Tổng quan nghiên cứu

Trong chương trình Ngữ văn 12 cấp Trung học phổ thông hệ Chuẩn, thơ trữ tình giữ vị trí nòng cốt với 10 tác phẩm và đoạn trích được phân bổ trong 12 tiết học, chiếm hơn 32% tổng số tiết giảng dạy tác phẩm văn học. Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam Định cho thấy có tới 68% học sinh gặp lúng túng trong việc tiếp cận văn bản thơ, thường rơi vào tình trạng phân tích tản mạn theo diễn xuôi câu chữ hoặc đồng nhất cảm xúc trong thơ với lời kể tự sự. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là khắc phục phương pháp truyền thụ một chiều, giải quyết triệt để sự đơn điệu và xơ cứng trong các giờ giảng dạy văn học.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là vận dụng hệ thống lý luận thi pháp thể loại và tiếp nhận văn học nhằm xây dựng tiến trình dạy học thơ trữ tình lớp 12 một cách khoa học, khơi dậy năng lực chủ động giải mã tác phẩm của học sinh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 tác phẩm thơ trọng tâm gồm Tây Tiến của Quang Dũng, Việt Bắc của Tố Hữu, Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm, Sóng của Xuân Quỳnh và Đàn ghi ta của Lorca của Thanh Thảo, kết hợp khảo nghiệm thực tiễn tại Trường THPT Thịnh Long và một số trường THPT lân cận thuộc tỉnh Nam Định trong năm học 2010 - 2011.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy theo Nghị quyết Trung ương II khóa VIII và Luật Giáo dục năm 1998. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cảm thụ thẩm mỹ, giúp gia tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi môn Ngữ văn lên hơn 20% và khẳng định tính khả thi của mô hình dạy học theo loại thể trong nhà trường hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của lý thuyết thể loại văn học do các nhà nghiên cứu đầu ngành như Giáo sư Trần Đình Sử, Lê Bá Hán, Nguyễn Khắc Phi và Phương Lựu xác lập. Thể loại được định nghĩa là phương thức tái hiện đời sống và thể thức cấu tạo văn bản mang tính chỉnh thể thống nhất giữa nội dung cảm xúc và hình thức nghệ thuật. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết thi pháp thơ trữ tình của Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng và Phó Giáo sư Nguyễn Viết Chữ, khẳng định thơ ca là tiếng nói trực tiếp của tâm hồn thông qua ngôn từ hàm súc giàu nhạc tính.

Khung lý thuyết bao quát 4 khái niệm then chốt trong phân tích thi phẩm:

  • Tứ thơ và cấu tứ: Điểm tựa tổ chức mạch vận động của tư tưởng và cảm xúc bên trong tác phẩm.
  • Cái tôi trữ tình và nhân vật trữ tình: Chủ thể phát ngôn, hóa thân nghệ thuật phản ánh hiện thực tâm trạng.
  • Ngôn ngữ và nhạc tính thơ: Sự hòa phối tinh tế giữa thanh điệu, vần điệu, nhịp ngắt và các biện pháp tu từ.
  • Kết cấu thơ: Mạch diễn biến tâm trạng quy tụ quanh các điểm sáng thẩm mỹ và nhãn tự.

Nghiên cứu quán triệt tinh thần Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 về việc phát huy tư duy độc lập của người học. Việc phân tích thi pháp thể loại đảm bảo nguyên tắc ngắn gọn, tôn trọng phát biểu của nhà thơ Chế Lan Viên rằng hình tượng thơ luôn vận động từ cảm xúc đến suy tưởng sâu xa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua khảo sát thực trạng giảng dạy từ 15 giáo viên Ngữ văn và 120 học sinh lớp 12 tại địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, kết hợp phân tích đối sánh tài liệu sách giáo khoa và phân phối chương trình chính khóa.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng tương đương để tiến hành thực nghiệm sư phạm. Hai lớp 12 tại Trường THPT Thịnh Long có tổng số 92 học sinh được chia thành lớp thực nghiệm (46 học sinh) và lớp đối chứng (46 học sinh) với điều kiện học lực đầu vào tương đồng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm kiểm chứng khách quan mức độ chuyển biến về năng lực tiếp nhận văn bản của học sinh giữa cách dạy truyền thống và phương pháp dạy học theo đặc trưng thể loại. Các công cụ thống kê toán học trong khoa học giáo dục được ứng dụng để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân hóa điểm số. Tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011 qua 3 giai đoạn: xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và thực nghiệm bài giảng minh họa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng và hiệu quả đổi mới phương pháp giảng dạy:

Thứ nhất, kết quả điều tra trước thực nghiệm cho thấy 73.3% giáo viên nhận định học sinh còn thụ động trong việc tự đọc hiểu thơ, và 66.7% học sinh thừa nhận chỉ học thuộc lòng văn mẫu để đối phó thi cử do không nắm được cách giải mã thi pháp.

Thứ hai, qua bài kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm bài thơ Sóng và đoạn trích Đất nước, chất lượng tiếp nhận của lớp thực nghiệm vượt trội rõ rệt. Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi (điểm 8.0 đến 10) ở nhóm thực nghiệm đạt 28.3%, cao hơn 15.2% so với nhóm đối chứng (chỉ đạt 13.1%). Tỷ lệ đạt loại khá (điểm 6.5 đến 7.5) ở nhóm thực nghiệm là 54.3%, trong khi nhóm đối chứng dừng lại ở mức 45.6%.

Thứ ba, sự phân hóa học lực yếu kém được triệt tiêu hoàn toàn ở nhóm áp dụng phương pháp mới. Tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình và yếu ở lớp thực nghiệm giảm xuống chỉ còn 17.4% (trong đó 0% học sinh bị điểm yếu kém), trong khi lớp đối chứng ghi nhận 36.9% học sinh trung bình và 4.4% học sinh yếu kém.

Thứ tư, khả năng tự phát hiện nhãn tự, phân tích hình tượng sóng đôi và cảm nhận nhạc tính của học sinh lớp thực nghiệm đạt mức độ thành thạo 84.8%, tăng gấp 2.5 lần so với mức 33.9% ở lớp dạy theo phương pháp thuyết giảng thông thường.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về mặt định lượng của lớp thực nghiệm xuất phát từ việc học sinh được trang bị phương pháp tự chiếm lĩnh văn bản thay vì tiếp nhận thụ động. Khi giáo viên hướng dẫn các em bám sát tứ thơ, phát hiện mạch cảm xúc và giải mã cấu trúc hình ảnh như hình tượng con sóng trong thơ Xuân Quỳnh hay chất liệu văn hóa dân gian trong trường ca của Nguyễn Khoa Điềm, tư duy thẩm mỹ của người học được kích hoạt mạnh mẽ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng phân phối tần số điểm số và biểu đồ cột so sánh phổ điểm giữa hai nhóm. Biểu đồ chỉ ra đường phân phối điểm của lớp thực nghiệm lệch hẳn về phía thang điểm 8 - 9, tạo ra khoảng cách chênh lệch có ý nghĩa thống kê với mức điểm trung bình đạt 7.42 so với mức 6.35 của lớp đối chứng.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với luận điểm của Giáo sư Phan Trọng Luận về bản chất của tiếp nhận văn học trong nhà trường và các nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương. Việc dạy học theo loại thể đã thực sự chuyển hóa giờ học văn từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang rèn luyện năng lực thẩm mỹ, giúp học sinh làm chủ phương pháp đọc hiểu mọi thi phẩm cùng thể loại ngoài chương trình sách giáo khoa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học thơ trữ tình:

Thứ nhất, triển khai áp dụng quy trình dạy học thơ 4 bước chuẩn hóa gồm: Khởi động tìm hiểu xuất xứ - Cảm nhận tứ thơ và hình tượng - Giải mã ngôn từ, nhạc tính - Đánh giá, khái quát tư tưởng. Giáo viên Ngữ văn THPT cần thực hiện đồng bộ quy trình này cho 100% các tiết giảng dạy thơ lớp 12 ngay từ đầu năm học mới nhằm nâng cao mức độ hứng thú học tập của học sinh lên trên 85%.

Thứ hai, tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn mỗi năm về phương pháp tiếp cận tác phẩm văn chương theo đặc trưng thể loại. Trọng tâm đào tạo là kỹ năng hướng dẫn học sinh phân tích cấu tứ, nhãn tự và nhịp điệu thơ tự do. Giải pháp này do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Tổ chuyên môn Ngữ văn các trường THPT thực hiện trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Thứ ba, cải tiến cấu trúc đề kiểm tra và thi thử tốt nghiệp THPT theo hướng mở, tăng tỷ trọng câu hỏi kiểm tra năng lực cảm thụ thi pháp lên tối thiểu 40% tổng số điểm. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn nhà trường chịu trách nhiệm giám sát, nhằm giảm tỷ lệ học sinh sao chép văn mẫu xuống dưới 5% trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, biên soạn tuyển tập 10 giáo án điện tử mẫu tích hợp đồ dùng trực quan và tư liệu âm nhạc cho 5 tác phẩm thơ hiện đại trọng tâm trong thời hạn 6 tháng, do nhóm giáo viên cốt cán cấp tỉnh chủ trì thực hiện để chia sẻ rộng rãi trong toàn ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Giáo viên Ngữ văn tại các trường THPT: Tài liệu cung cấp hệ thống bài soạn mẫu chi tiết cho các bài thơ khó như Tây Tiến, Việt Bắc, Đất nước, giúp thầy cô đổi mới giáo án, khắc phục lối giảng truyền thống và nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp.

Thứ hai, Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Luận văn là tài liệu học tập chuẩn mực về lý luận dạy học văn theo thể loại, cung cấp phương pháp luận khoa học phục vụ các đợt kiến tập, thực tập sư phạm và định hướng nghiên cứu đề tài khóa luận.

Thứ ba, Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Nghiên cứu mang lại cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, thiết kế chuẩn đánh giá giờ dạy và đổi mới ma trận đề kiểm tra môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực.

Thứ tư, Học sinh lớp 12 chuẩn bị thi tốt nghiệp và đại học: Nắm bắt các bước giải mã đặc trưng thể loại thơ giúp các em hình thành tư duy phân tích độc lập, tự tin làm bài thi đạt từ 8.0 điểm trở lên mà không bị lệ thuộc vào tài liệu tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại khác gì so với phương pháp phân tích truyền thống? Phương pháp theo đặc trưng thể loại tập trung dẫn dắt học sinh khám phá tác phẩm thông qua các yếu tố đặc thù như tứ thơ, nhạc điệu, hình tượng và ngôn ngữ biểu cảm. Thay vì giáo viên đọc chép diễn xuôi nội dung từng câu, học sinh tự giải mã các tín hiệu nghệ thuật để chiếm lĩnh tư tưởng tác giả, giúp ghi nhớ sâu sắc và tăng 23.2% tỷ lệ hiểu bài tại lớp.

Làm thế nào để học sinh phân biệt rõ giữa nhân vật trữ tình và cái tôi của tác giả? Giáo viên cần hướng dẫn học sinh nhận biết nhân vật trữ tình là hình tượng nghệ thuật được nhà thơ sáng tạo và nhập vai để bộc lộ cảm xúc. Ví dụ trong bài thơ Bầm ơi, nhà thơ Tố Hữu đã hóa thân thành người lính để bày tỏ tình cảm nhớ thương người mẹ nông dân, qua đó khái quát tình cảm của cả một thế hệ chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp.

Tại sao học sinh thường gặp khó khăn khi tiếp nhận đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm? Đoạn trích sử dụng thể thơ tự do với mạch suy tưởng triết luận đan cài cảm xúc tâm tình, câu thơ dài ngắn biến đổi linh hoạt và rất ít vần. Để khắc phục, giáo viên cần định hướng học sinh bám sát cách tác giả vận dụng sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian và cảm hứng Đất nước của Nhân dân để làm sáng tỏ vẻ đẹp thi phẩm.

Quy trình 4 bước dạy thơ trong luận văn có thể áp dụng cho các bài thơ tự chọn hoặc đọc thêm không? Hoàn toàn có thể áp dụng linh hoạt cho 100% các bài thơ đọc thêm trong chương trình như Đò Lèn của Nguyễn Duy hay Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên. Quy trình này cung cấp chiếc chìa khóa phương pháp luận chuẩn mực, giúp học sinh tự đọc hiểu văn bản theo đúng quy luật cảm thụ nghệ thuật mà không cần phụ thuộc vào sách giải.

Luận văn giải quyết vấn đề nhạc tính trong thơ hiện đại như thế nào trong giờ dạy? Nghiên cứu hướng dẫn học sinh phân tích sự phối hợp giữa thanh bằng - trắc, nhịp ngắt và các vần chân, vần lưng để cảm nhận tính nhạc. Điển hình trong câu thơ Em ơi, Ba Lan mùa tuyết tan của Tố Hữu, sự hòa quyện giữa các âm tiết thanh bằng và âm vang đã tạo nên giai điệu ngân vang bay bổng, giúp học sinh cảm thụ trọn vẹn giá trị thẩm mỹ của tác phẩm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thi pháp thể loại thơ trữ tình và lý thuyết tiếp nhận văn học trong nhà trường phổ thông.
  • Phản ánh trung thực thực trạng dạy học thơ 12 tại tỉnh Nam Định với hơn 68% học sinh còn lúng túng khi tự cảm thụ tác phẩm.
  • Xây dựng thành công quy trình 4 bước và bộ giáo án thực nghiệm khoa học cho 5 tác phẩm thơ trọng tâm của chương trình Chuẩn.
  • Chứng minh tính hiệu quả vượt trội qua thực nghiệm khi nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên 81.5% và xóa bỏ hoàn toàn điểm yếu kém.
  • Đóng góp giải pháp sư phạm có giá trị thực tiễn cao, dễ dàng nhân rộng cho giáo viên Ngữ văn trên toàn quốc.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xác lập một con đường tiếp cận khoa học, biến việc dạy và học thơ từ truyền thụ áp đặt thành quá trình khám phá thẩm mỹ đầy hứng khởi. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2011 đến 2015, các tổ chuyên môn cần tích cực đưa mô hình này vào sinh hoạt chuyên đề định kỳ. Quý thầy cô, các nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm hãy áp dụng ngay quy trình giảng dạy theo đặc trưng thể loại để nâng cao chất lượng từng giờ học Ngữ văn.