Tổng quan nghiên cứu

Quá trình di dời toàn bộ 650 nhà bè với 2.214 nhân khẩu từ các làng chài cổ trên vịnh Hạ Long lên khu tái định cư Cái Xà Coong thuộc Khu phố 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long theo Quyết định số 1293/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân thành phố Hạ Long là một bước ngoặt lịch sử sâu sắc. Đề án quy hoạch trên tổng diện tích 79.509,5 m² với 30.564 m² đất ở liền kề nhằm mục tiêu bảo vệ tính toàn vẹn của Di sản Thiên nhiên Thế giới vịnh Hạ Long và cải thiện điều kiện sống cho cư dân sông nước. Tuy nhiên, việc tách rời cộng đồng ngư dân khỏi môi trường thủy cư quen thuộc đã tạo ra những đứt gãy nghiêm trọng về không gian sinh tồn, phương thức mưu sinh và các cấu trúc văn hóa truyền thống.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện toàn diện những biến đổi văn hóa của cộng đồng ngư dân vạn chài trong quá trình chuyển đổi không gian từ mặt nước lên đất liền. Đề tài hướng tới ba mục tiêu cụ thể: đánh giá tác động của việc thay đổi môi trường sống và sinh kế đến đời sống tinh thần của người dân; phân tích các chiều kích biến đổi văn hóa ở cấp độ cộng đồng, gia đình và cá nhân; đồng thời chỉ ra những thách thức trong việc hòa nhập xã hội đô thị. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đợt khảo sát điền dã năm 2016 tại khu tái định cư phường Hà Phong, có đối sánh với không gian nguồn cội tại 7 khu vực làng chài truyền thống như Cửa Vạn, Ba Hang, Vung Viêng.

Ý nghĩa của công trình nằm ở việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng về cái giá văn hóa phải trả trong các dự án di dân bắt buộc. Nghiên cứu xác lập cơ sở thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giải quyết bài toán cân bằng giữa bảo tồn di sản thiên nhiên và duy trì di sản nhân văn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết Sinh thái học văn hóa do Julian Steward khởi xướng năm 1955, kết hợp cùng các phát triển của Marvin Harris và Roy Rappaport. Thuyết này khẳng định môi trường tự nhiên đặc thù là nền tảng hình thành nên các mô hình tổ chức xã hội, tập quán và khuôn mẫu ứng xử của con người. Khi môi trường cư trú thay đổi đột ngột từ mặt nước sang đô thị đất liền, hệ thống văn hóa thích ứng tích lũy qua hàng trăm năm của ngư dân vạn chài buộc phải biến đổi hoặc tái cấu trúc để tồn tại.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng Khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 2001) nhằm xem xét 5 nguồn vốn căn bản: vốn tự nhiên, vốn nhân lực, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội. Khung phân tích này làm sáng tỏ cách thức ngư dân chuyển đổi và thích ứng các nguồn vốn khi đối mặt với bối cảnh dễ bị tổn thương tại nơi ở mới. Đồng thời, lý thuyết về Đô thị hóa và Tính đô thị (Urbanism) của các học giả hiện đại được sử dụng để phân tích sự lan tỏa của lối sống thành thị, tác động trực tiếp đến chuẩn mực ứng xử của cộng đồng tái định cư.

Các khái niệm chính được vận hành xuyên suốt bao gồm: thích ứng sinh thái, tái định cư có tổ chức mang tính cưỡng bức, vốn sinh kế, tính đô thị và biến đổi văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điền dã dân tộc học làm trục tiếp cận chủ đạo, tiến hành qua 3 đợt khảo sát thực tế vào tháng 4, tháng 5 và tháng 7 năm 2016 tại Khu phố 8, phường Hà Phong. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 hộ gia đình ngư dân tái định cư, đại diện cho hơn 300 hộ dân chuyển lên bờ từ các làng chài Cửa Vạn, Ba Hang, Cặp La.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo mục đích (Purposive Sampling) được áp dụng kết hợp với phân tầng theo độ tuổi (người già am hiểu truyền thống, lao động trụ cột, thanh thiếu niên) và theo điều kiện chuyển đổi việc làm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập dữ liệu chuyên sâu, phản ánh chân thực tâm tư, ký ức văn hóa và sự thích nghi của các nhóm đối tượng đặc thù.

Tác giả kết hợp kỹ thuật quan sát tham dự, phỏng vấn sâu với 25 cá nhân tiêu biểu và thảo luận nhóm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác nghiêm cẩn từ hệ thống văn bản pháp quy của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, tư liệu khảo cổ học Soi Nhụ - Cái Bèo với niên đại từ 3.500 đến 7.000 năm và các số liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2004-2015. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích định tính và thống kê mô tả là nhằm giải mã sâu sắc cấu trúc tinh thần bên trong mà các chỉ số định lượng đơn thuần không thể lột tả trọn vẹn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh bức tranh toàn diện về sự chuyển biến của cộng đồng ngư dân:

Thứ nhất, khủng hoảng và phân hóa sinh kế diễn ra gay gắt. Trước khi tái định cư, 100% hộ dân duy trì sinh kế dựa vào khai thác và nuôi trồng thủy hải sản trên vịnh. Sau 2 năm chuyển lên đất liền, có đến hơn 60% lao động chính buộc phải quay trở lại biển khai thác tự do do không có đất sản xuất và thiếu kỹ năng nghề nghiệp trên bờ; chỉ khoảng 25% tìm kiếm được việc làm phổ thông thời vụ, trong khi tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm trên 35% tổng số hộ khảo sát.

Thứ hai, cấu trúc không gian và quan hệ xã hội truyền thống bị phá vỡ. Việc chuyển từ không gian mặt nước mở tại 7 làng chài sang diện tích 30.564 m² đất ở liền kề đô thị đã làm suy giảm liên kết dòng họ và tính tương trợ cộng đồng. Mức độ gắn kết tương trợ xóm giềng truyền thống giảm khoảng 40% so với trước, thay vào đó là sự xuất hiện của những xung đột xã hội mới và sự phân hóa giàu nghèo cục bộ.

Thứ ba, sự mai một và "sân khấu hóa" các di sản văn hóa phi vật thể. Kho tàng hơn 100 bài dân ca giao duyên, nghệ thuật hát chèo đường và nghi lễ hát đón dâu trên thuyền từng gắn liền mật thiết với con thuyền, luồng cá nay hầu như không còn không gian diễn xướng tự nhiên. Các giá trị này chuyển dần sang hình thức trình diễn sân khấu hóa phục vụ khách du lịch tại Trung tâm Văn hóa nổi Cửa Vạn, làm mất đi tính nguyên bản trong đời sống thường nhật.

Thứ tư, bất cập trong đánh giá nguyên nhân ô nhiễm môi trường. Dù 43% ý kiến trong khảo sát của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) từng quy kết làng chài là nguồn gây ô nhiễm chính, các số liệu quan trắc thực tế của cơ quan nghiên cứu môi trường cho thấy nồng độ chất thải rắn lơ lửng (TSS) và kim loại nặng tại vùng chài Cửa Vạn thấp hơn gần 50% so với các điểm xả thải ven bờ đô thị như khu Cột 5 và chợ Hạ Long.

Thảo luận kết quả

Sự biến đổi văn hóa của cư dân vạn chài bắt nguồn sâu xa từ việc đứt gãy điểm tựa tự nhiên và điểm tựa tâm linh. Khi không còn con thuyền làm đơn vị cư trú và sản xuất cơ sở, các biểu đạt văn hóa gắn với tri thức bản địa về con nước, luồng gió, đường cá bơi dần mất đi vai trò thực hành. So sánh với các nghiên cứu tái định cư tại thủy điện Sơn La hay thủy điện A Vương, sự chuyển đổi cưỡng bức không gian sống luôn dẫn đến tình trạng sốc văn hóa và suy giảm vốn văn hóa của các cộng đồng bản địa.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét sự chuyển dịch này khi được tổng hợp qua Bảng so sánh biến đổi không gian sống và Biểu đồ phân tích tương quan 5 nguồn vốn sinh kế theo khung DFID. Các công cụ trực quan này minh họa cụ thể sự suy giảm mạnh mẽ của vốn tự nhiên (ngư trường) và vốn vật chất (ngư cụ truyền thống), trong khi nguồn vốn nhân lực (trình độ học vấn, kỹ năng nghề mới) và vốn tài chính chưa kịp tích lũy để bù đắp, dẫn đến thế bấp bênh kéo dài trong quá trình hòa nhập đô thị.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ thực trạng nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch và giao quyền mặt nước nuôi trồng thủy sản bền vững. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Ban Quản lý Vịnh Hạ Long cần hoàn thành thủ tục giao chỉ tiêu 100% diện tích mặt nước an toàn cho hơn 300 hộ dân tái định cư trong vòng 12 tháng. Mục tiêu giúp các hộ khôi phục sinh kế truyền thống hợp pháp, nâng thu nhập bình quân tăng tối thiểu 30% sau 2 năm thực hiện.

Thứ tư, mở rộng gói tín dụng ưu đãi và an sinh xã hội. Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Quảng Ninh phối hợp với chính quyền phường Hà Phong triển khai gói vay ưu đãi lãi suất dưới 5%/năm cho 80% hộ nghèo và cận nghèo tại Khu phố 8 trong vòng 24 tháng, hỗ trợ ngư dân mua sắm trang thiết bị bảo quản hải sản và cải tạo phương tiện đánh bắt xa bờ.

Thứ ba, phục hồi không gian thực hành văn hóa phi vật thể và trao truyền tri thức bản địa. Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh định kỳ hàng năm cấp ngân sách hỗ trợ phục dựng Lễ hội đình Giang Võng, đồng thời thành lập 2 câu lạc bộ dân ca giao duyên làng chài, thu hút tối thiểu 50 nghệ nhân cao tuổi tham gia truyền dạy cho 100% thế hệ trẻ trong khu phố.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế du lịch dịch vụ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng các doanh nghiệp lữ hành tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ chèo đò du lịch, hướng dẫn viên di sản và kỹ năng dịch vụ ẩm thực cho ít nhất 500 lao động trẻ trong giai đoạn 2017-2019, phấn đấu giải quyết việc làm tại chỗ cho 40% lực lượng lao động địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý nhà nước thuộc Ủy ban Nhân dân các cấp, Sở Văn hóa - Thể thao, Sở Du lịch và Ban Quản lý Di sản. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, điều chỉnh chính sách tái định cư và quy hoạch bảo tồn di sản gắn với quyền lợi cộng đồng cư dân bản địa.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Lịch sử, Văn hóa học, Nhân học, Xã hội học và Phát triển bền vững. Luận văn đóng vai trò tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp điền dã dân tộc học, ứng dụng thuyết sinh thái văn hóa và khung sinh kế bền vững.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp du lịch, công ty lữ hành và các tổ chức phi chính phủ (NGO) hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn sinh thái. Tài liệu giúp định hình các mô hình du lịch cộng đồng có trách nhiệm, thiết kế tour trải nghiệm văn hóa vạn chài tôn trọng bản sắc địa phương.

Nhóm thứ tư là các cán bộ công tác xã hội, chuyên gia phát triển cộng đồng tại các địa phương ven biển đang đối mặt với các dự án đô thị hóa và di dời dân cư nhạy cảm sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến quyết định di dời toàn bộ cư dân làng chài vịnh Hạ Long lên bờ là gì? Nguyên nhân xuất phát từ yêu cầu bảo vệ tính toàn vẹn của Di sản Thiên nhiên Thế giới vịnh Hạ Long theo các khuyến nghị tại kỳ họp thứ 33 và 35 của UNESCO. Chính quyền địa phương muốn giảm thiểu áp lực ô nhiễm môi trường do dân số tăng nhanh lên hơn 2.200 người trên 650 nhà bè, đồng thời giải quyết tình trạng thiếu thốn dịch vụ y tế, giáo dục cơ bản của ngư dân trên vịnh.

Thách thức sinh kế lớn nhất mà ngư dân gặp phải sau khi lên khu tái định cư Hà Phong là gì? Thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng nghề nghiệp trên đất liền và tình trạng không có tư liệu sản xuất phi nông nghiệp. Hơn 60% ngư dân buộc phải quay trở lại biển hành nghề do không thích nghi được với lối sống công nghiệp đô thị, trong khi vốn tích lũy ít và các hỗ trợ đào tạo nghề ban đầu chưa đáp ứng sát nhu cầu thực tế của cộng đồng.

Văn hóa phi vật thể của cộng đồng vạn chài biến đổi ra sao khi thay đổi không gian sống? Các loại hình diễn xướng dân gian như hát chèo đường, hát giao duyên và phong tục hát đón dâu trên thuyền bị mai một không gian sinh hoạt tự nhiên. Những thực hành văn hóa vốn gắn liền với chu kỳ lao động sông nước nay chủ yếu tồn tại dưới dạng sân khấu hóa phục vụ khách du lịch tại một số điểm tham quan cố định thay vì diễn ra tự phát trong đời sống.

Thuyết Sinh thái học văn hóa giúp soi sáng vấn đề gì trong nghiên cứu này? Thuyết Sinh thái học văn hóa chứng minh rằng toàn bộ hệ thống giá trị, lối sống, tri thức bản địa và tín ngưỡng của ngư dân được định hình qua hàng trăm năm tương tác thích ứng với hệ sinh thái vịnh. Khi môi trường cư trú thay đổi đột ngột sang đô thị đất liền, hệ thống văn hóa truyền thống tất yếu phải trải qua quá trình tái cấu trúc hoặc đứng trước nguy cơ giải thể.

Luận văn đóng góp những giá trị khoa học mới mẻ nào cho nghiên cứu văn hóa biển đảo? Luận văn là một trong những công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện diện mạo văn hóa của ngư dân Hạ Long sau 2 năm tái định cư trên bờ. Tác giả đã chỉ ra khoảng trống giữa mục tiêu chính sách và thực tế đời sống cộng đồng, phản ánh tiếng nói người trong cuộc để kiến nghị mô hình phát triển hài hòa giữa sinh kế và bảo tồn văn hóa.

Kết luận

  • Luận văn phân tích toàn diện quá trình chuyển cư của 650 nhà bè với 2.214 nhân khẩu từ vịnh Hạ Long lên khu tái định cư Cái Xà Coong, phường Hà Phong.
  • Nghiên cứu chứng minh sự biến đổi sâu sắc của văn hóa vạn chài trên các bình diện không gian sống, cấu trúc dòng họ, tập quán sinh hoạt và tín ngưỡng dân gian do mất đi điểm tựa sinh thái tự nhiên.
  • Luận văn làm sáng tỏ những thách thức sinh kế gay gắt khi hơn 60% lao động buộc phải quay lại biển và đề xuất khung giải pháp đồng bộ về cấp quyền mặt nước, đào tạo nghề và phục hồi di sản.
  • Về mặt học thuật, công trình khẳng định tính đúng đắn của Thuyết Sinh thái học văn hóa và Khung sinh kế bền vững trong việc giải mã các biến động xã hội đương đại tại Việt Nam.
  • Trong giai đoạn tới, việc triển khai đánh giá định kỳ 5 năm một lần về chất lượng sống của cư dân tái định cư và số hóa di sản văn hóa phi vật thể làng chài là yêu cầu cấp thiết.

Hãy liên hệ trực tiếp với các thư viện học thuật hoặc cơ quan nghiên cứu chuyên ngành để tiếp cận trọn vẹn toàn văn công trình khoa học giá trị này.