Tổng quan luận án
Văn hóa là tinh hoa của con người và xã hội, là linh hồn và sức sống của mỗi quốc gia, dân tộc, đóng vai trò vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là công cụ của lịch sử sinh tồn và phát triển. Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội chỉ ra rằng nếu tách rời phát triển kinh tế khỏi môi trường văn hóa sẽ dẫn đến mất cân đối nghiêm trọng và làm suy yếu nền văn hóa. Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, giao lưu và hội nhập văn hóa là quy luật tất yếu để mỗi dân tộc tiếp nhận tinh hoa nhân loại, tự làm giàu có và phát triển chính mình.
Tại Việt Nam, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa, lĩnh vực văn hóa đã có những bước chuyển biến quan trọng. Tuy nhiên, so với sự phát triển nhanh của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, sự phát triển của văn hóa vẫn còn chậm, chưa đồng bộ và chưa toàn diện. Tác giả luận án chỉ ra nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức về vai trò của hội nhập quốc tế về văn hóa đối với sự phát triển nền văn hóa chưa thật sự sâu sắc; chưa có tầm nhìn và chiến lược đồng bộ; chưa xác định rõ nội dung, khía cạnh và cách thức khai thác hiệu quả các tiềm năng văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình khoa học nào đi sâu chứng minh một cách hệ thống, toàn diện từ phương diện triết học về tính ưu việt của hội nhập quốc tế như một phương thức phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu, luận giải một cách khoa học hội nhập quốc tế về văn hóa là một phương thức phát triển ưu trội của sự phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá tình hình nghiên cứu và xác định những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận về bản chất và vai trò của hội nhập quốc tế về văn hóa với tư cách là một phương thức phát triển văn hóa ưu trội.
- Làm rõ thành tựu và hạn chế của quá trình hội nhập quốc tế về văn hóa trong sự phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong những năm vừa qua.
- Đề xuất một số quan điểm, nguyên tắc và những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh hội nhập văn hóa vì sự phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hội nhập quốc tế về văn hóa với tính cách là phương thức phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Phạm vi nội dung và góc độ tiếp cận: Tiếp cận vấn đề văn hóa, hội nhập văn hóa và phát triển văn hóa theo quan điểm mácxít dưới giác độ triết học; tập trung luận giải bản chất khoa học và hiệu quả của hội nhập quốc tế trong phát triển văn hóa.
- Phạm vi thời gian và không gian: Không gian tại Việt Nam trong mối quan hệ giao lưu quốc tế; thời gian nghiên cứu từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước và mở cửa hội nhập quốc tế (từ năm 1986 đến nay), trọng tâm là giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa.
| Thông số tổng quan |
Nội dung chi tiết xác định từ văn bản |
| Loại hình công trình |
Luận án Tiến sĩ |
| Tên đề tài |
Hội nhập văn hóa - Phương thức phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc |
| Góc độ tiếp cận chuyên ngành |
Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử) |
| Phạm vi thời gian |
Giai đoạn đổi mới và mở cửa hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến nay |
| Kết cấu văn bản |
Mở đầu, 4 chương (9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân chia thành hai nhóm nội dung chính:
1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến các vấn đề lý luận chung về văn hóa:
- Khái niệm văn hóa: Luận án điểm lại các mốc phát triển khái niệm từ định nghĩa của Edward B. Tylor trong công trình "Văn hóa nguyên thủy" (1871); công trình khảo cứu hơn 150 định nghĩa của A. Kroeber và Clyde Kluckhohn (1952); Từ điển Bách khoa thư Le Petit Larousse (Pháp, 2000); công trình "Lịch sử văn hóa Trung Quốc" (1993) của Đàm Gia Kiện; Tuyên bố quốc tế về tính đa dạng văn hóa (2001) của UNESCO. Tại Việt Nam, tác giả ghi nhận tư tưởng văn hiến trong "Bình Ngô đại cáo" (1428) của Nguyễn Trãi; định nghĩa của Đào Duy Anh trong "Việt Nam văn hóa sử cương" (2000); định nghĩa toàn diện của Hồ Chí Minh (1943); định nghĩa thao tác luận của Phan Ngọc trong "Bản sắc văn hóa Việt Nam" (1998); hướng tiếp cận địa văn hóa và khảo cổ học của Trần Quốc Vượng qua các tác phẩm "Việt Nam, cái nhìn địa văn hóa" (1998), "Văn hóa Việt Nam, tìm tòi và suy ngẫm" (2000), "Cơ sở văn hóa Việt Nam" (2004); hướng tiếp cận hệ thống - loại hình của Trần Ngọc Thêm trong "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam" (1997).
- Bản chất văn hóa: Bài viết của David Hicks và Margaret A. trên Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật (2003); công trình tiếp cận hoạt động của C. Mác của Nguyễn Huy Hoàng; bài viết của Lê Ngọc Anh trên Tạp chí Triết học; quan niệm văn hóa là "bản tính thứ hai", "thiên nhiên thứ hai" của Nguyễn Văn Huyên; quan niệm văn hóa là phương thức sống và tổng hòa mọi giá trị người của Hồ Sĩ Quý trong "Tìm hiểu về văn hóa và văn minh".
- Cấu trúc và vai trò văn hóa: Cấu trúc phân đôi văn hóa vật chất - tinh thần hoặc vật thể - phi vật thể (UNESCO); mô hình ba bộ phận của Đào Duy Anh; mô hình ba thành tố của Trần Quốc Vượng; mô hình bốn tiểu hệ của Trần Ngọc Thêm; cách phân loại theo lĩnh vực hoạt động sống của Nguyễn Văn Huyên. Về vai trò của văn hóa, luận án tổng quan Tuyên bố Mondiacult (1982) của UNESCO; công trình của La Quốc Kiệt (2003); Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998); các công trình của Trần Đình Hượu (1996), Nguyễn Từ Chi (1996), Hồ Sĩ Quý (2005), Vũ Khiêu, Phạm Xuân Nam, Hoàng Trinh (1993 với bài viết của Hoàng Trinh về bản sắc văn hóa là điểm tựa Archimede), Nguyễn Văn Huyên (2002, 2006), Phạm Xuân Nam (2005), Dương Phú Hiệp (2010), Phạm Duy Đức (2010), Nguyễn Trọng Chuẩn (1998), Đỗ Huy (1990) và tác phẩm "Văn hóa và Đổi mới" của Phạm Văn Đồng.
2. Tình hình nghiên cứu về phát triển nền văn hóa Việt Nam trong hội nhập văn hóa:
- Xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam: Đề cương văn hóa năm 1943, Cương lĩnh năm 1991, các văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, IX, X, XI, XII; các công trình của Nguyễn Khoa Điềm (2001), Phạm Minh Hạc (1996, 2003), Đỗ Thị Minh Thúy (2004), Dương Phú Hiệp (2010), Phạm Duy Đức, Đỗ Huy, Lương Quỳnh Khuê (1992), Nguyễn Tài Thư (2001).
- Hội nhập văn hóa với tư cách phương thức phát triển: Công trình "Toàn cầu hóa văn hóa" (2003) của Dominique Wolton; "Sự đối thoại giữa các nền văn hóa" (2007) của Léopold Sédar Senghor; "Triết lý phát triển ở Việt Nam - mấy vấn đề cốt yếu" (2005) của Phạm Xuân Nam; "Văn hóa và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa" (2006) của Nguyễn Văn Dân; "Những giá trị truyền thống Việt Nam" (2010) của Ngô Đức Thịnh; các công trình chủ biên của Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên (2002), Phạm Duy Đức (2006), Nguyễn Chí Bền (2010), Lê Huy Hòa và Hoàng Đức Nhuận (2000), Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức và Hồ Sỹ Quý (2001), Hồ Bá Thâm (2003); các bài viết của Hồ Sĩ Quý (1998), Trường Lưu, Phạm Thái Việt, Bùi Thanh Quất, Trần Nguyên Việt. Đặc biệt là tiểu luận "Hội nhập văn hóa - phương thức tối ưu của quá trình phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" (2002) của Nguyễn Văn Huyên.
| Nhóm chủ đề tổng quan |
Tác giả và công trình tiêu biểu được khảo lược |
| Lý luận khái niệm và bản chất văn hóa |
E. B. Tylor (1871), A. Kroeber & C. Kluckhohn (1952), UNESCO (2001), Đào Duy Anh (2000), Hồ Chí Minh (1943), Phan Ngọc (1998), Trần Quốc Vượng (1998), Trần Ngọc Thêm (1997), Nguyễn Văn Huyên, Hồ Sĩ Quý |
| Cấu trúc và vai trò của văn hóa đối với phát triển |
UNESCO (1982), La Quốc Kiệt (2003), Vũ Khiêu, Phạm Xuân Nam & Hoàng Trinh (1993), Trần Đình Hượu (1996), Phạm Văn Đồng, Phạm Xuân Nam (2005), Nguyễn Văn Huyên (2006), Dương Phú Hiệp (2010) |
| Xây dựng văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc |
Văn kiện Đảng (Cương lĩnh 1991, NQ TW 5 khóa VIII), Nguyễn Khoa Điềm (2001), Phạm Minh Hạc (1996, 2003), Đỗ Thị Minh Thúy (2004), Phạm Duy Đức, Đỗ Huy, Nguyễn Tài Thư (2001) |
| Hội nhập văn hóa là phương thức phát triển văn hóa |
D. Wolton (2003), L. S. Senghor (2007), Phạm Xuân Nam (2005), Nguyễn Văn Dân (2006), Ngô Đức Thịnh (2010), Nguyễn Trọng Chuẩn & Nguyễn Văn Huyên (2002), Phạm Duy Đức (2006), Nguyễn Chí Bền (2010) |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở từng nội dung riêng lẻ, hoặc tập trung vào các giải pháp văn hóa thuần túy, chưa có công trình nào giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống trên lập trường triết học về tính ưu việt của hội nhập văn hóa quốc tế với tư cách là một phương thức phát triển nền văn hóa dân tộc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận:
Cơ sở lý luận của luận án dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là quan điểm về sản xuất vật chất, tồn tại xã hội và ý thức xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, bản chất xã hội của con người); tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; cùng các lý thuyết hiện đại về văn hóa và phát triển văn hóa.
Khái niệm công cụ và khung phân tích:
Tác giả tổng hợp và xây dựng định nghĩa làm công cụ nghiên cứu: Văn hóa là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra hoặc tác động để hình thành các giá trị chân - thiện - mỹ trong quá trình hoạt động lý luận và thực tiễn có tính lịch sử - xã hội, đưa con người đến với những lý tưởng, chuẩn mực cao đẹp, giúp cho đời sống xã hội trong đó trung tâm là con người phát triển theo hướng tiến bộ, nhân văn và bền vững. Khung lý luận vận hành dựa trên ba quy luật vận động cơ bản của văn hóa:
- Quy luật quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
- Quy luật kế thừa văn hóa dựa trên phủ định biện chứng.
- Quy luật giao lưu, tiếp nhận và tiếp biến các giá trị văn hóa giữa các nền văn hóa.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để nhận định, tiếp cận và phân tích đối tượng nghiên cứu một cách khách quan, biện chứng.
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử và lôgic: Luận giải quá trình hình thành, biến đổi của các giá trị văn hóa và tính tất yếu khách quan của hội nhập văn hóa qua các giai đoạn lịch sử thực tế.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quá trình tiếp nhận các yếu tố, giá trị văn hóa mới trong sự tương tác liên văn hóa, tổng hợp kết quả để chứng minh sự hình thành giá trị mới của văn hóa Việt Nam.
- Phương pháp khái quát hóa: Rút ra các kết luận lý luận có cơ sở khoa học về kết quả tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế đối với sự làm giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
- Phương pháp gắn lý luận với thực tiễn: Kết hợp các phạm trù triết học trừu tượng với thực tiễn đổi mới, hội nhập văn hóa tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Nguồn tư liệu:
Nguồn văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; các văn bản chính sách của Nhà nước; các tài liệu của UNESCO và các tổ chức quốc tế; các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế đã được công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra đối với luận án
Chương này thực hiện việc hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về văn hóa, vai trò của văn hóa và hội nhập văn hóa. Sau khi phân tích hai nhóm nghiên cứu lớn (lý luận chung về văn hóa và phát triển văn hóa Việt Nam trong hội nhập), tác giả đánh giá tổng quát: các nghiên cứu trước đây đã tạo tiền đề lý luận quan trọng nhưng chưa có công trình chuyên khảo đi sâu chứng minh tính ưu việt của hội nhập văn hóa từ góc độ triết học. Từ đó, chương xác định ba vấn đề đặt ra cho luận án:
- Làm rõ cơ sở lý luận về vai trò ưu trội của hội nhập văn hóa trong việc làm giàu bản sắc dân tộc.
- Khảo sát thực tế hội nhập văn hóa của Việt Nam từ năm 1986 để chứng minh sự tiên tiến hóa và đậm đà hóa bản sắc văn hóa.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc và giải pháp đẩy mạnh hội nhập văn hóa quốc tế trong giai đoạn mới.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về văn hóa và hội nhập văn hóa
Chương 2 làm rõ nền tảng lý luận của luận án qua hai nội dung lớn:
- Những vấn đề lý luận về văn hóa: Phân tích khái niệm, xác định bản chất của văn hóa là giới tự nhiên thứ hai của con người, thể hiện trình độ tự phát triển và năng lực bản chất người. Trình bày ba quy luật vận động và phát triển của văn hóa (quy luật quan hệ cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng; quy luật kế thừa văn hóa; quy luật giao lưu, tiếp nhận, tiếp biến giá trị). Đi sâu luận giải luận điểm "Văn hóa - tinh hoa của dân tộc" qua ba khía cạnh: (1) Văn hóa là sự kết tinh toàn bộ giá trị tinh hoa, phản ánh lịch sử và là căn cước phân biệt dân tộc này với dân tộc khác; (2) Văn hóa là sự thẩm thấu và lan tỏa giữa các hệ giá trị, thể hiện mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung (dẫn chứng cách ứng xử tôn trọng khác biệt văn hóa qua câu chuyện của bà I. Gandhi); (3) Tinh hoa văn hóa không bất biến mà vừa ổn định vừa biến đổi, kết hợp giữa tinh hoa bản địa với tinh hoa khu vực và nhân loại. Dẫn chứng so sánh lịch sử giữa sự mở cửa thành công trong cải cách Minh Trị của Nhật Bản và sự suy thoái do chính sách "bế quan tỏa cảng" cuối triều Mãn Thanh của Trung Quốc.
- Một số vấn đề chủ yếu về hội nhập văn hóa và phát triển văn hóa: Luận giải các khái niệm, phân tích tính tất yếu khách quan, nội dung và khẳng định hội nhập văn hóa là phương thức phát triển ưu trội giúp lưu thông huyết mạch văn hóa, thúc đẩy cơ chế chọn lọc, đồng hóa và biến đổi tinh hoa bên ngoài thành nội lực bên trong.
Chương 3: Thực trạng hội nhập văn hóa trong quá trình phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Chương 3 khảo sát thực tiễn quá trình hội nhập văn hóa của Việt Nam từ năm 1986 đến nay, chỉ ra hai mặt thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu của hội nhập văn hóa:
- Bổ sung, hình thành và phát triển nhiều giá trị văn hóa mới theo hướng tiên tiến và hiện đại trong lối sống, nhận thức xã hội, tư duy pháp quyền và năng lực sáng tạo.
- Làm mới và đậm đà thêm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc theo hướng tiến bộ và nhân văn thông qua việc áp dụng tri thức khoa học vào bảo tồn, khai thác di sản.
- Góp phần nâng cao vị thế, hình ảnh của văn hóa và đất nước Việt Nam trên trường quốc tế qua các hoạt động giao lưu, quảng bá và công nhận di sản.
- Hạn chế và những vấn đề đặt ra:
- Nguy cơ mai một, xói mòn một số giá trị văn hóa truyền thống trước sự tiếp nhận thiếu chọn lọc các giá trị mới từ bên ngoài.
- Tạo nên sức ép cạnh tranh gay gắt từ bên ngoài vào thị trường và các lĩnh vực văn hóa nội địa.
- Sự xâm nhập của các sản phẩm phản văn hóa, độc hại cùng với tư duy bảo thủ, chậm đổi mới trong công tác quản lý làm kìm hãm hiệu quả của hội nhập văn hóa.
Chương 4: Đẩy mạnh hội nhập văn hóa nhằm tiếp tục phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Chương 4 xây dựng định hướng và giải pháp thực hiện:
- Quan điểm và nguyên tắc: Xác định các quan điểm chỉ đạo bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn kết chặt chẽ giữa tính tiên tiến và bản sắc dân tộc; xác định các nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ, bình đẳng, cùng có lợi, chọn lọc có phê phán và phát huy nội lực dân tộc.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước trong việc đẩy mạnh hội nhập văn hóa nhằm phát triển nền văn hóa mới.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ để tạo lập nền tảng vật chất và tri thức, nâng cao năng lực hội nhập.
- Phát triển nhanh các lĩnh vực, các yếu tố văn hóa nhằm bổ sung và làm phong phú các hệ giá trị văn hóa.
- Đa dạng hóa các hình thức, phương thức hội nhập văn hóa trên các bình diện song phương và đa phương.
- Ngăn ngừa sự xâm nhập của các sản phẩm phản văn hóa ngoại lai và kiên quyết xóa bỏ các hủ tục lạc hậu trong đời sống văn hóa dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học:
- Luận chứng và làm rõ về mặt lý luận triết học tính ưu việt của hội nhập quốc tế về văn hóa trong sự phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Làm rõ toàn diện thực trạng gồm những thành tựu và hạn chế của quá trình hội nhập quốc tế về văn hóa ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tiếp tục đẩy mạnh hội nhập văn hóa quốc tế phục vụ phát triển văn hóa dân tộc.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần làm sâu sắc thêm lý luận về bản chất, quy luật vận động của văn hóa và hội nhập văn hóa với tư cách là phương thức phát triển tối ưu; làm phong phú thêm cơ sở lý luận của công cuộc xây dựng nền văn hóa mới ở Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trong việc hoạch định chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển văn hóa và mở rộng đối ngoại văn hóa; cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu cho nghiên cứu và đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiếp cận đối tượng từ phương diện triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tập trung vào các vấn đề phương pháp luận và quy luật chung, do đó không đi sâu khảo sát kỹ thuật chuyên ngành hẹp của từng loại hình văn học - nghệ thuật cụ thể hay lượng hóa các chỉ tiêu kinh tế văn hóa bằng công cụ thống kê chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế vận hành kinh tế của hội nhập văn hóa, phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh chuyển đổi số, không gian mạng toàn cầu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Triết học, Văn hóa học, Lý luận văn hóa và Quan hệ quốc tế.
- Cán bộ làm công tác tư tưởng, tuyên giáo, cán bộ hoạch định chính sách và quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin đối ngoại.
- Nội dung có giá trị tham khảo trọng tâm:
- Hệ thống hóa các quy luật phát triển văn hóa và bản chất tinh hoa văn hóa dân tộc tại Chương 2.
- Khung phân tích thực trạng hội nhập văn hóa (thành tựu - hạn chế) tại Chương 3.
- Hệ thống quan điểm, nguyên tắc và 5 nhóm giải pháp quản lý, phát triển văn hóa tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa văn hóa như thế nào để phục vụ cho hướng tiếp cận triết học của đề tài?
Luận án xác định: "Văn hóa là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra hoặc tác động để hình thành các giá trị chân - thiện - mỹ trong quá trình hoạt động lý luận và thực tiễn có tính lịch sử - xã hội, đưa con người đến với những lý tưởng, chuẩn mực cao đẹp, giúp cho đời sống xã hội trong đó trung tâm là con người phát triển theo hướng tiến bộ, nhân văn và bền vững."
2. Luận án chỉ ra những quy luật vận động và phát triển cơ bản nào của văn hóa?
Luận án xác định ba quy luật: (1) Quy luật quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; (2) Quy luật kế thừa văn hóa thông qua cơ chế phủ định biện chứng giữa cái cũ và cái mới; (3) Quy luật giao lưu, tiếp nhận và tiếp biến các giá trị văn hóa giữa các nền văn hóa dân tộc.
3. Luận điểm "Văn hóa - tinh hoa của dân tộc" được tác giả luận giải qua những khía cạnh nào?
Luận điểm được triển khai qua ba khía cạnh: (1) Văn hóa dân tộc là toàn bộ giá trị tinh hoa làm nên bản sắc riêng, phản chiếu lịch sử và phân biệt các dân tộc; (2) Bản thân văn hóa là sự thẩm thấu, lan tỏa giữa các hệ giá trị, thể hiện mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung; (3) Tinh hoa văn hóa không bất biến mà vừa ổn định vừa biến đổi, kết hợp chọn lọc giữa tinh hoa bản địa với tinh hoa khu vực và nhân loại.
4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu nào khiến phát triển văn hóa ở Việt Nam thời gian qua còn chậm so với kinh tế?
Nguyên nhân gồm: nhận thức về vai trò của hội nhập quốc tế về văn hóa chưa đầy đủ và sâu sắc; chưa có tầm nhìn và chiến lược xây dựng nội dung hội nhập văn hóa; chưa vạch ra chính xác các cách thức hội nhập hiệu quả; cùng với tư duy bảo thủ, chậm đổi mới trong quản lý văn hóa.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào ở Chương 4?
Hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm: (1) Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước; (2) Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ; (3) Phát triển nhanh các lĩnh vực, các yếu tố văn hóa; (4) Đa dạng hóa các hình thức hội nhập văn hóa; (5) Ngăn ngừa sản phẩm phản văn hóa ngoại lai và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hội nhập văn hóa với tư cách là phương thức phát triển ưu trội của nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc từ góc độ triết học mácxít. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bản chất, quy luật vận động của văn hóa và tính tất yếu của hội nhập quốc tế; đánh giá khách quan thực trạng thành tựu và hạn chế của văn hóa Việt Nam từ năm 1986 đến nay; đồng thời đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc và 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục thúc đẩy sự nghiệp phát triển văn hóa dân tộc trong giai đoạn mới.