Tổng quan luận án

Bản mô tả học thuật dưới đây phân tích luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Đào Thu Hương, thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Công trình tiếp cận vấn đề phát triển văn hóa dưới lăng kính của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận giải hội nhập quốc tế về văn hóa như một phương thức phát triển nền văn hóa Việt Nam theo định hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Thông tin tổng quát Chi tiết
Tên đề tài Hội nhập văn hóa – Phương thức phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Tác giả Đào Thu Hương
Người hướng dẫn khoa học GS. Nguyễn Văn Huyên
Cơ sở đào tạo Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Chủ nghĩa duy vật lịch sử (CNDVBC & CNDVLS)
Mã số chuyên ngành 92.002
Năm bảo vệ 2018
Địa điểm Hà Nội

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Văn hóa giữ vị trí là nền tảng tinh thần, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Lịch sử phát triển nhân loại chứng minh rằng nếu một quốc gia tách rời phát triển kinh tế khỏi môi trường văn hóa hoặc tự cô lập nền văn hóa dân tộc thì sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối và suy yếu. Giao lưu và hội nhập văn hóa là quy luật vận động khách quan để mỗi nền văn hóa tự làm giàu giá trị của chính mình.

Tại Việt Nam, sau khi thực hiện công cuộc Đổi mới, lĩnh vực văn hóa đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, so với sự phát triển của kinh tế, chính trị và xã hội, sự phát triển của văn hóa vẫn còn chậm, chưa đồng bộ và chưa toàn diện. Tác giả luận án chỉ ra nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức về vai trò của hội nhập quốc tế đối với sự phát triển văn hóa còn chưa sâu sắc; thiếu tầm nhìn và chiến lược cụ thể trong việc xác định nội dung, phương thức hội nhập cũng như cách thức khai thác hiệu quả các tiềm năng văn hóa dân tộc. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống ở cấp độ triết học về hội nhập văn hóa như một phương thức phát triển ưu trội là đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu, luận giải một cách khoa học hội nhập quốc tế về văn hóa là một phương thức phát triển ưu trội của sự phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá tình hình nghiên cứu và xác định những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận về bản chất và vai trò của hội nhập quốc tế về văn hóa với tư cách là một phương thức phát triển văn hóa ưu trội.
  3. Làm rõ thành tựu và hạn chế của quá trình hội nhập quốc tế về văn hóa trong sự phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong những năm vừa qua.
  4. Đề xuất một số quan điểm, nguyên tắc và những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh hội nhập văn hóa vì sự phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hội nhập quốc tế về văn hóa với tính cách là phương thức phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tiếp cận các vấn đề văn hóa, hội nhập và phát triển văn hóa theo quan điểm mácxít, tập trung luận giải trên phương diện triết học (CNDVBC & CNDVLS).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn từ khi Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới và mở cửa hội nhập quốc tế (từ năm 1986 đến năm 2018), trọng tâm là giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh thực hiện hội nhập quốc tế về văn hóa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm vấn đề lý luận và thực tiễn chính:

Nhóm nội dung nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được điểm luận
Lý luận chung về khái niệm, bản chất và vai trò của văn hóa - Quốc tế: Edward B. Tylor (1871); A. Kroeber & Clyde Kluckhohn (1952); Từ điển Le Petit Larousse (2000); Đàm Gia Kiện (1993); UNESCO (1982, 2001); David Hicks & Margaret A. (2003); La Quốc Kiệt (2003); V. Ionin.
- Việt Nam: Nguyễn Trãi (1428); Đào Duy Anh (2000); Hồ Chí Minh (1943); Phan Ngọc (1998); Trần Quốc Vượng (1998, 2000, 2004); Trần Ngọc Thêm (1997); Nguyễn Huy Hoàng; Lê Ngọc Anh; Nguyễn Văn Huyên (2002, 2006); Hồ Sĩ Quý (1993, 2005); Vũ Khiêu (1993); Phạm Xuân Nam (1993, 2005); Hoàng Trinh (1993); Phạm Văn Đồng; Nguyễn Trọng Chuẩn (1998); Đỗ Huy (1990); Dương Phú Hiệp (2010); Phạm Duy Đức (2010).
Phát triển văn hóa Việt Nam và hội nhập văn hóa - Xây dựng văn hóa Việt Nam: Văn kiện Đảng (1943, 1991, 1998, các Đại hội IX, X, XI, XII); Nguyễn Khoa Điềm (2001); Phạm Minh Hạc (1996, 2003); Đỗ Thị Minh Thúy (2004); Dương Phú Hiệp (2010); Phạm Duy Đức; Đỗ Huy; Lương Quỳnh Khuê (1992); Nguyễn Tài Thư (2001).
- Hội nhập văn hóa là phương thức phát triển: Dominique Wolton (2003); Léopold Sédar Senghor (2007); Phạm Xuân Nam (2005); Nguyễn Văn Dân (2006); Ngô Đức Thịnh (2010); Nguyễn Trọng Chuẩn & Nguyễn Văn Huyên (2002); Phạm Duy Đức (2006); Nguyễn Chí Bền (2010); Lê Huy Hòa & Hoàng Đức Nhuận (2000); Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức & Hồ Sỹ Quý (2001); Hồ Bá Thâm (2003); Trường Lưu; Phạm Thái Việt; Bùi Thanh Quất; Trần Nguyên Việt; Nguyễn Văn Huyên (2002).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình đã công bố nghiên cứu sâu sắc về khái niệm, bản chất, cấu trúc của văn hóa, vai trò của văn hóa đối với phát triển, hoặc đánh giá các khía cạnh cụ thể của giao lưu văn hóa và thách thức của toàn cầu hóa. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng rẽ hoặc dừng lại ở giải pháp chính sách thực tiễn. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu chứng minh một cách toàn diện và có hệ thống từ góc độ triết học về tính ưu việt và vai trò ưu trội của hội nhập quốc tế về văn hóa trong việc phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối và nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa và phát triển văn hóa; kết hợp các lý thuyết phát triển hiện đại về văn hóa và hội nhập văn hóa.
  • Khái niệm văn hóa tác giả xây dựng: "Văn hóa là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra hoặc tác động để hình thành các giá trị chân - thiện - mỹ trong quá trình hoạt động lý luận và thực tiễn có tính lịch sử - xã hội, đưa con người đến với những lý tưởng, chuẩn mực cao đẹp, giúp cho đời sống xã hội trong đó trung tâm là con người phát triển theo hướng tiến bộ, nhân văn và bền vững."
  • Khung phân tích quy luật: Luận án vận dụng ba quy luật vận động và phát triển của văn hóa:
    1. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
    2. Quy luật kế thừa văn hóa (biểu hiện của phủ định biện chứng).
    3. Quy luật giao lưu, tiếp nhận, tiếp biến các giá trị văn hóa mới giữa các nền văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

  • Phương pháp lịch sử và lôgic: Được kết hợp chặt chẽ nhằm chứng minh quá trình hình thành, phát triển các giá trị văn hóa và làm rõ tính tất yếu lịch sử của quá trình hội nhập văn hóa diễn ra từ thấp đến cao, phù hợp với bối cảnh từng thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các yếu tố, sự kiện, giá trị văn hóa mới nảy sinh từ sự tương tác giữa các nền văn hóa, làm căn cứ tổng hợp bản chất của quá trình tiếp nhận giá trị văn hóa trong hội nhập.
  • Phương pháp khái quát hóa: Rút ra các kết luận lý luận có căn cứ khoa học về tính tất yếu của việc hình thành các giá trị mới của văn hóa dân tộc trong giao lưu quốc tế.
  • Phương pháp gắn lý luận với thực tiễn: Kết hợp luận giải các vấn đề lý luận triết học trừu tượng với thực tiễn công cuộc đổi mới và hội nhập văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Nguồn tư liệu

Tư liệu nghiên cứu bao gồm: các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin; các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh; hệ thống văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đề cương văn hóa năm 1943, Cương lĩnh 1991, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998, các Văn kiện Đại hội Đảng VI đến XII); các công trình nghiên cứu chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước; các văn bản chính sách và tư liệu tổng kết thực tiễn văn hóa tại Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra đối với luận án

Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh: các vấn đề lý luận chung về văn hóa (khái niệm, bản chất, cấu trúc, chức năng, vai trò) và các nghiên cứu về phát triển văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ nhiều mặt của đời sống văn hóa, khẳng định văn hóa là mục tiêu và động lực của sự phát triển xã hội.

Tuy nhiên, tính hệ thống trong việc luận giải hội nhập văn hóa như một phương thức phát triển ưu trội vẫn chưa được xử lý trọn vẹn từ góc độ triết học CNDVBC & CNDVLS. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định ba vấn đề đặt ra cho luận án:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về vai trò ưu việt của hội nhập văn hóa đối với sự phát triển văn hóa dân tộc.
  2. Khảo sát thực tế hội nhập văn hóa ở Việt Nam từ thời kỳ Đổi mới để chứng minh quá trình này thúc đẩy sự tiên tiến hóa và đậm đà hóa bản sắc dân tộc.
  3. Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc và giải pháp đẩy mạnh hội nhập văn hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về văn hóa và hội nhập văn hóa

Chương 2 tập trung phân tích các phạm trù và quy luật triết học nền tảng:

  • Khái niệm và bản chất văn hóa: Luận giải văn hóa như "giới tự nhiên thứ hai" của con người, thể hiện trình độ tự phát triển và các năng lực bản chất người. Văn hóa là sản phẩm của lao động xã hội, là phương thức hoạt động và là công cụ điều chỉnh hành vi con người.
  • Ba quy luật vận động và phát triển của văn hóa:
    1. Quy luật quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Văn hóa chịu sự chi phối của sản xuất vật chất nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại kinh tế - xã hội.
    2. Quy luật kế thừa văn hóa: Dựa trên nguyên lý phủ định biện chứng, loại bỏ yếu tố lỗi thời, giữ lại và cải biến các yếu tố tích cực của văn hóa truyền thống.
    3. Quy luật giao lưu, tiếp nhận, tiếp biến: Các nền văn hóa không tồn tại khép kín; tương tác và trao đổi giá trị là điều kiện sinh tồn và phát triển. Luận án dẫn chứng bài học lịch sử giữa sự mở cửa thời kỳ Minh Trị (Nhật Bản) dẫn đến phát triển và chính sách bế quan tỏa cảng thời Mãn Thanh (Trung Quốc) dẫn đến trì trệ.
  • Văn hóa - tinh hoa của dân tộc: Khẳng định văn hóa dân tộc kết tinh các giá trị tốt đẹp nhất qua lịch sử dựng nước và giữ nước, là cốt cách và linh hồn phản ánh sự phát triển của quốc gia.
  • Hội nhập văn hóa và vai trò đối với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc: Luận án định nghĩa hội nhập văn hóa là quá trình thâm nhập, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng hóa và biến đổi cái ngoại sinh thành cái nội sinh, từ đó làm phong phú và hiện đại hóa nền văn hóa dân tộc mà không làm mất đi bản sắc truyền thống.

Chương 3: Thực trạng hội nhập văn hóa trong quá trình phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Chương 3 khảo sát thực tế quá trình hội nhập văn hóa của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018, chia thành hai mặt thành tựu và hạn chế:

Phương diện đánh giá Các nội dung và biểu hiện thực tế
Thành tựu của hội nhập văn hóa - Bổ sung, hình thành và phát triển nhiều giá trị văn hóa mới theo hướng tiên tiến, hiện đại: Tiếp nhận các giá trị dân chủ, pháp quyền, lối sống công nghiệp, tác phong làm việc khoa học, tư duy kinh tế thị trường và các chuẩn mực quốc tế.
- Làm mới và đậm đà thêm các giá trị truyền thống theo hướng tiến bộ, nhân văn: Ứng dụng khoa học công nghệ và phương pháp quản lý mới để bảo tồn, phục hồi di sản; sàng lọc hủ tục, phát huy tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, tính cộng đồng.
- Nâng cao vị thế văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế: Nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận; hình ảnh đất nước, con người Việt Nam được quảng bá rộng rãi qua các sự kiện văn hóa, ngoại giao.
Hạn chế và những vấn đề đặt ra - Sự tiếp nhận giá trị mới từ bên ngoài và nguy cơ mai một giá trị truyền thống: Xu hướng tiếp thu lai căng, thiếu chọn lọc; chủ nghĩa thực dụng, lối sống cá nhân ích kỷ xâm nhập làm suy giảm một số chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội.
- Sức ép cạnh tranh rất lớn từ bên ngoài vào các lĩnh vực văn hóa: Các sản phẩm văn hóa, công nghiệp giải trí nước ngoài chiếm lĩnh thị phần, gây áp lực lên văn học nghệ thuật và xuất bản trong nước.
- Sự xâm nhập của các sản phẩm phản văn hóa và tư duy bảo thủ, chậm đổi mới: Hiện tượng truyền bá văn hóa phẩm độc hại; đồng thời tồn tại tâm lý bảo thủ, giáo điều, e ngại hội nhập, kìm hãm hiệu quả giao lưu quốc tế.

Chương 4: Đẩy mạnh hội nhập văn hóa nhằm tiếp tục phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Chương 4 xây dựng định hướng và giải pháp dựa trên kết quả phân tích lý luận và thực trạng:

  • Quan điểm và nguyên tắc chỉ đạo:
    • Quan điểm: Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa; coi hội nhập văn hóa là phương thức trọng yếu để phát triển nội lực; gắn kết chặt chẽ giữa giữ gìn bản sắc dân tộc và tiếp thu tinh hoa nhân loại; chủ động, tích cực hội nhập đồng bộ với kinh tế và chính trị.
    • Nguyên tắc: Độc lập tự chủ về văn hóa; tiếp thu có chọn lọc; bình đẳng, cùng có lợi trong hợp tác quốc tế; bảo đảm tính kế thừa và phát triển bền vững.
  • Năm nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách văn hóa; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động giao lưu và dịch vụ văn hóa quốc tế.
    2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ: Tạo nền tảng vật chất và nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao năng lực chủ động tiếp nhận và chuyển hóa các giá trị văn hóa ngoại sinh.
    3. Phát triển nhanh các lĩnh vực, các yếu tố văn hóa: Đầu tư phát triển văn học nghệ thuật, bảo tồn di sản, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và phát triển ngành công nghiệp văn hóa.
    4. Đa dạng hóa các hình thức hội nhập văn hóa: Mở rộng giao lưu song phương và đa phương; tăng cường ngoại giao văn hóa; tận dụng không gian mạng và truyền thông hiện đại để quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.
    5. Ngăn ngừa sự xâm nhập của các sản phẩm phản văn hóa ngoại lai và xóa bỏ các hủ tục lạc hậu trong nền văn hóa dân tộc: Tăng cường kiểm soát, xử lý văn hóa phẩm độc hại; kiên quyết loại bỏ các tập tục mê tín dị đoan, lỗi thời kìm hãm sự phát triển xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định các kết quả và đóng góp mới trên hai phương diện:

Đóng góp về lý luận

  • Luận chứng khoa học tính ưu việt của hội nhập quốc tế về văn hóa, khẳng định đây là phương thức phát triển ưu trội của quá trình xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
  • Làm rõ bản chất của hội nhập văn hóa theo quan điểm mácxít: là quá trình biện chứng giữa đồng hóa và dị hóa, chọn lọc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại nhằm làm phong phú nội lực văn hóa dân tộc mà không đánh mất bản sắc riêng.
  • Bổ sung và làm sâu sắc hơn hệ thống khái niệm, quy luật vận động của văn hóa (quy luật quan hệ cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng, quy luật kế thừa văn hóa, quy luật tiếp biến văn hóa) trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Đóng góp về thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng hội nhập văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018, chỉ rõ ba nhóm thành tựu nổi bật và ba nhóm hạn chế, nguy cơ đang đặt ra đối với sự phát triển văn hóa.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc nhất quán và năm nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm tiếp tục đẩy mạnh hội nhập văn hóa, phục vụ mục tiêu phát triển nền văn hóa mới đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu thuần túy dưới góc độ triết học (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), tập trung vào các vấn đề bản chất, quy luật chung và phương thức phát triển. Do đó, luận án không đi sâu phân tích thống kê định lượng chi tiết cho từng ngành nghệ thuật chuyên biệt hay từng thị trường sản phẩm công nghiệp văn hóa cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Từ kết quả lý luận của luận án, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực nghiệm liên ngành (kết hợp triết học, văn hóa học, xã hội học và kinh tế học) để đánh giá chi tiết cơ chế tiếp nhận và chuyển hóa giá trị văn hóa trong từng nhóm đối tượng xã hội cụ thể, hoặc đo lường tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với thị trường dịch vụ văn hóa Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan lãnh đạo, quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ lý luận và thực tiễn cho Ban Tuyên giáo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan hữu quan trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch và ban hành chính sách phát triển văn hóa, ngoại giao văn hóa và hội nhập quốc tế.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Văn hóa học, Lý luận văn hóa và Xây dựng Đảng.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Khung lý luận về các quy luật vận động của văn hóa ở Chương 2; hệ thống đánh giá thành tựu - hạn chế ở Chương 3; và các nhóm giải pháp chính sách đồng bộ ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về khái niệm văn hóa?

Luận án định nghĩa: Văn hóa là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra hoặc tác động để hình thành các giá trị chân - thiện - mỹ trong quá trình hoạt động lý luận và thực tiễn có tính lịch sử - xã hội, đưa con người đến với những lý tưởng, chuẩn mực cao đẹp, giúp cho đời sống xã hội trong đó trung tâm là con người phát triển theo hướng tiến bộ, nhân văn và bền vững.

2. Luận án xác định các quy luật vận động và phát triển cơ bản nào của văn hóa?

Luận án xác định ba quy luật cơ bản:

  1. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
  2. Quy luật kế thừa văn hóa (biểu hiện của quy luật phủ định biện chứng trong văn hóa).
  3. Quy luật giao lưu, tiếp nhận, tiếp biến các giá trị văn hóa mới giữa các nền văn hóa.

3. Bản chất của văn hóa được luận án luận giải dưới những khía cạnh nào?

Luận án luận giải bản chất văn hóa qua hai khía cạnh chính:

  • Văn hóa là "giới tự nhiên thứ hai" của con người, thể hiện kết quả quá trình con người cải tạo tự nhiên và tạo lập các quan hệ xã hội thông qua lao động.
  • Văn hóa là cái đặc trưng cho xã hội loài người, thể hiện trình độ tự phát triển các năng lực bản chất người, là phương thức hoạt động sống và công cụ điều chỉnh hành vi con người hướng tới sự phát triển tiến bộ.

4. Những thành tựu và hạn chế nổi bật của hội nhập văn hóa tại Việt Nam theo luận án là gì?

  • Thành tựu: Bổ sung nhiều giá trị mới tiên tiến và hiện đại; làm mới và đậm đà thêm các giá trị truyền thống theo hướng tiến bộ, nhân văn; nâng cao vị thế của văn hóa Việt Nam trên trường quốc tế.
  • Hạn chế: Nguy cơ mai một bản sắc văn hóa truyền thống do tiếp nhận thiếu chọn lọc; chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm văn hóa bên ngoài; sự xâm nhập của các sản phẩm phản văn hóa cùng tâm lý bảo thủ, chậm đổi mới.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để đẩy mạnh hội nhập văn hóa?

Luận án đề xuất năm nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.
  2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ.
  3. Phát triển nhanh các lĩnh vực, các yếu tố văn hóa.
  4. Đa dạng hóa các hình thức hội nhập văn hóa.
  5. Ngăn ngừa sự xâm nhập của các sản phẩm phản văn hóa ngoại lai và xóa bỏ các hủ tục lạc hậu trong văn hóa dân tộc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Thu Hương đã giải quyết một cách khoa học vấn đề hội nhập văn hóa từ góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã chứng minh hội nhập quốc tế về văn hóa là phương thức phát triển ưu trội, giúp nền văn hóa Việt Nam vừa tiếp thu tinh hoa nhân loại để trở nên tiên tiến, vừa giữ gìn và phát huy vững chắc bản sắc dân tộc. Các phân tích thực trạng cùng hệ thống quan điểm, nguyên tắc và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn có giá trị cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển văn hóa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.