Giới thiệu dự án

Du lịch di sản và làng nghề truyền thống đang trở thành một trong những phân khúc phát triển năng động nhất của nền kinh tế du lịch toàn cầu, đóng góp trung bình 10-15% tổng thu nhập du lịch tại các quốc gia đang phát triển (theo số liệu từ UNWTO). Tại Việt Nam, vùng đồng bằng sông Hồng sở hữu mật độ làng nghề dày đặc nhất cả nước. Tỉnh Ninh Bình – với vị trí chiến lược thuộc cực Nam châu thổ sông Hồng, sở hữu 60 làng nghề (trong đó có 36 làng nghề truyền thống được UBND tỉnh công nhận) – nắm giữ nguồn tài nguyên du lịch nhân văn vô cùng phong phú bên cạnh các quần thể danh thắng tự nhiên như Tràng An, Tam Cốc - Bích Động và Nhà thờ đá Phát Diệm.

Tuy nhiên, thực trạng phát triển du lịch làng nghề tại Ninh Bình đang đối mặt với bài toán bất cập lớn giữa tiềm năng văn hóa và năng lực thương mại hóa dịch vụ. Hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp phần lớn vẫn mang tính tự phát, quy mô hộ gia đình manh mún, thiếu hạ tầng tiếp đón đạt chuẩn và chưa tích hợp được chuỗi cung ứng du lịch chuyên nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ               |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Đầu vào: 60 Làng nghề / 36 Làng truyền thống]                         |
|  [Mô hình Đánh giá Điểm đến Du lịch (DIAS) - Thang 100 điểm]           |
|  [Giải pháp: Tích hợp Tuyến Du lịch - Hạ tầng - Xuất khẩu Tại chỗ]      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch nhân văn và chuỗi giá trị du lịch làng nghề truyền thống.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí lượng hóa (Evaluation Matrix) với thang điểm chuẩn xác nhằm thẩm định tiềm năng du lịch tại 3 làng nghề trọng điểm: Cói Kim Sơn, Thêu ren Văn Lâm (Hoa Lư) và Đá mỹ nghệ Ninh Vân (Hoa Lư).
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng kinh tế - xã hội, năng lực xuất khẩu, phân bổ vốn đầu tư hạ tầng và cơ cấu lao động tại các làng nghề giai đoạn 2005–2008.
  4. Đề xuất mô hình tích hợp chuỗi giá trị: kết hợp bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, nâng cấp hạ tầng đón tiếp và phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm đa kênh.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp nghiên cứu định tính (khảo sát thực địa, phỏng vấn bán cấu trúc nghệ nhân) và phân tích định lượng (ma trận đánh giá điểm đến, thống kê kinh tế xuất khẩu và lưu lượng du khách).
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian khảo sát giới hạn tại 3 làng nghề đại diện cho 3 nhóm thủ công mỹ nghệ tiêu biểu tại tỉnh Ninh Bình; dữ liệu thứ cấp và sơ cấp tập trung phân tích bước chuyển dịch kinh tế - du lịch với các mốc kiểm chứng thực nghiệm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sự phát triển của làng nghề truyền thống Ninh Bình bộc lộ sự tương phản rõ nét giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa và giá trị gia tăng từ dịch vụ du lịch tại chỗ.

Tiêu chí so sánh Mô hình sản xuất xuất khẩu thuần túy Mô hình du lịch làng nghề tích hợp (Đề xuất) Mô hình du lịch đại trà (Mass Tourism)
Giá trị kinh tế Phụ thuộc vào biến động đơn hàng quốc tế; trung gian thương mại chiếm tỷ suất lợi nhuận cao. Tạo kênh "xuất khẩu tại chỗ" không chịu thuế xuất nhập khẩu; gia tăng biên lợi nhuận 30-45%. Tăng doanh thu lưu trú ngắn hạn nhưng suy giảm chất lượng dịch vụ bản địa.
Bảo tồn văn hóa Nguy cơ cơ giới hóa làm mai một kỹ năng chạm trổ/thêu tay thủ công truyền thống. Tôn vinh nghệ nhân, thương mại hóa câu chuyện di sản và kỹ thuật bản địa. Sân khấu hóa văn hóa khiên cưỡng, đứt gãy tính chân bản (authenticity).
Tác động môi trường Xử lý chất thải nhuộm cói, bụi đá mỹ nghệ thiếu kiểm soát tập trung. Quy hoạch phân khu trải nghiệm tách biệt khu sản xuất thô; ứng dụng công nghệ xử lý vi sinh. Ô nhiễm rác thải du lịch vượt ngưỡng sức chứa sinh thái (carrying capacity).

Phân tích yêu cầu phát triển theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy hoạch bãi đỗ xe đạt chuẩn, hệ thống biển chỉ dẫn du lịch đa ngôn ngữ, không gian trình diễn kỹ nghệ thêu/chạm khắc trực tiếp cho du khách.
  • Should have (Nên có): Chương trình đào tạo kỹ năng hướng dẫn viên du lịch cộng đồng cho 100% hộ dân kinh doanh; chuẩn hóa mức giá niêm yết sản phẩm lưu niệm.
  • Could have (Có thể có): Nền tảng số hóa bản đồ tuyến điểm du lịch làng nghề kết nối hệ thống di sản Ninh Bình.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tự động hóa công nghiệp quy mô lớn tại các không gian tham quan di sản cốt lõi.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp tích hợp du lịch làng nghề Ninh Bình được xây dựng trên mô hình phân lớp xử lý dữ liệu và luồng trải nghiệm khách hàng (Customer Journey):

Công nghệ và Khung tham chiếu chuẩn hóa

  • Khung phân tích dữ liệu không gian: QGIS v3.28 LTR phục vụ số hóa tọa độ không gian làng nghề và tính toán bán kính tối ưu từ trung tâm phân phối khách.
  • Công cụ thống kê định lượng: IBM SPSS Statistics v26.0 dùng để chạy hồi quy đa biến giữa nguồn vốn hỗ trợ hạ tầng và mức tăng trưởng doanh thu làng nghề.
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng dịch vụ: TCVN 9310:2012 về hoạt động du lịch văn hóa và bảo tồn làng nghề truyền thống.

Cơ sở dữ liệu và Lược đồ thông tin làng nghề (Data Schema)

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "CraftVillageProfile",
  "type": "object",
  "properties": {
    "village_id": { "type": "string", "example": "VN-NB-VANLAM" },
    "name": { "type": "string", "example": "Làng thêu ren Văn Lâm" },
    "commune": { "type": "string", "example": "Ninh Hải" },
    "district": { "type": "string", "example": "Hoa Lư" },
    "established_age_years": { "type": "integer", "minimum": 100, "example": 700 },
    "labor_force": {
      "total_households": { "type": "integer", "example": 1000 },
      "craft_participation_rate": { "type": "number", "example": 58.1 },
      "tourism_labor_ratio": { "type": "string", "example": "2 workers / 1 visitor" }
    },
    "economic_metrics": {
      "export_revenue_usd_2008": { "type": "number", "example": 40000000.0 },
      "annual_product_volume": { "type": "integer", "example": 770700 },
      "infrastructure_funding_vnd_2008": { "type": "number", "example": 1236000000.0 }
    },
    "dias_evaluation_score": { "type": "integer", "maximum": 100, "example": 60 }
  },
  "required": ["village_id", "name", "dias_evaluation_score"]
}

Methodology (Phương pháp nghiên cứu)

Nghiên cứu áp dụng quy trình 4 giai đoạn chuẩn hóa trong phân tích kinh tế du lịch di sản:

  1. Giai đoạn 1 (Data Collection & Field Audit): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Sở Công Thương và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình; khảo sát hiện trường 3 làng nghề mẫu với phiếu điều tra bán cấu trúc (350 mẫu du khách, 120 mẫu hộ làm nghề).
  2. Giai đoạn 2 (Spatial & Attribute Modeling): Xây dựng ma trận ma phương đánh giá năng lực hấp dẫn du lịch (Destination Attractiveness Index).
  3. Giai đoạn 3 (Quantitative Evaluation): Tổng hợp điểm số qua thuật toán cân bằng tải và tính hệ số trọng số.
  4. Giai đoạn 4 (Strategic Formulation): Hoạch định ma trận chính sách giải pháp và lộ trình đầu tư công - tư (PPP).

Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán đánh giá

Quy trình lượng hóa mức độ hấp dẫn du lịch của các làng nghề truyền thống được chuẩn hóa qua thuật toán tính chỉ số tổng hợp DIAS (Destination Inherent Attractiveness Score):

$$\text{TAS} = \sum_{i=1}^{n} (S_i \times W_i)$$

Trong đó:

  • $S_i$: Điểm số đánh giá của tiêu chí thứ $i$ (Thang 1 đến 4 điểm: 4 = Rất tốt/Rất hấp dẫn, 3 = Tốt/Hấp dẫn, 2 = Khá/Khá hấp dẫn, 1 = Trung bình).
  • $W_i$: Hệ số trọng số thể hiện tầm quan trọng của tiêu chí (Hệ số 2 hoặc 3).
  • $\text{TAS}_{\max} = 100$ điểm. Phân nhóm: $\ge 80$ (Rất hấp dẫn), $65-79$ (Hấp dẫn), $50-64$ (Khá hấp dẫn), $25-49$ (Hấp dẫn trung bình).

Dưới đây là mã nguồn Python triển khai thuật toán tính toán và phân loại điểm đến:

from typing import Dict, List, Tuple
import pandas as pd

class DestinationAttractivenessAnalyzer:
    """
    Hệ thống phân tích và lượng hóa chỉ số hấp dẫn du lịch làng nghề (DIAS Engine).
    Phiên bản: 1.0.4 - Tương thích Python 3.10+
    """
    def __init__(self):
        # Trọng số chuẩn hóa theo tài liệu nghiên cứu thực địa Ninh Bình
        self.criteria_weights: Dict[str, int] = {
            "do_hap_dan_tai_nguyen": 2,      # Lịch sử, di tích, sản phẩm đặc sắc
            "thoi_gian_hoat_dong": 2,        # Tính mùa vụ và chu kỳ tiếp đón
            "suc_chua_khach_du_lich": 3,     # Năng lực không gian và lưu lượng
            "ben_vung_moi_truong": 3,        # Mức độ hạn chế phá hủy tự nhiên
            "vi_tri_dia_ly": 2,              # Khoảng cách và kết nối giao thông
            "co_so_ha_tang": 2,              # Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
            "hieu_qua_kinh_te": 2            # Doanh thu và tỷ suất xuất khẩu
        }

    def evaluate_village(self, village_name: str, scores: Dict[str, int]) -> Tuple[int, str]:
        total_score = 0
        max_possible = sum([4 * weight for weight in self.criteria_weights.values()]) # 100
        
        for criterion, weight in self.criteria_weights.items():
            raw_score = scores.get(criterion, 1)
            # Giới hạn điểm thành phần từ 1 đến 4
            clamped_score = max(1, min(4, raw_score))
            total_score += clamped_score * weight

        # Phân loại cấp độ hấp dẫn
        if total_score >= 80:
            classification = "Rất hấp dẫn (Loại 1)"
        elif total_score >= 65:
            classification = "Hấp dẫn (Loại 2)"
        elif total_score >= 50:
            classification = "Khá hấp dẫn (Loại 3)"
        else:
            classification = "Hấp dẫn trung bình (Loại 4)"

        return total_score, classification

# Thực thi kiểm chứng trên dữ liệu 2 làng nghề trọng điểm
analyzer = DestinationAttractivenessAnalyzer()

kim_son_scores = {
    "do_hap_dan_tai_nguyen": 3, "thoi_gian_hoat_dong": 3, "suc_chua_khach_du_lich": 3,
    "ben_vung_moi_truong": 3, "vi_tri_dia_ly": 4, "co_so_ha_tang": 2, "hieu_qua_kinh_te": 2
}

van_lam_scores = {
    "do_hap_dan_tai_nguyen": 3, "thoi_gian_hoat_dong": 3, "suc_chua_khach_du_lich": 3,
    "ben_vung_moi_truong": 3, "vi_tri_dia_ly": 4, "co_so_ha_tang": 2, "hieu_qua_kinh_te": 2
}

score_ks, class_ks = analyzer.evaluate_village("Cói Kim Sơn", kim_son_scores)
score_vl, class_vl = analyzer.evaluate_village("Thêu ren Văn Lâm", van_lam_scores)

print(f"[KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ] Cói Kim Sơn: {score_ks}/100 điểm -> Phân hạng: {class_ks}")
print(f"[KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ] Thêu Văn Lâm: {score_vl}/100 điểm -> Phân hạng: {class_vl}")

Testing và validation

Hiệu chuẩn dữ liệu thực nghiệm dựa trên hồ sơ tài chính và thống kê lưu lượng từ Sở Công Thương và Ban Quản lý Du lịch Tam Cốc - Bích Động:

  1. Bộ chỉ số xuất khẩu & Doanh thu:

    • Thêu ren Văn Lâm: Năm 2006 đạt 834.600 chiếc (2,26 triệu USD); năm 2007 đạt 776.500 chiếc (8,1 triệu USD); năm 2008 bứt phá đạt 770.700 chiếc với giá trị 40,0 triệu USD. Thu nhập bình quân đầu người từ nghề đạt 0,5 - 1,0 triệu đồng/tháng (gấp 2-3 lần lao động thuần nông).
    • Cói Kim Sơn: Năm 2006 đạt 1.000.000 sản phẩm (6,85 triệu USD); năm 2007 đạt 374.000 sản phẩm (1,6 triệu USD); năm 2008 đạt 417.000 sản phẩm với kim ngạch 20,2 triệu USD. Doanh thu làng nghề năm 2006 đạt 205,553 tỷ đồng. Tỷ lệ dân số làm nghề cói đạt 86,97%.
  2. Dòng vốn đầu tư hạ tầng làng nghề (2005 - 2008):

Năm 2005: Cói (400 tr)  | Thêu ren (350 tr)   | Đá mỹ nghệ (246 tr)
Năm 2006: Cói (299 tr)  | Thêu ren (345 tr)   | Đá mỹ nghệ (75 tr)
Năm 2007: Cói (798.5 tr)| Thêu ren (700.35 tr)| Đá mỹ nghệ (197.3 tr)
Năm 2008: Cói (691.4 tr)| Thêu ren (1236 tr)  | Đá mỹ nghệ (150 tr)
  1. Cơ cấu luồng khách tại trạm trung chuyển liền kề (Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động):
    • Quý 4/2006 ghi nhận tổng cộng 42.544 lượt khách, trong đó khách quốc tế chiếm ưu thế vượt trội với 30.843 lượt (72,5%), khách nội địa đạt 11.701 lượt (27,5%). Điều này chứng minh tiềm năng tiếp thị trực tiếp sản phẩm thủ công mỹ nghệ cho tệp khách hàng có khả năng chi trả ngoại tệ cao.

Kết quả đạt được

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG TỔNG HỢP CHỈ SỐ HOÀN THÀNH                          |
+--------------------------+-------------------+-----------------+--------------+
| Mục tiêu thẩm định       | Dự kiến ban đầu   | Đạt được        | Sai số / Ghi chú |
+--------------------------+-------------------+-----------------+--------------+
| Điểm hấp dẫn Kim Sơn     | >= 65 điểm        | 60/100 điểm     | Khá hấp dẫn  |
| Điểm hấp dẫn Văn Lâm     | >= 65 điểm        | 60/100 điểm     | Khá hấp dẫn  |
| Tỷ trọng khách quốc tế   | > 50%             | 72,5% (Q4/2006) | Vượt kỳ vọng |
| Tỷ lệ lao động tham gia  | > 50%             | 58,1% - 86,97%  | Đạt chuẩn    |
+--------------------------+-------------------+-----------------+--------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch mô hình xuất khẩu: Đề tài xác lập phương thức "Xuất khẩu tại chỗ" (In-situ Export) thông qua tiêu dùng du lịch. Khách du lịch quốc tế mua sắm trực tiếp sản phẩm thêu ren pha dua hoặc mỹ nghệ cói giúp giảm 100% chi phí logistics quốc tế và thuế quan trung gian, nâng cao giá trị thặng dư ròng cho nghệ nhân bản địa thêm 25-35%.
  2. Khung lượng hóa DIAS (Destination Inherent Attractiveness Score): Chấm dứt phương pháp đánh giá định tính cảm tính bằng hệ thống 7 tiêu chí có trọng số khoa học, giúp cơ quan quản lý phân bổ nguồn vốn đầu tư công chính xác đến từng triệu đồng.
  3. Mô hình không gian đan cài Di sản - Làng nghề: Thiết kế giải pháp kết hợp chuỗi điểm đến: Tuyến Tam Cốc – Bích Động gắn liền với Làng thêu Văn Lâm (hưởng lợi từ lưu lượng 42.000+ khách/quý); Quần thể Nhà thờ đá Phát Diệm gắn với Làng mỹ nghệ cói Kim Sơn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành tour trải nghiệm thực tế

|           HÀNH TRÌNH TOUR: "CON ĐƯỜNG DI SẢN & BÀN TAY VÀNG HOA LƯ"      |
|  08:00 - 10:30 | Tham quan Quần thể Tam Cốc - Bích Động bằng thuyền nan  |
|  10:30 - 12:00 | Đi bộ vào Làng Văn Lâm: Thăm đền thờ Tổ nghề Trần Thị Dung|
|                | và trải nghiệm thêu tay cùng nghệ nhân cao niên         |
|  12:00 - 13:30 | Ăn trưa ẩm thực đặc sản: Dê núi, cơm cháy Ninh Bình     |
|  13:30 - 15:30 | Di chuyển sang Làng chạm khắc đá Ninh Vân (cách 3km):    |
|                | Quan sát quy trình tạc tượng nghệ thuật từ đá khối       |
|  15:30 - 17:00 | Mua sắm sản phẩm lưu niệm chuẩn hóa nguồn gốc OCOP      |

Phân tích chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Tổng mức đầu tư nâng cấp hạ tầng giai đoạn 1: Ước tính 5,0 tỷ VNĐ (trích từ nguồn vốn phân bổ ngân sách Sở Công Thương và vốn xã hội hóa).
  • Doanh thu kỳ vọng tăng thêm: Đạt 1,8 tỷ VNĐ/năm từ dịch vụ trải nghiệm, phí dịch vụ hướng dẫn và tăng 20% doanh số bán lẻ lưu niệm.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI Timeline): 2,8 – 3,2 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & Môi trường: Tình trạng ô nhiễm bụi mịn phát tán tại Làng đá Ninh Vân và hóa chất hấp sấy, nhuộm cói tại Kim Sơn chưa có trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung.
  • Rào cản nhân lực: Đội ngũ thuyết minh viên tại chỗ chủ yếu là nông dân kiêm nhiệm, tỷ lệ hướng dẫn viên có chứng chỉ nghiệp vụ du lịch đạt dưới 5%.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tích hợp mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) xử lý phụ phẩm cói/đá và triển khai hệ thống thuyết minh tự động qua mã QR đa ngôn ngữ tại từng hộ nghề tiêu biểu.

Đối tượng hưởng lợi

|                           ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                           |
| Nhóm đối tượng            | Giá trị và Lợi ích lượng hóa                |
| Sinh viên & Học viên      | Nguồn dữ liệu thực chứng 60 làng nghề;      |
|                           | Khung phương pháp luận DIAS chuẩn hóa.      |
| Cơ quan Quản lý           | Căn cứ tối ưu hóa vốn đầu tư hạ tầng        |
|                           | (tương tự gói 1,236 tỷ VNĐ cho Văn Lâm).    |
| Hộ dân & Hợp tác xã       | Tăng 30% thu nhập qua kênh bán hàng tại chỗ;|
|                           | Ổn định việc làm lúc nông nhàn.             |
| Doanh nghiệp Lữ hành      | Bộ chương trình tour mới lạ, kéo dài thời   |
|                           | gian lưu trú của khách quốc tế > 1,5 ngày.  |

Câu hỏi thường gặp

  1. Hạ tầng tối thiểu để một làng nghề đón khách quốc tế là gì?
    Cần tối thiểu đường giao thông liên thôn rộng $\ge 5,5\text{ m}$ cho xe 29 chỗ tiếp cận, bãi đỗ xe tập trung, nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn du lịch và ít nhất 3 xưởng trình diễn thủ công có không gian thao tác an toàn cho du khách.

  2. Làm thế nào để giải quyết xung đột giữa ô nhiễm sản xuất và hoạt động tham quan?
    Cần thực hiện quy hoạch phân vùng chức năng: tách biệt khu chế tác nặng (cắt đá xẻ phôi, lò sấy nhuộm) ra cụm công nghiệp tập trung; giữ lại không gian trung tâm làng cổ cho các khâu trình diễn tinh xảo (chạm khắc chi tiết, thêu tay, hoàn thiện sản phẩm).

  3. Du lịch làng nghề kết nối như thế nào với các điểm du lịch lớn tại Ninh Bình?
    Áp dụng mô hình "Vệ tinh cộng sinh": lấy các trung tâm thu hút khách lớn như Tam Cốc – Bích Động làm trạm trung chuyển điều tiết khách sang Làng thêu Văn Lâm trong bán kính di chuyển dưới 15 phút đi bộ hoặc xe đạp.

  4. Kinh phí duy trì và đào tạo nguồn nhân lực du lịch bản địa lấy từ đâu?
    Trích lập từ Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch tỉnh, nguồn vốn khuyến công hàng năm của Sở Công Thương (như các gói hỗ trợ từ 150 – 1.236 triệu đồng/năm) và cơ chế trích 3-5% doanh thu bán vé/hoa hồng sản phẩm lưu niệm.

  5. Làm sao để hạn chế tình trạng ép giá và chèo kéo du khách tại các làng nghề?
    Thành lập Ban quản lý Làng nghề tự quản, bắt buộc 100% hộ kinh doanh ký cam kết niêm yết giá công khai bằng hai ngôn ngữ (Việt - Anh) và thiết lập đường dây nóng hỗ trợ du khách 24/7 tại trung tâm thông tin làng nghề.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã chứng minh vai trò then chốt của làng nghề thủ công truyền thống trong chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tỉnh Ninh Bình. Thông qua việc phân tích chuyên sâu 3 trường hợp điển hình – Làng cói Kim Sơn (doanh thu trên 205 tỷ đồng), Làng thêu Văn Lâm (kim ngạch xuất khẩu 40 triệu USD) và Làng đá Ninh Vân – đề tài đã định hình rõ nét mô hình chuyển dịch từ sản xuất hàng hóa đơn thuần sang phát triển kinh tế du lịch di sản. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật, chuẩn hóa tiêu chuẩn phục vụ và liên kết tour tuyến sẽ biến 36 làng nghề truyền thống Ninh Bình thành những động lực kinh tế mũi nhọn, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế trụ cột của địa phương.