Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học “Quá trình tái định cư ở thành phố Hà Nội: nghiên cứu sự tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Đức Phương dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Quốc Huy và PGS. TS. Phạm Thị Hồng Điệp. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số 62 31 01 01, bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Về tính cấp thiết, nơi ở là nền tảng của sự ổn định sinh kế, tác động trực tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của con người. Trong tiến trình phát triển và đô thị hóa, các đô thị lớn phải thực hiện quy hoạch lại không gian, chỉnh trang và phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, dẫn đến yêu cầu giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và di dời tái định cư đối với một bộ phận dân cư. Tại Thủ đô Hà Nội, sau sự kiện mở rộng địa giới hành chính năm 2008, diện tích thành phố tăng lên 3.324 km² với quy mô dân số trên 7 triệu người. Áp lực phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn liền với hàng loạt dự án trọng điểm đòi hỏi phải di dời, bố trí tái định cư cho hàng vạn hộ dân. Tuy nhiên, thực tế triển khai bộc lộ nhiều bất cập: hạ tầng tại các khu tái định cư xuống cấp, thiếu đồng bộ; chất lượng nhà ở thấp; thu nhập của người dân thiếu ổn định; việc tiếp cận các dịch vụ công ích như y tế, giáo dục, chợ dân sinh còn hạn chế; các mối quan hệ văn hóa, cộng đồng bị xáo trộn.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào khía cạnh đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, xử lý thủ tục hành chính, hoặc khảo sát riêng lẻ từng dự án thủy điện, công nghiệp mà chưa đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống tác động của quá trình tái định cư đến cả hai phương diện kinh tế và xã hội của người dân tại khu vực đô thị.

Mục đích nghiên cứu của luận án bao gồm ba nội dung:

  • Tổng hợp, phân tích, làm rõ một số nội dung lý thuyết về tái định cư và tác động đến đời sống kinh tế, xã hội; quá trình phát triển lý thuyết cũng như cơ chế, chính sách của Nhà nước Việt Nam về tái định cư;
  • Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình tái định cư ở Hà Nội và tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân ở các khu tái định cư;
  • Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm bảo đảm ổn định bền vững đời sống kinh tế, xã hội của người dân tái định cư ở Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về mặt khoa học: Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về quá trình tái định cư và tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân; nhận diện các yếu tố cấu thành đời sống kinh tế, xã hội và làm rõ cơ chế tác động của quá trình tái định cư;
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng tái định cư và sự tác động đến đời sống người dân tại Hà Nội, làm cơ sở đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm tính bền vững.

Ba câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • (1) Quá trình tái định cư là gì?
  • (2) Quá trình tái định cư tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân ở Hà Nội như thế nào?
  • (3) Những giải pháp nào nhằm đảm bảo bền vững đời sống kinh tế, xã hội của người dân tái định cư ở Hà Nội?

Đối tượng nghiên cứu là quá trình tái định cư và tác động của tái định cư đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân tái định cư (các hộ dân bị di dời đến sinh sống tại các khu tái định cư).

Phạm vi nghiên cứu được xác lập:

  • Về nội dung: Đánh giá quá trình tái định cư và tác động đến đời sống kinh tế, xã hội thông qua so sánh theo chiều thời gian (trước và sau di dời) và không gian (nơi ở mới so với nơi ở cũ), kết hợp dữ liệu điều tra chọn mẫu hộ gia đình;
  • Về không gian: Địa bàn các quận nội thành thành phố Hà Nội, giới hạn ở các trường hợp thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy hoạch (không nghiên cứu các trường hợp do vi phạm pháp luật đất đai, thiên tai hay chiến tranh);
  • Về thời gian: Bắt đầu từ năm 2000, tập trung sâu trong giai đoạn 2003 – 2013 và định hướng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về đền bù và bồi thường: M. Cernea (2003, 2008) phân tích giới hạn của các phương pháp kinh tế học truyền thống trong giải quyết các vấn đề hậu tái định cư, chỉ ra nguyên nhân thất bại của các dự án bắt nguồn từ đói nghèo và thiếu hụt tài chính bồi thường. M. Cernea và Ravi Kanbur (2003) nghiên cứu sự hoán đổi nguyên tắc đền bù trên cơ sở lý thuyết kinh tế phát triển, hiệu quả Pareto và xã hội học. Nelson Chan (2003) khảo cứu chính sách bồi thường thu hồi đất tại Trung Quốc giai đoạn sau cải cách 1978. Fernandes và Thukral (1989), McDowell (1996), Dreze và cộng sự (1997), Picciotto và cộng sự (2001), McDonald (2006), Jayawardene (2008) chỉ ra bồi thường thực chất chỉ là khoản bù đắp không đầy đủ chứ không phải khoản đầu tư sinh lợi.
  • Về di dời và tổ chức tái định cư: M. Cernea và cộng sự chỉ ra khoảng trống phân tích tài chính - kinh tế trong các dự án di dời của Ngân hàng Thế giới (WB). Walter Fernandes (2007) phân tích thực trạng cưỡng chế di dời và khung pháp lý tại Ấn Độ. Anjan Chakrabarti và Anup Dhar (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa giải phóng mặt bằng và tái định cư trong quá trình phát triển ở các nước thế giới thứ ba.
  • Về sinh kế và phục hồi sinh kế: John Eriksen và Maria Clara-Mejia (2000) phân tích các sai sót kinh tế trong lập kế hoạch tái định cư nông thôn châu Á và đô thị Mỹ Latinh. Lakshman Mahapatra (1997, 1999) xây dựng mô hình rủi ro nghèo đói và tái thiết sinh kế tại Ấn Độ. Jason Stanley (2003) tổng kết kinh nghiệm toàn cầu về ba nhóm dự án phát triển (thủy điện, hạ tầng đô thị, khai khoáng). Trung tâm Nghiên cứu di trú Đại học Oxford (2002) phân tích tác động hai mặt của tái định cư bắt buộc. David Pearce tiếp cận tái định cư dưới góc độ kinh tế học phúc lợi và kinh tế môi trường. Junko Maruyama (2003) nghiên cứu tác động sinh kế tại Botswana. Syed Al Atahar (2013) nghiên cứu chính sách thu hồi đất và phục hồi sinh kế tại Bangladesh. Duan JueFang (2005) khảo sát dự án thủy điện Tam Hiệp tại Trung Quốc. Victor Madebwe và Sophia Mavusa (2011) nghiên cứu dự án khai thác mỏ tại Zimbabwe. Agba, Ogaboh, Akpanudoedehe và Ushie (2010) đánh giá biến đổi văn hóa, xã hội tại Nigeria.
  • Mô hình lý thuyết IRR (Impoverishment Risk and Reconstruction): Được M. Cernea phát triển từ những năm 1990 và được nhiều tác giả ứng dụng, mở rộng (Mathur và Marsden 1998; Pandey 1998; Schmidt-Soltau 2003; Scudder 2005; Guha 2007; De Wet 2006). Mô hình nhận diện 8 nguy cơ bần cùng hóa cơ bản: mất đất, mất việc làm, mất nhà ở, bị gạt ra ngoài lề xã hội (tác động ngoại biên), mất an ninh lương thực, gia tăng bệnh tật và tử vong, mất quyền tiếp cận tài sản chung/dịch vụ công, và xáo trộn tổ chức cộng đồng.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về chính sách và thể chế: Phạm Mộng Hoa và Lâm Mai Lan (2000), Dự án VIE/95/2004 với các bài viết của Trương Thị Ngọc Lan và Lê Văn Thành, nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á – ADB (2004), Khúc Thị Thanh Vân (2007) về giám sát độc lập các dự án ODA.
  • Về đời sống kinh tế, xã hội và sinh kế: Trần Xuân Quang (1997), tài liệu của ADB (1995, 2008), công trình cấp nhà nước của Lê Du Phong (2005) về việc làm và đời sống của người có đất bị thu hồi, Nguyễn Văn Nhường và Nguyễn Thành Độ (2011) về an sinh xã hội cho nông dân mất đất, các nghiên cứu của WB tại Việt Nam (2005, 2006), nghiên cứu của Viện Tư vấn phát triển – CODE (2010, 2011) về tái định cư thủy điện, Cục Hợp tác xã (2007), Trần Thị Lê Tâm (2012), Võ Kim Cương (2005), Trịnh Duy Luân và Michael Leaf (1996), Lê Du Phong và Nguyễn Văn Áng (2002), Đỗ Trọng Hùng (2005), Hoàng Văn Hoa (2006).
  • Về tái định cư tại thành phố Hà Nội: Nghiêm Xuân Đạt (2003), Tô Xuân Dân (2003), Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội (2004) tại KĐT Nam Thăng Long – Ciputra, Hoa Hữu Lân (2005) tại khu vực Tây Hồ Tây, các công trình của Nguyễn Chí Mỳ (2006, 2007) về quỹ nhà thu nhập thấp và công tác tư tưởng trong giải phóng mặt bằng, Nguyễn Chí Mỳ và Hoàng Xuân Nghĩa (2009) về vấn đề hậu giải phóng mặt bằng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết là: Vận dụng kết hợp khung lý thuyết IRR và Khung sinh kế bền vững để xem xét một cách hệ thống, đa chiều các tác động kinh tế và xã hội của quá trình tái định cư đối với các hộ gia đình đô thị tại khu vực nội thành Hà Nội dựa trên dữ liệu điều tra thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ và nền tảng lý thuyết:

  • Tái định cư: Được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ quá trình từ bồi thường đất đai, tài sản trên đất, hỗ trợ di chuyển đến nơi ở mới, tái tạo các thiệt hại vật chất và tinh thần, đến triển khai các chương trình khôi phục và ổn định đời sống kinh tế, xã hội. Theo Luật Đất đai năm 2003 (khoản 3 Điều 42), tái định cư là việc cơ quan nhà nước chuẩn bị nơi ở mới đáp ứng điều kiện theo quy định để người bị thu hồi đất ở ổn định cuộc sống.
  • Các khái niệm liên quan: Giải phóng mặt bằng (quá trình giải tỏa, di dời công trình, vật kiến trúc và dân cư trên diện tích đất quy hoạch), đền bù (khái niệm chung chỉ tập hợp các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), bồi thường (sự bù đắp tương xứng các tổn thất vật chất, phi vật chất tính theo giá thay thế theo định nghĩa của WB), bồi hoàn (khái niệm thời kỳ bao cấp, không đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối), và thu hồi đất (quyết định hành chính chuyển quyền sử dụng đất).
  • Các hình thức tái định cư theo Mengistu (2005) và các tổ chức quốc tế: Tái định cư theo kế hoạch, tái định cư tự phát, tái định cư tự nguyện, tái định cư không tự nguyện (cưỡng chế/bắt buộc), tái định cư khẩn cấp, và tái định cư tại chỗ.
  • Các mô hình lý thuyết tham chiếu: Lý thuyết tái định cư phổ biến (mô hình 4 giai đoạn sinh thái học); Mô hình Scudder – Colson (4 giai đoạn: tuyển chọn, chuyển đổi, phát triển tiềm năng, bàn giao/thành lập cộng đồng); Mô hình De Wet (2001); Mô hình Chambers (1969) và Nelson (1973) (3 giai đoạn); Tháp nhu cầu Maslow; Lý thuyết chi phí xã hội (Cornia, Jolly và Steward 1987).
  • Khung lý thuyết chủ đạo: Luận án kết hợp mô hình Nguy cơ bần cùng hóa và phục hồi sinh kế (IRR) của M. Cernea với Khung sinh kế bền vững, phân rã đời sống người dân thành 2 trục chính với 7 nhóm yếu tố:
    • Yếu tố kinh tế: (1) Đất đai, (2) Nhà ở và công trình xây dựng, (3) Thu nhập và việc làm.
    • Yếu tố xã hội: (4) Giáo dục và y tế, (5) Văn hóa và hòa nhập cộng đồng, (6) Tiếp cận dịch vụ công cộng, (7) An ninh trật tự và vệ sinh môi trường.
Yếu tố phân tích Nội dung đánh giá cụ thể trong luận án
Kinh tế: Đất đai Diện tích thu hồi, ảnh hưởng sinh kế từ mất đất, mức độ hài lòng về giá bồi thường
Kinh tế: Nhà ở & Công trình Thay đổi không gian diện tích, chất lượng xây dựng, mức bồi thường tài sản trên đất
Kinh tế: Việc làm & Thu nhập Chuyển dịch ngành nghề, biến động mức thu nhập trước/sau TĐC, phương thức sử dụng tiền đền bù
Xã hội: Y tế & Giáo dục Điều kiện học tập của con em, khoảng cách đến trường học, trạm y tế, bệnh viện
Xã hội: Văn hóa & Cộng đồng Mối quan hệ dòng tộc, họ hàng, sự gắn kết với mạng lưới láng giềng tại nơi ở mới
Xã hội: Dịch vụ công cộng Khả năng tiếp cận hệ thống điện, nước sạch, chợ dân sinh, giao thông công cộng
Xã hội: Môi trường & An ninh Tình trạng vệ sinh, ô nhiễm rác thải, tiếng ồn, an ninh trật tự và tệ nạn xã hội

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực; tiếp cận lịch sử, cụ thể; tiếp cận hiệu quả và bền vững.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và UBND TP. Hà Nội, báo cáo thống kê của các sở, ban, ngành, dữ liệu lưu trữ tại các ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận/huyện.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra chọn mẫu bằng phiếu hỏi bán cấu trúc đối với các hộ gia đình sinh sống tại các khu tái định cư nội thành Hà Nội, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và người dân.
  • Kỹ thuật xử lý: Phân tích tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh đối chiếu đa chiều trước – sau tái định cư và nơi ở cũ – nơi ở mới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tái định cư và tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân

Chương 1 điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các nghiên cứu lý thuyết từ M. Cernea, Scudder, Colson, De Wet, Mahapatra về các nguy cơ suy giảm phúc lợi của người bị ảnh hưởng. Đối với bối cảnh trong nước, chương này tổng kết các công trình đánh giá chính sách bồi thường, các đề án hậu giải phóng mặt bằng tại Hà Nội của Lê Du Phong, Nghiêm Xuân Đạt, Tô Xuân Dân, Nguyễn Chí Mỳ. Kết luận chương khẳng định sự cần thiết phải vận dụng mô hình IRR kết hợp khung sinh kế để khảo sát thực nghiệm tại đô thị Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về tái định cư và tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân

Chương 2 thiết lập hệ thống khái niệm chuẩn xác về tái định cư, giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, thu hồi đất. Chương này phân loại các hình thức tái định cư theo Mengistu (2005), phân tích bản chất của tái định cư trong khu vực đô thị chính là một bộ phận của quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị. Tác giả luận giải cơ chế vận hành của 3 chủ thể: Nhà nước (ban hành chính sách và thực thi thu hồi đất), Doanh nghiệp/Chủ đầu tư (triển khai dự án, xây dựng quỹ nhà), và Người dân tái định cư (đối tượng chịu tác động trực tiếp). Chương cũng đúc kết kinh nghiệm quốc tế và bài học từ các địa phương trong cả nước.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày bốn phương pháp tiếp cận chủ đạo, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Tác giả xây dựng sơ đồ quy trình điều tra, xử lý cơ sở dữ liệu (Hình 3.2, Hình 3.3) và khung phân tích tác động tổng thể (Hình 3.4). Chương này mô tả các kỹ thuật định tính (phân tích văn bản, phỏng vấn chuyên sâu) và định lượng (thiết kế mẫu khảo sát, xử lý dữ liệu thống kê mô tả).

Chương 4: Thực trạng quá trình tái định cư và tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân ở Hà Nội

Chương 4 là chương trọng tâm thực nghiệm, phân tích kết quả tái định cư của Hà Nội qua hai giai đoạn: 2000 – 2008 (Bảng 4.1) và 2009 – 2013 (Bảng 4.2).

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp qua hệ thống bảng và hình vẽ:

  • Mẫu điều tra: Bảng 4.3 (Đặc điểm giới tính), Bảng 4.4 (Trình độ văn hóa), Bảng 4.5 và Bảng 4.6 (Tỷ lệ và quy mô diện tích đất bị thu hồi).
  • Tác động kinh tế:
    • Đất đai: Bảng 4.7 và Hình 4.2 phản ánh mức độ ảnh hưởng và tỷ lệ hài lòng về chính sách bồi thường đất.
    • Nhà ở: Bảng 4.8 và Hình 4.3 đánh giá tác động phá dỡ nhà cửa, mức độ hài lòng về đơn giá bồi thường công trình; Hình 4.1 so sánh sự thay đổi không gian sống.
    • Thu nhập và việc làm: Hình 4.4 và Hình 4.5 mô tả sự biến động nghề nghiệp; Bảng 4.9 so sánh cụ thể mức thu nhập trước và sau khi di dời; Bảng 4.10 chỉ rõ các mục đích sử dụng tiền bồi thường (chủ yếu chi trả mua nhà, chi tiêu sinh hoạt, ít đầu tư sinh lợi).
  • Tác động xã hội:
    • Y tế, giáo dục: Bảng 4.11 và Hình 4.6 phân tích khả năng tiếp cận trường học và dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
    • Văn hóa, cộng đồng: Bảng 4.12, Hình 4.7 và Hình 4.8 phân tích sự biến đổi của mạng lưới quan hệ họ hàng, láng giềng tại nơi ở mới.
    • Hạ tầng, môi trường, an ninh: Hình 4.9 đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ công; Bảng 4.13 và Bảng 4.14 ghi nhận các tác động về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự.
    • Tổng hợp: Bảng 4.15 tổng hợp đánh giá chung của người dân về toàn bộ đời sống kinh tế, xã hội hậu tái định cư.
Danh mục bảng số liệu trong Chương 4 Nội dung phản ánh
Bảng 4.1 & Bảng 4.2 Kết quả thực hiện tái định cư giai đoạn 2000 – 2008 và giai đoạn 2009 – 2013 tại TP. Hà Nội
Bảng 4.3 & Bảng 4.4 Đặc điểm nhân khẩu học: Giới tính và trình độ văn hóa của đối tượng trả lời phỏng vấn
Bảng 4.5 & Bảng 4.6 Cơ cấu diện tích đất đai bị thu hồi một phần hoặc toàn bộ của các hộ dân
Bảng 4.7 & Bảng 4.8 Tác động của đền bù đất đai và phá dỡ công trình, nhà ở đến đời sống hộ gia đình
Bảng 4.9 & Bảng 4.10 So sánh thu nhập trước – sau TĐC và cơ cấu mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ
Bảng 4.11 & Bảng 4.12 Đánh giá tác động của TĐC đến lĩnh vực y tế, giáo dục và các quan hệ văn hóa, cộng đồng
Bảng 4.13 & Bảng 4.14 Mức độ ảnh hưởng của vấn đề vệ sinh môi trường và an ninh trật tự tại các khu TĐC
Bảng 4.15 Tổng hợp đánh giá mức độ ổn định đời sống kinh tế, xã hội của người dân tái định cư

Chương 5: Quan điểm và các giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo bền vững đời sống kinh tế, xã hội của người dân tái định cư ở Hà Nội

Chương 5 phân tích định hướng phát triển đô thị, nhu cầu tái định cư của Thủ đô đến năm 2020. Tác giả đề xuất các quan điểm phát triển bền vững và 7 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Đảm bảo chất lượng và quy hoạch quỹ nhà tái định cư đồng bộ;
  2. Đổi mới trình tự, thủ tục giao đất, thu hồi đất, xác định giá đất thị trường và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (minh họa tại Sơ đồ Hình 5.1);
  3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm và ổn định thu nhập lâu dài;
  4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ giáo dục và chăm sóc y tế tại nơi ở mới;
  5. Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, duy trì gắn kết cộng đồng dân cư;
  6. Nâng cao hiệu quả quản lý dân cư và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ công cộng đô thị;
  7. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và phòng chống tệ nạn xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Về mặt lý thuyết

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết nghiên cứu về tái định cư và tác động kinh tế, xã hội thông qua sự kết hợp giữa mô hình Nguy cơ bần cùng hóa và phục hồi sinh kế (IRR) của Michael Cernea với Khung sinh kế bền vững.
  • Xác lập khung chỉ báo đánh giá tác động toàn diện phù hợp với đặc thù khu vực đô thị, bao gồm 3 nhóm yếu tố kinh tế (đất đai, nhà ở, thu nhập - việc làm) và 4 nhóm yếu tố xã hội (giáo dục - y tế, văn hóa - cộng đồng, dịch vụ công cộng, an ninh - môi trường).

Về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về quá trình tái định cư trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013, làm rõ những thành công và hạn chế trong quản lý nhà nước về bồi thường, giải phóng mặt bằng.
  • Chỉ rõ mức độ tác động và sự suy giảm phúc lợi của các hộ dân tái định cư tại các quận nội thành qua chuỗi số liệu điều tra thực nghiệm (thu nhập giảm sút, chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn, chi tiêu tiền bồi thường chưa hợp lý, hạ tầng dịch vụ công thiếu đồng bộ).
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và 7 nhóm giải pháp đồng bộ, trong đó có sơ đồ hoàn thiện quy trình thu hồi đất, định giá đất và chi trả bồi thường (Hình 5.1) nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào các trường hợp thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy hoạch tại khu vực các quận nội thành Hà Nội; không bao gồm các trường hợp di dời do vi phạm pháp luật, thiên tai, hay các dự án công nghiệp, nông nghiệp tại các huyện ngoại thành mới sáp nhập.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài có thể được mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn bộ địa bàn thành phố Hà Nội sau mở rộng địa giới hành chính, bao gồm cả khu vực nông thôn và ven đô chịu tác động của quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp, đồng thời theo dõi đánh giá tác động sinh kế trong dài hạn sau mốc 2015 – 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước (UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, các Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận/huyện): Tham khảo căn cứ thực tiễn để điều chỉnh chính sách bồi thường, định giá đất và quy hoạch khu tái định cư;
  • Các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội: Ứng dụng mô hình quy trình bồi thường, hỗ trợ tại Chương 5 và các giải pháp sinh kế;
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Xã hội học đô thị, Quản lý đất đai: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp IRR - sinh kế bền vững tại Chương 2 và phương pháp thiết kế công cụ điều tra thực địa tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa tái định cư như thế nào?

Theo luận án, tái định cư là quá trình từ bồi thường về đất đai và tài sản trên đất, di dân đến nơi ở mới cùng các biện pháp hỗ trợ, tái tạo lại các thiệt hại về vật chất và tinh thần của người dân, và cuối cùng là toàn bộ các chương trình, biện pháp nhằm khôi phục lại và ổn định đời sống kinh tế, xã hội. Quá trình này bao gồm hai mắt xích gắn kết: di dời và tái thiết cuộc sống.

2. Khung lý thuyết chủ đạo nào được tác giả vận dụng để đánh giá tác động của tái định cư?

Tác giả vận dụng kết hợp mô hình Nguy cơ bần cùng hóa và phục hồi sinh kế (IRR – Impoverishment Risk and Reconstruction) của M. Cernea với Khung sinh kế bền vững, tiếp cận đánh giá song song các yếu tố kinh tế (đất đai, nhà ở, việc làm, thu nhập) và các yếu tố xã hội (y tế, giáo dục, văn hóa, cộng đồng, dịch vụ công, an ninh, môi trường).

3. Đối tượng và phạm vi không gian khảo sát thực nghiệm của luận án là gì?

Đối tượng nghiên cứu là quá trình tái định cư và các hộ gia đình bị thu hồi đất, di dời đến định cư tại các khu tái định cư. Phạm vi không gian giới hạn tại các quận nội thành thành phố Hà Nội trong các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy hoạch giai đoạn 2000 – 2013, định hướng đến năm 2020.

4. Luận án phân loại các hình thức tái định cư theo những tiêu chí nào?

Luận án dẫn chiếu phân loại của Mengistu (2005) và hệ thống hóa theo các tiêu chí: xét theo kế hoạch (tái định cư theo kế hoạch, tái định cư tự phát, tái định cư khẩn cấp); xét theo tính chất/nguyện vọng (tự nguyện, không tự nguyện/bắt buộc, tự giác, cưỡng bức); xét theo không gian (tái định cư tại chỗ, di dân đô thị hóa, chuyển dịch nội – ngoại thành).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào tại Chương 5?

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Đảm bảo chất lượng nhà tái định cư; (2) Hoàn thiện quy trình, thủ tục, định giá đất và bồi thường, hỗ trợ; (3) Ổn định việc làm và thu nhập; (4) Hỗ trợ giáo dục, y tế; (5) Đảm bảo văn hóa, kết nối cộng đồng; (6) Quản lý dân cư và tiếp cận dịch vụ công; (7) Đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh môi trường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Phương đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình tái định cư đô thị dưới góc độ Kinh tế chính trị, vận dụng mô hình IRR kết hợp khung sinh kế bền vững. Công trình cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực chứng về các tác động kinh tế và xã hội đối với người dân tái định cư tại các quận nội thành Hà Nội trong giai đoạn 2000 – 2013. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và sơ đồ quy trình hoàn thiện nhằm hướng tới mục tiêu ổn định bền vững đời sống người dân sau giải phóng mặt bằng.