phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng trên địa bàn Huyện Chƣơng 2: Thực trạng công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tại huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tại huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh 5 1. Mt s khái nim chung v thu ht và bng gii phóng mt bng 1.
Khái niệm đất đai Đất trong thuật ngữ chung là các vật chất nằm trên bề mặt Trái Đất, có khả năng hỗ trợ sự sinh trƣởng của thực vật và phục vụ nhƣ là môi trƣờng sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các vi sinh vật tới các loài động vật nhỏ. Đất (soil): Lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là Thổ nhƣỡng. Thổ nhƣỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (Khí quyển), nƣớc (Thủy quyển), sinh vật (Sinh quyển) và đá mẹ (Thạch quyển) qua thời gian lâu dài. Đất (land): Khái niệm đất có thể đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau: Đất nhƣ là không gian; Đất nhƣ là cộng đồng lãnh thổ; Đất nhƣ là vị trí địa lý; Đất nhƣ là nguồn vốn; Đất nhƣ là môi trƣờng; Đất nhƣ là tài sản.
Theo luật Đất đai 2003 ở nƣớc ta quy định: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Việc phân loại đất hiện nay ở Việt Nam theo 02 cách: - Phân loại đất theo thổ nhƣỡng: Mục đích để xây dựng bản đồ thổ nhƣỡng. Có 3 trƣờng phái chủ yếu: Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh; Phân loại đất theo định lƣợng các tầng đất; Phân loại đất theo FAO – UNESCO - Phân loại đất theo mục đích sử dụng đất: Căn cứ vào quỹ đất, mục đích sử dụng đất, chính sách thuế, các nƣớc có bảng phân loại đất khác nhau: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng (đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất khu công nghiệp, đất thƣơng mại, du lịch, sinh thái, bảo tồn), đất đô thị, đất ven đô thị, đất an ninh quốc phòng, đất ở và hành chính nông thôn, đất chƣa sử dụng, đất hoang… 6 Đối với Việt Nam theo quy định của Luật đất đai 2003, từ 1/7/2004, đất đai đƣợc chia thành 3 loại: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa sử dụng. Vai trò và đặc điểm của đất đai Vai trò của đất đai: Nhƣ ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe thời gian thì con ngƣời xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con ngƣời, tức cũng là sản phẩm của xã hội.
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và các sinh vật khác trên trái đất. Luật Đất đai năm 1993 của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng nhƣ đã nêu trên mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xƣơng máu và vốn đất đai mà một quốc gia có đƣợc thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia.
Đặc điểm của đất đai: Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển đƣợc, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trƣờng nơi có đất. Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn. Tuy nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau. Đất đai ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa, đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn.
Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi cuả các loại 7 cây, còn quyết định đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đích này nhƣng lại không tốt cho mục đích khác. Đất đai một tƣ liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con ngƣời. Con ngƣời tác động vào đất đai nhằm thu đƣợc sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống. Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng đƣợc hoặc là chuyển mục đích sử dụng đất.
Tất cả những tác động đó của con ngƣời biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động. Trong nền kinh tế thị trƣờng, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền sử dụng đất đƣợc trao đổi, mua bán, chuyển nhƣợng và hình thành một thị trƣờng đất đai. Lúc này, đất đai đƣợc coi nhƣ là một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt. Thị trƣờng đất đai có liên quan đến nhiều thị trƣờng khác và những biến động của thị trƣờng này có ảnh hƣởng đến nền kinh tế và đời sống dân cƣ.
Thu ht và gii phóng mt bng 1. Quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Hoạt động quản lý nhà nƣớc về đất đai nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nƣớc về đất đai bao gồm 13 nội dung đã quy định ở Điều 6, Luật Đất đai 2003 nhƣ sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; 2.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; 3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 8 4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 6.
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 7. Thống kê, kiểm Kê đất đai; 8. Quản lý tài chính về đất đai; 9. Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản; 10.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất; 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Mƣời ba nội dung trên nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nƣớc về đất đai, đƣợc tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau đây: Thứ nhất: Nhà nƣớc nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nƣớc biết rõ các thông tin chính xác về số lƣợng đất đai, về chất lƣợng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai. Cụ thể: Về số lƣợng đất đai: Nhà nƣớc nắm về diện tích đất đai trong toàn quốc gia, trong từng vùng kinh tế, trong từng đơn vị hành chính các địa phƣơng; nắm về diện tích của mỗi loại đất nhƣ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, v.; nắm về diện tích của từng chủ sử dụng và sự phân bố trên bề mặt lãnh thổ. Về hiện trạng sử dụng đất: Nhà nƣớc nắm về thực tế quản lý và sử dụng đất có hợp lý, có hiệu quả không? Có theo đúng quy hoạch, kế hoạch không? Cách đánh giá phƣơng hƣớng khắc phục để giải quyết các bất hợp lý trong sử dụng đất đai. 9 Thứ hai: Nhà nƣớc thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất.
Nhà nƣớc chiếm hữu toàn bộ quỹ đất đai, nhƣng lại không trực tiếp sử dụng mà giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng. Trong quá trình phát triển của đất nƣớc, ở từng giai đoạn cụ thể, nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành, các cơ quan, tổ chức cũng khác nhau. Nhà nƣớc với vai trò chủ quản lý đất đai thực hiện phân phối đất đai cho các chủ sử dụng; theo quá trình phát triển của xã hội, Nhà nƣớc còn thực hiện phân phối lại quỹ đất đai cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Để thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai, Nhà nƣớc đã thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng đất giữa các chủ thể khác nhau, thực hiện việc điều chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng kinh tế.
Hơn nữa, Nhà nƣớc thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Thứ ba: Nhà nƣớc thƣờng xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai. Hoạt động phân phối và sử dụng đất do các cơ quan Nhà nƣớc và do ngƣời sử dụng cụ thể thực hiện.