CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 1. Quy hoạch xây dựng 1.1 Quy hoạch xây dựng được hiểu như thế nào? Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội; tạo môi trường thích hợp cho người dân sống tại địa bàn lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích công đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đề án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.2 Các loại hình quy hoạch: - Quy hoạch chung được lập cho: thị trấn, thị xã, các đô thị (đô thị vệ tinh, thị trấn sinh thái). Bản vẽ đồ án quy hoạch chung thị trấn, thị xã; quy hoạch chung đô thị vệ tinh được thể hiện tỷ lệ 1/5.
- Quy hoạch phân khu được lập cho: các khu vực trong đô thị (đô thị trung tâm, các khu vực phát triển đô thị tại đô thị vệ tinh, thị trấn sinh thái và thị xã). Bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu được thể hiện theo tỷ lệ 1/2. - Quy hoạch chi tiết được lập cho: khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng gồm: khu vực đặc thù, khu đô thị, khu chức năng đô thị (kể cả khu vực hai bên tuyến đường), khu dân cư làng xóm hiện có thuộc khu vực phát triển đô thị (sau đây gọi là khu dân cư cải tạo chỉnh trang). Bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.
Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5ha (nhỏ hơn 2ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) cho phép lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 mà không phải lập quy hoạch chi tiết. Đối với công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đơn chức năng như: trạm bơm tiêu (tưới), trạm bơm cấp nước sạch sinh hoạt, trạm biến ≥ 110KV, trạm xử lý nước thải tập trung, 5 cơ sở xử lý chất rắn, cho phép lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 mà không phải lập quy hoạch chi tiết. Việc xin ý kiến của chính quyền địa phương cộng đồng dân cư có liên quan thực hiện theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết. - Quy hoạch xây dựng vùng: là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu vực chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù: là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi khu chức năng đặc thù. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng. - Quy hoạch xây dựng nông thôn: là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn.
- Thiết kế đô thị: là việc cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và khu không gian công cộng khác trong khu đô thị. - Đối với quy hoạch chung đô thị: là việc xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ hợp không gian trong các khu trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trục không gian lớn, quảng trường chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước, điểm nhấn đô thị. [24] Đối với quy hoạch phân khu đô thị là việc xác định chỉ tiêu khống chế, khoảng lùi, cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, công trình điểm nhấn và từng ô phố trong khu vực thiết kế. Đối với quy hoạch chi tiết đô thị là việc xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho từng khu vực; khoảng lùi công trình từng đường phố và ngã phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống kiến 6 trúc, quảng trường.
Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị: là tổng thể các biện pháp cách thức mà chính quyền đô thị vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động xây dựng và phát triển đô thị (chủ yếu là phát triển không gian vật thể) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Quy hoạch xây dựng đô thị phải đảm bảo với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết đô thị phải phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; đảm bảo quốc phòng an ninh; tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch xây dựng đô thị phải tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển. Quy hoạch xây dựng đô thị tạo lập được môi trường sống tiện nghi an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân, bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.
Quy hoạch xây dựng là căn cứ xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng quản lý khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị. Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và thường được ban hành để áp dụng trong một giai đoạn nhất định. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch ∗ UBND Thành phố: - Phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chung thị xã, Quy hoạch chung thị trấn, Quy hoạch chung các đô thị mới. Đối với các đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới tuân thủ Khoản 2 – Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị.
- Phê duyệt nhiệm vụ và các đồ án phân khu đô thị (đối với quy hoạch phân khu có quy mô dân số tương đương đô thị loại IV trở lên tuân thủ Khoản 4 – Điều 7 Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ), quy hoạch chi tiết các khu vực đô thị liên quan đến 02 địa giới hành chính và các khu vực đặc thù, khu vực có ý nghĩa 7 quan trọng và quy hoạch chi tiết trong đô thị mới (kể cả quy hoạch chi tiết và quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 theo quy định). [24] ∗ UBND Quận, huyện, thị xã: - Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị thuộc địa giới hành chính 01 Quận, huyện, thị xã (trừ các khu vực đặc thù và khu vực có ý nghĩa quan trọng) tại khu vực đã có quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng của đô thị thuộc địa giới hành chính 01 quận, huyện, thị xã (trừ các khu vực đặc thù và khu vực có ý nghĩa quan trọng) tại khu vực đã có quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chung xây dựng huyện, quy hoạch chung thị xã được cấp có thầm quyền phê duyệt; chấp thuận các quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ thuộc dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép quy hoạch theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xem xét giao đơn vị thẩm theo quy định. - Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch các khu dân cư cải tạo, chỉnh trang thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (bao gồm các khu nhỏ lẻ, xen kẹt theo quy định của UBND Tỉnh, thành phố).
[24] ∗ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực đã được cấp thẩm quyền cấp giấy phép Quy hoạch. ∗ Sở Quy hoạch – Kiến trúc có trách nhiệm: - Phê duyệt quy hoạch khi được UBND Thành phố giao (hoặc ủy quyền); xác nhận bản vẽ quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phù hợp với quyết định phê duyệt quy hoạch của UBND Thành phố hoặc ban hành quy định quản lý theo đồ án phù hợp quyết định do mình phê duyệt theo ủy quyền. - Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, phương án kiến trúc sơ bộ công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình không thuộc loại phải lập quy hoạch chi tiết được quy định. 8 ∗ Phòng quản lý quy hoạch kiến trúc thuộc UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: - Kiểm tra, xác nhận bản vẽ quy hoạch và quy định quản lý theo theo đồ án phù hợp với quyết định phê duyệt quy hoạch của UBND quận, huyện, thị xã theo thẩm quyền quy định.
Trong quá trình thẩm định, UBND quận, huyện, thị xã cần lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Quy hoạch – Kiến trúc trước khi phê duyệt đồ án trừ các quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, đảm bảo sự đồng bộ trong quy hoạch và xây dựng công trình.