VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NÔNG THỊ HUYỀN THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TỪ THỰC TIỄN TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ Hà Nội - 2019 n VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NÔNG THỊ HUYỀN THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TỪ THỰC TIỄN TỈNH CAO BẰNG Ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự Mã số: 8 38 01 04 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. MAI ĐẮC BIÊN Hà Nội - 2019 n LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khoa học của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa học của TS. Mai Đắc Biên. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, đảm bảo khách quan, khoa học và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận văn Nông Thị Huyền n MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU. Khái niệm, đặc điểm, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu. Quy định của pháp luật tố tụng hình sự về thực hành quyền công tố trong điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu.21 Chương 2: THỰC TIỄN THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG. Một số tình hình có ảnh hưởng đến thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Thực tiễn thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.37 Chương 3: YÊU CẦU BẢO ĐẢM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TỪ THỰC TIỄN TỈNH CAO BẰNG. Yêu cầu bảo đảm thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Các giải pháp bảo đảm thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu của VKSND tỉnh Cao Bằng 53 KẾT LUẬN.65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.66 n DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BLHS : Bộ luật hình sự BLTTHS : Bộ luật tố tụng hình sự CQĐT : Cơ quan điều tra NXB : Nhà xuất bản ĐTV : Điều tra viên KSV : Kiểm sát viên VKSND : Viện kiểm sát nhân dân THQCT : Thực hành quyền công tố TNHS : Trách nhiệm hình sự n MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm vấn đề cải cách tư pháp. Bộ Chính trị đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, trong đó có Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 02/01/2002 về “Một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới”, và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về “Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”. Định hướng chỉ đạo trọng tâm là: cải cách một cách căn bản, toàn diện hoạt động điều tra, truy tố, xét xử; nâng cao chất lượng, hiệu quả đấu tranh phòng, chống và xử lý tội phạm; góp phần giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ và tạo môi trường đầu tư thuận lợi, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để đáp ứng yêu cầu đấu tranh, phòng chống và xử lý tội phạm trong tình hình mới, trong những năm qua toàn ngành kiểm sát đã triển khai nhiều biện pháp để phấn đấu thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; tập trung tổ chức, quán triệt và thực hiện nghiêm túc có hiệu quả chủ trương của Đảng về đổi mới tổ chức và hoạt động của VKS trong tiến trình cải cách tư pháp, các quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của ngành. Chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực hoạt động của thực hành quyền công tố nói chung và công tác thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra nói riêng có chuyển biến tích cực và đang từng bước được nâng cao, thực hiện tốt công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo việc truy cứu trách nhiệm đúng người, đúng tội, hạn chế đến mức thấp nhất việc bỏ lọt tội phạm, và không làm oan người vô tội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, thực tiễn công tác THQCT vẫn còn bộc lộ nhiều điểm tồn tại hạn chế, bất cập ở các giai đoạn tố tụng, trong đó có giai đoạn điều tra, giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều phải được khởi tố, điều tra, xử 1 n lý kịp thời, nhanh chóng và đầy đủ tội phạm, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật; theo đó, việc làm tốt công tác này sẽ đảm bảo quyền lợi của công dân, không để lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội; không để người nào bị khởi tố, bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế các quyền công dân, bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm một cách trái pháp luật. Đồng thời bảo đảm việc điều tra được khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật; kịp thời phát hiện nhanh chóng, khắc phục và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, thời gian gần đây, tình hình tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tăng nhanh, diễn biến phức tạp, thủ đoạn phạm tội ngày càng tinh vi, có tính chuyên nghiệp cao, đặc biệt nhiều vụ án xâm phạm sở hữu với giá trị lớn liên quan đến yếu tố nước ngoài có tính nguy hiểm cao cho xã hội. Các cơ quan tố tụng khi tiến hành xử lý nhóm tội phạm này còn lúng túng trong quá trình áp dụng pháp luật đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra. Do đó, nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề trên không chỉ có giá trị về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tư pháp nói chung, công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát nói riêng, hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó, đáp ứng với yêu cầu cải cách tư pháp, đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng của hoạt động này. Xuất phát từ tầm quan trọng nêu tôi lựa chọn đề tài "Thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu từ thực tiễn tỉnh Cao Bằng". Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Nhiều nhà khoa học pháp lý cũng như những người làm công tác thực tiễn đã quan tâm, nghiên cứu hoặc đề cập ở phạm vi khác nhau vấn đề thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, và đã được thể hiện dưới các công trình sau: 2 n - Sách chuyên khảo: Thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra, Do tác giả Lê Hữu Thể (chủ biên) xuất bản năm 2005. - Sách chuyên khảo: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách của việc đổi mới thủ tục TTHS đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, do tác giải Lê Hữu Thể, Nguyễn Thị Thủy, Đỗ Văn Đương, đồng chủ biên; - Giáo trình: Thực hành quyền công tố và Kiểm sát xét xử vụ án hình sự của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, TS. Mai Đắc Biên (Chủ biên), Nxb Tư pháp, Hà Nội 2019; - Sách chuyên khảo: Định tội danh đối với các tội xâm phạm sở hữu, TS.Lê Đăng Doanh, NXB Tư Pháp, 2014; - Luận án tiễn sỹ luật học năm 2006: Thực hành quyền công tố của tác giả Lê Thị Tuyết Hoa; - Luận án tiến sỹ luật học «Quyền hạn của Kiểm sát viên trong giai đoạn điều tra theo quy định của BLTTHS Liên bang Nga và Việt Nam » của tác giả Mai Đắc Biên, Trường đại học tổng hợp quốc gia Ku ban, Liên Bang Nga, 2012. Ngoài ra, liên quan đến đề tài này còn nhiều luận văn thạc sỹ, khóa luận tốt nghiệp trình độ cử nhân đã được bảo vệ, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu sâu rộng, đầy đủ và toàn diện về THQCT trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu từ thực tiễn tỉnh Cao Bằng để từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường và bảo đảm thực hiện tốt hơn quy định của pháp luật về THQCT trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu nói chung và trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nói riêng. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích - Nghiên cứu những vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam về thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu từ thực tiễn tỉnh Cao Bằng. 3 n - Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu từ thực tiễn tỉnh Cao Bằng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu về mặt cơ sở lý luận công tác THQCT trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu ; - Nghiên cứu tình hình các tội phạm xâm phạm quyền sở hữu từ thực tiễn tỉnh Cao Bằng ; - Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác THQCT trong giai đoạn điều tra, kết quả đã đạt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó ; - Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm đảm bảo THQCT trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận, quy định của BLTTHS năm 2015 và một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và thực trạng về công tác thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu từ thực tiễn tỉnh Cao Bằng.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018, tỉnh Cao Bằng đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể các vụ án hình sự, đặc biệt là các vụ án xâm phạm quyền sở hữu tài sản. Theo báo cáo của Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh Cao Bằng, tổng số vụ án hình sự khởi tố mới trong ba năm này là 1.682 vụ với 2.434 bị can, trong đó các vụ án xâm phạm quyền sở hữu chiếm tới 33,3% (561 vụ/827 bị can). Tội trộm cắp tài sản chiếm tỷ lệ cao nhất với 428 vụ/439 bị can, chiếm 76,3% trong nhóm tội xâm phạm quyền sở hữu. Tình hình tội phạm diễn biến phức tạp với thủ đoạn ngày càng tinh vi, có tính chuyên nghiệp cao, đặc biệt là các vụ án liên quan đến trộm cắp xe máy liên huyện và lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng xã hội.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực hành quyền công tố (THQCT) trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu tại tỉnh Cao Bằng nhằm đánh giá thực trạng, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các quy định pháp luật hiện hành, thực tiễn công tác THQCT của VKSND hai cấp tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2016-2018. Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, pháp luật về THQCT trong điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu, đánh giá kết quả thực tiễn và đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng công tác này.
Ý nghĩa nghiên cứu không chỉ góp phần làm phong phú lý luận về THQCT trong tố tụng hình sự mà còn cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ, kiểm sát viên, giảng viên và sinh viên ngành luật hình sự, góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình pháp lý về quyền công tố và tố tụng hình sự, trong đó:
-
Lý thuyết quyền công tố: Quyền công tố là quyền lực Nhà nước được giao cho Viện kiểm sát nhân dân thực hiện việc truy cứu trách nhiệm hình sự, buộc tội người phạm tội trong quá trình tố tụng hình sự. THQCT là chức năng độc lập của VKSND, được quy định trong Hiến pháp 2013, Luật tổ chức VKSND 2014 và Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015.
-
Mô hình tố tụng hình sự: Tập trung vào giai đoạn điều tra, trong đó VKSND thực hiện quyền công tố bằng các nhiệm vụ như phê chuẩn quyết định khởi tố, yêu cầu điều tra, phê chuẩn biện pháp ngăn chặn, trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm bảo đảm việc truy cứu trách nhiệm hình sự đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
-
Khái niệm chính:
- Thực hành quyền công tố (THQCT): Hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự nhằm phát hiện, truy cứu, buộc tội người phạm tội.
- Tội xâm phạm quyền sở hữu: Nhóm tội phạm gồm 13 tội danh theo BLHS 2015 như trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, hủy hoại tài sản...
- Kiểm sát điều tra: Hoạt động giám sát của VKSND nhằm bảo đảm việc điều tra tuân thủ pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
- Yêu cầu điều tra: Văn bản do KSV ban hành để định hướng hoạt động điều tra của CQĐT.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật tổ chức VKSND 2014, BLTTHS 2015), báo cáo tổng kết công tác của VKSND tỉnh Cao Bằng, hồ sơ vụ án, số liệu thống kê tội phạm từ năm 2016 đến 2018.
-
Phương pháp phân tích: Phân tích, hệ thống hóa các quy định pháp luật và lý luận về THQCT; đánh giá thực trạng công tác THQCT qua số liệu thống kê và các vụ án điển hình.
-
Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp số liệu về số vụ án, số bị can, tỷ lệ các loại tội phạm xâm phạm quyền sở hữu qua các năm để nhận diện xu hướng và mức độ phức tạp của tội phạm.
-
Phương pháp khảo sát và tổng kết thực tiễn: Thu thập ý kiến, đánh giá của cán bộ, kiểm sát viên VKSND tỉnh Cao Bằng về công tác THQCT trong điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2018, thời gian phù hợp để đánh giá xu hướng tội phạm và hiệu quả công tác THQCT tại địa phương.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Số liệu thống kê toàn bộ các vụ án hình sự và các vụ án xâm phạm quyền sở hữu do VKSND tỉnh Cao Bằng thụ lý trong 3 năm; lựa chọn các vụ án điển hình để phân tích chuyên sâu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tội phạm xâm phạm quyền sở hữu chiếm khoảng 33,3% tổng số vụ án hình sự tại Cao Bằng trong giai đoạn 2016-2018, với xu hướng tăng dần qua các năm: từ 159 vụ năm 2016 lên 232 vụ năm 2018, tăng 46% về số vụ.
-
Tội trộm cắp tài sản chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm tội xâm phạm quyền sở hữu, chiếm khoảng 76,3% tổng số vụ án xâm phạm quyền sở hữu, với 428 vụ/439 bị can trong 3 năm. Đáng chú ý là sự xuất hiện của các đường dây trộm cắp xe máy liên huyện, có tổ chức và thủ đoạn tinh vi.
-
Hiệu quả công tác THQCT của VKSND tỉnh Cao Bằng được nâng cao, thể hiện qua việc 100% các vụ án đều có bản yêu cầu điều tra, việc phê chuẩn các quyết định tố tụng được thực hiện kịp thời, không có vụ án nào bị tuyên vô tội hoặc oan sai trong giai đoạn này.
-
Một số tồn tại, hạn chế vẫn còn tồn tại như việc một số kiểm sát viên chưa bám sát tiến độ điều tra, chưa kịp thời đề ra yêu cầu điều tra bổ sung, dẫn đến kéo dài thời gian điều tra và phải trả hồ sơ nhiều lần. Tỷ lệ trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung tuy thấp (0,5%) nhưng vẫn ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết vụ án.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tại Cao Bằng có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp, phù hợp với báo cáo của ngành công an và các nghiên cứu về tình hình tội phạm ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Việc tội phạm có tổ chức, sử dụng công nghệ cao trong lừa đảo qua mạng xã hội là thách thức lớn đối với công tác điều tra và THQCT.
Hiệu quả công tác THQCT của VKSND tỉnh Cao Bằng được cải thiện rõ rệt nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa VKS và cơ quan điều tra, sự chủ động của kiểm sát viên trong việc ban hành yêu cầu điều tra và kiểm sát chặt chẽ các quyết định tố tụng. Việc không để xảy ra oan sai, bỏ lọt tội phạm trong giai đoạn điều tra là minh chứng cho sự nghiêm túc và hiệu quả của công tác này.
Tuy nhiên, những hạn chế như chưa bám sát tiến độ điều tra, chưa kịp thời phát hiện vi phạm của điều tra viên vẫn tồn tại, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng giải quyết vụ án. So sánh với các nghiên cứu khác cho thấy đây là vấn đề phổ biến trong công tác tố tụng hình sự tại nhiều địa phương, đòi hỏi sự nâng cao năng lực và trách nhiệm của kiểm sát viên.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện số vụ án xâm phạm quyền sở hữu qua các năm, tỷ lệ các loại tội phạm trong nhóm xâm phạm quyền sở hữu, cũng như bảng tổng hợp các vụ án điển hình và kết quả xử lý để minh họa hiệu quả công tác THQCT.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm sát viên nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng phối hợp với cơ quan điều tra, đặc biệt trong việc xác định tội danh, khung hình phạt và đề ra yêu cầu điều tra kịp thời. Thời gian thực hiện: liên tục hàng năm; Chủ thể: Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với các trường đào tạo luật.
-
Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa VKSND và cơ quan điều tra trong việc thực hiện THQCT, đảm bảo kiểm sát viên bám sát tiến độ điều tra, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm. Thời gian: trong 12 tháng; Chủ thể: VKSND tỉnh Cao Bằng và Công an tỉnh Cao Bằng.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, theo dõi tiến độ điều tra và xử lý vụ án để nâng cao hiệu quả công tác kiểm sát, giảm thiểu sai sót và chậm trễ. Thời gian: 18 tháng; Chủ thể: VKSND tỉnh Cao Bằng phối hợp với các đơn vị công nghệ.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền sở hữu và phòng chống tội phạm xâm phạm quyền sở hữu đến người dân, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và giảm thiểu tội phạm. Thời gian: liên tục; Chủ thể: VKSND, các cơ quan truyền thông và chính quyền địa phương.
-
Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ công tác THQCT trong giai đoạn điều tra để kịp thời phát hiện tồn tại, hạn chế và đề xuất biện pháp khắc phục. Thời gian: hàng năm; Chủ thể: VKSND tỉnh Cao Bằng và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Kiểm sát viên và cán bộ Viện kiểm sát nhân dân: Luận văn cung cấp cơ sở pháp lý và thực tiễn về THQCT trong điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu, giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm sát điều tra và thực hành quyền công tố.
-
Cán bộ, điều tra viên cơ quan điều tra: Hiểu rõ vai trò, quyền hạn của VKSND trong giai đoạn điều tra, từ đó phối hợp chặt chẽ, tuân thủ quy định pháp luật, nâng cao chất lượng điều tra vụ án.
-
Giảng viên và sinh viên ngành luật hình sự, tố tụng hình sự: Tài liệu tham khảo quý giá về lý luận và thực tiễn THQCT, giúp nghiên cứu sâu về chức năng quyền công tố và tố tụng hình sự tại Việt Nam.
-
Nhà hoạch định chính sách và các cơ quan quản lý tư pháp: Cung cấp thông tin, số liệu và phân tích thực trạng công tác THQCT, làm cơ sở để xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật và các biện pháp cải cách tư pháp.
Câu hỏi thường gặp
-
Thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra là gì?
Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự nhằm phát hiện, truy cứu trách nhiệm hình sự và buộc tội người phạm tội. Trong giai đoạn điều tra, VKSND kiểm soát việc khởi tố, điều tra, phê chuẩn các quyết định tố tụng để đảm bảo việc xử lý tội phạm đúng pháp luật. -
Tại sao tội phạm xâm phạm quyền sở hữu lại chiếm tỷ lệ cao tại Cao Bằng?
Do đặc điểm địa lý, kinh tế xã hội và sự phát triển chưa đồng đều, cùng với sự gia tăng các hoạt động kinh tế cửa khẩu, tội phạm xâm phạm quyền sở hữu như trộm cắp, lừa đảo có điều kiện phát triển, thủ đoạn ngày càng tinh vi, có tổ chức. -
Kiểm sát viên có những quyền hạn gì trong giai đoạn điều tra?
Kiểm sát viên có quyền phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố bị can, yêu cầu điều tra bổ sung, phê chuẩn các biện pháp ngăn chặn, trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm bảo đảm việc điều tra đúng pháp luật và không bỏ lọt tội phạm. -
Những khó khăn thường gặp trong thực hành quyền công tố tại Cao Bằng là gì?
Một số kiểm sát viên chưa bám sát tiến độ điều tra, chưa kịp thời đề ra yêu cầu điều tra bổ sung, dẫn đến kéo dài thời gian điều tra; còn tình trạng nể nang, tránh né trong kiểm sát điều tra; khó khăn trong xử lý các vụ án có tính chất phức tạp, có yếu tố nước ngoài. -
Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả công tác thực hành quyền công tố?
Tăng cường đào tạo nghiệp vụ, xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ giữa VKS và cơ quan điều tra, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, tăng cường tuyên truyền pháp luật và xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ công tác THQCT.
Kết luận
- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra các vụ án xâm phạm quyền sở hữu tại Cao Bằng có vai trò quan trọng trong việc phát hiện, xử lý tội phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và công dân.
- Tội phạm xâm phạm quyền sở hữu chiếm tỷ lệ cao và có xu hướng gia tăng, đòi hỏi công tác THQCT phải được nâng cao về chất lượng và hiệu quả.
- VKSND tỉnh Cao Bằng đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác THQCT, không để xảy ra oan sai, bỏ lọt tội phạm trong giai đoạn điều tra.
- Một số tồn tại như chưa bám sát tiến độ điều tra, chưa kịp thời đề ra yêu cầu điều tra bổ sung cần được khắc phục bằng các giải pháp cụ thể.
- Đề nghị các cơ quan chức năng tiếp tục hoàn thiện pháp luật, tăng cường đào tạo và ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả công tác THQCT trong thời gian tới.
Các cán bộ, kiểm sát viên và nhà nghiên cứu được khuyến khích áp dụng các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, cập nhật thực tiễn để góp phần nâng cao chất lượng công tác thực hành quyền công tố trong tố tụng hình sự.