Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính đóng vai trò là tài liệu hình học và pháp lý cơ bản nhất, phản ánh chính xác vị trí, ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng và các thông tin địa lý của từng thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố không gian cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Khi tốc độ phát triển và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, yêu cầu quản lý biến động đất đai đòi hỏi hệ thống dữ liệu không gian phải đạt độ tin cậy và chuẩn hóa cao.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thành lập bản đồ địa chính tờ số 02 tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Lê Tuấn Anh được thực hiện xuất phát từ bối cảnh thực tiễn địa phương: xã Huống Thượng là đơn vị hành chính thuộc diện chưa hoàn thiện bản đồ địa chính dạng số có tọa độ thống nhất theo hệ quy chuẩn quốc gia. Địa bàn này được đưa vào đo vẽ chính quy theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc nhờ công nghệ tin học, phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc sử dụng máy toàn đạc điện tử cho xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Yêu cầu nghiên cứu đặt ra bao gồm:
- Đối với sinh viên thực hiện: Nắm vững và sử dụng thành thạo phương pháp nhập số liệu, quy trình kỹ thuật xử lý dữ liệu đo đạc ngoại nghiệp và các bước biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm chuyên ngành.
- Về ý nghĩa thực tiễn: Xác định được bản đồ địa chính có khả năng giao diện, liên kết đồng bộ với các phần mềm quản lý chuyên dụng khác nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai thống nhất và đạt hiệu quả kỹ thuật cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình các bước thành lập bản đồ địa chính; kỹ thuật sử dụng hệ thống phần mềm MicroStation, TMV.Map và khai thác nguồn số liệu đo đạc hồ sơ địa chính.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ chi tiết tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại địa bàn xóm Huống Trung và xóm Thông, giáp ranh với xã Linh Sơn).
- Phạm vi thời gian và địa điểm: Đề tài được triển khai từ ngày 20/04/2016 đến ngày 20/07/2016, phối hợp nội nghiệp và thực địa cùng Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật
Khóa luận vận dụng các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn kỹ thuật đo đạc địa chính và quản lý đất đai hiện hành tại thời điểm thực hiện:
- Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu, điểm gốc N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999).
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (thay thế quy phạm năm 2008).
- Chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
- Chỉ thị số 10/CT-TTg và Chỉ thị số 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).
- Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Về tiêu chí sai số kỹ thuật áp dụng cho bản đồ tỷ lệ 1:2000 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ lập.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 30 cm đối với tỷ lệ 1:2000.
- Sai số tương hỗ vị trí của hai điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất số so với khoảng cách thực địa không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ (đối với đất nông nghiệp đo vẽ ở tỷ lệ 1:2000, sai số tương hỗ được phép tăng 1,5 lần).
| Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính |
Quy chuẩn theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT |
| Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50000$ |
| Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai ($\ge 400\text{ m}$) |
$\le 5\text{ giây}$ |
| Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai ($< 400\text{ m}$) |
$\le 10\text{ giây}$ |
| Sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng đồng bằng / núi) |
$\le 10\text{ cm} \text{ / } \le 12\text{ cm}$ |
Thiết bị và công cụ phần mềm
Khóa luận sử dụng các thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm đồ họa, tính toán chuyên dụng:
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử TOPCON-350N (Nhật Bản sản xuất), cự ly đo 1 gương từ 800 m đến 1300 m, đo 2 gương đạt tới 2000 m; thời gian đo 1 điểm là 3 giây; bộ nhớ trong lưu 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm tọa độ; trọng lượng máy 4,2 kg; dải nhiệt độ vận hành từ -20°C đến 50°C; điều khiển bằng 10 phím chức năng.
- Phần mềm bình sai COMPASS: Do Trung tâm Trắc địa bản đồ công trình - Khoa Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất phát triển (từ năm 2009), hỗ trợ tính chuyển múi tọa độ, thiết kế và bình sai chặt chẽ mạng lưới trắc địa mặt bằng lên tới 10.000 điểm.
- Phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation: Quản lý đối tượng đồ họa theo mô hình đa lớp (level), hỗ trợ dữ liệu không gian và thuộc tính, thiết lập hệ tọa độ và Seed file chuẩn.
- Phần mềm biên tập bản đồ địa chính TMV.Map: Thuộc bộ giải pháp TMV.Map và TMV.Cadas của Công ty eKGIS, chạy trên nền đồ họa MicroStation; hỗ trợ xử lý trị đo từ máy toàn đạc, xử lý topology lên tới 50.000 thửa, gán nhãn quy chủ, biên tập khung bản đồ và kết xuất hồ sơ thửa đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phần mềm công cụ Mapping-Office của tập đoàn Intergraph.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các tài liệu quy hoạch, mốc tọa độ hạng cao, báo cáo thống kê đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Đồng Hỷ và UBND xã Huống Thượng.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiếp nhận toàn bộ số liệu đo lưới khống chế và số liệu đo chi tiết từ đội đo đạc ngoại nghiệp thuộc Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
- Phương pháp thành lập bản đồ từ số liệu đo: Thực hiện theo quy trình kỹ thuật gồm khảo sát, xây dựng lưới khống chế, đo chi tiết bằng phương pháp toàn đạc, trút dữ liệu số sang máy tính, biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation kết hợp TMV.Map, kiểm tra đối soát thực địa và xuất bản in.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi ý kiến chuyên môn với giảng viên hướng dẫn và các kỹ sư trắc địa địa chính có kinh nghiệm để giải quyết các vướng mắc kỹ thuật.
- Phương pháp trình bày và đánh giá kết quả: Phân tích, tổng hợp số liệu đo đạc, lập các bảng thống kê diện tích đất đai và đánh giá sai số kỹ thuật đối chiếu với các quy định ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy trong quản lý tài nguyên đất giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tác giả nêu rõ căn cứ pháp lý theo Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc địa chính huyện Đồng Hỷ, xác định mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể để thành lập tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản đồ địa chính: khái niệm bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính; vai trò pháp lý của bản đồ trong việc phân hạng, đăng ký cấp GCNQSDĐ, giải quyết tranh chấp và lập quy hoạch; cơ sở toán học (hệ quy chiếu VN-2000, Elipsoid WGS-84, phép chiếu UTM múi 3°); nguyên tắc phân mảnh, đánh số phiên hiệu bản đồ; các yếu tố nội dung cần biểu thị (ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy hệ, địa vật); các tiêu chuẩn kỹ thuật về lưới khống chế địa chính và đường chuyền kinh vĩ; giới thiệu tính năng kỹ thuật của máy toàn đạc TOPCON-350N cùng các phần mềm Mapping-Office, MicroStation, COMPASS, TMV.Map.
Phần này cũng tổng kết thực trạng đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi cả nước và địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Số liệu tổng kết đến tháng 12/2012 cho thấy toàn tỉnh Thái Nguyên đã đo vẽ được 353.101,6 ha. Tại huyện Đồng Hỷ, tính đến hết năm 2014 đã đo đạc được 18 đơn vị hành chính (gồm 16 xã và 2 thị trấn đo khép kín), trong đó xã Huống Thượng có diện tích theo thống kê năm 2010 là 820 ha và diện tích theo bản đồ địa chính năm 2014 là 819 ha.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ tin học (MicroStation, TMV.Map); phạm vi đo vẽ là tờ số 02 tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng; thời gian triển khai từ 20/04/2016 đến 20/07/2016 tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Trình bày chi tiết 5 phương pháp tiếp cận: thu thập dữ liệu thứ cấp, tiếp nhận số liệu đo sơ cấp, quy trình thành lập bản đồ từ số liệu đo, phương pháp tham vấn chuyên gia và phương pháp xử lý, đánh giá kết quả.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực địa, số liệu đo đạc và quy trình xử lý nội nghiệp:
-
Khái quát khu vực đo vẽ: Xã Huống Thượng có diện tích tự nhiên 819 ha, dân số 2.156 người phân bổ tại 10 xóm; phía Tây và phía Nam tiếp giáp sông Cầu và sông Đào (Phú Bình); địa hình trung du lượn sóng nghiêng từ Tây sang Đông; khí hậu chia 2 mùa mưa - khô, nhiệt độ trung bình 20°C, tối đa 37°C, tổng giờ nắng 1.628 giờ/năm. Hệ thống thủy văn có 50,1 ha đất sông suối ao hồ và 15,17 ha đất nuôi trồng thủy sản. Tờ bản đồ số 02 bao gồm khu vực xóm Huống Trung và xóm Thông. Về văn hóa - xã hội: 9/10 thôn đạt làng văn hóa (đạt 70% và 80% hộ đạt gia đình văn hóa); tỷ lệ phổ cập THCS đạt 93,75%; tỷ lệ học sinh sau THCS học tiếp trung học đạt 80%; lao động qua đào tạo đạt 8,5%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 77% (2.012 người); tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 70%.
-
Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất: Địa giới hành chính xã đã được hiệp thương, cắm mốc hoàn chỉnh theo Chỉ thị 364/CT. Toàn xã đã giao 98,02% tổng diện tích tự nhiên cho người dân sử dụng. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất như sau:
- Đất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp): Cấp được 756 giấy chứng nhận với diện tích 328,78 ha (đạt hơn 37%).
- Đất ở hộ gia đình, cá nhân: Cấp được 68,86 ha (đạt 100%).
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở: Cấp được 2,45 ha (đạt 8,04%).
- Đất tổ chức: Cấp cho 3 tổ chức với diện tích 0,31 ha.
| Hiện trạng sử dụng đất xã Huống Thượng năm 2015 |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
819,00 |
100,00 |
| Nhóm đất nông nghiệp |
613,67 |
89,14 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp (chủ yếu trồng lúa) |
437,02 |
- |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
0,54 |
- |
| Nhóm đất phi nông nghiệp |
192,02 |
10,61 |
| - Đất ở |
68,86 |
6,08 |
| - Đất chuyên dùng (trong đó công cộng 1,16 ha) |
55,43 |
3,06 |
| Đất chưa sử dụng (chủ yếu đồi gò, bờ vùng, bờ thửa) |
13,31 |
0,25 |
- Số liệu đo lưới và kết quả bình sai:
- Khảo sát lưới: Tổng số 77 điểm lưới, trong đó có 4 điểm gốc tọa độ nhà nước và 73 điểm đo mới thành lập.
- Kết quả bình sai lưới bằng phần mềm COMPASS:
- Sai số trung phương trọng số đơn vị: $M = 1''$.
- Sai số chiều dài cạnh yếu nhất: $m_s / s = 1/26694$.
- Sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất: $m_a = 7,75''$.
- Sai số vị trí điểm yếu nhất: $M_p = 0$.
| Điểm trắc địa đại diện |
Tọa độ X (m) |
Tọa độ Y (m) |
Độ cao h (m) |
| KV1-4 |
2389242.000 |
417000.000 |
- |
| TR KV5 (Trạm máy) |
Điểm đặt máy đo đường chuyền kinh vĩ |
- |
- |
| DH KV6 (Định hướng) |
Điểm định hướng trạm đo |
- |
- |
-
Số liệu đo chi tiết: Thu thập được 67.478 điểm chi tiết phục vụ lập bản đồ. Ví dụ tại trạm máy KS2 (điểm đặt máy TR KV5, hướng ngắm định hướng DH KV6), các điểm đo chi tiết ranh giới thửa, góc ngoặt, địa vật được xác định với các thông số góc định hướng, chiều dài cạnh đo và chênh cao mia.
-
Quy trình công nghệ biên tập bản đồ trên MicroStation và TMV.Map:
- Bước 1: Khởi tạo và thiết lập môi trường đồ họa: Khởi động MicroStation, tạo tệp bản vẽ mới
huongthuong.dgn, gán Seed file chuẩn theo đường dẫn C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed. Thiết lập thông số đơn vị làm việc (Working Units): Master Units là mét (m), Sub Units là xentimét (cm), Resolution là 100. Lưu thiết lập qua lệnh Save Settings. Khởi động mô-đun TMV.Map qua Utilities \ MDL Applications -> TMV.ma.
- Bước 2: Nạp dữ liệu đo chi tiết: Trút dữ liệu từ máy TOPCON sang máy tính qua cổng kết nối (tệp đuôi
.sl, .dat và .goc), chuyển đổi sang định dạng .dxf, sau đó sử dụng lệnh File \ Import của MicroStation để chuyển toàn bộ điểm đo chi tiết lên màn hình làm việc.
- Bước 3: Biên tập ranh giới thửa đất: Dựa trên sơ họa ngoại nghiệp, nối các điểm đo chi tiết để hình thành đường viền ranh giới thửa khép kín. Chuẩn hóa lớp thông tin theo nguyên tắc mỗi lớp (level) chỉ chứa một đối tượng địa lý chuyên biệt.
- Các bước tiếp theo trên TMV.Map: Thực hiện tự động tạo tâm thửa (centroid), đánh số thứ tự thửa đất, gán các thuộc tính mục đích sử dụng đất, vẽ nhãn thửa địa chính, biên tập các yếu tố khung bản đồ, tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất, phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất và trích lục bản đồ địa chính.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về sản phẩm bản đồ số, đánh giá mức độ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật; đưa ra các kiến nghị với chính quyền địa phương và ngành tài nguyên môi trường nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trong quản lý hồ sơ địa chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng từ 77 điểm lưới khống chế tọa độ (4 điểm gốc, 73 điểm phát triển mới) và 67.478 điểm đo chi tiết thực địa.
- Đảm bảo độ chính xác toán học của lưới khống chế sau khi bình sai chặt chẽ bằng phần mềm COMPASS với các chỉ số kỹ thuật: sai số trọng số đơn vị $M = 1''$, sai số tương đối cạnh yếu nhất $1/26694$, sai số phương vị cạnh yếu nhất $7,75''$, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Ứng dụng thành công chuỗi công nghệ tích hợp MicroStation và TMV.Map để số hóa, xây dựng quan hệ tô-pô (topology) vùng thửa, gán nhãn địa chính và kết xuất các sản phẩm quản lý bao gồm bản đồ địa chính dạng số, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và hồ sơ trích lục thửa đất.
- Tổng hợp, phân tích chi tiết bức tranh hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Huống Thượng (819 ha tự nhiên với 89,14% đất nông nghiệp, 10,61% đất phi nông nghiệp, 0,25% đất chưa sử dụng) và phản ánh thực trạng cấp GCNQSDĐ (đất ở hoàn thành 100%, đất nông nghiệp đạt hơn 37%, đất phi nông nghiệp khác đạt 8,04%).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai, nâng cao ý thức chấp hành mốc giới quy hoạch và ranh giới sử dụng đất của nhân dân tại địa phương.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thẩm định, kê khai và cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất nông nghiệp (hiện còn hơn 62% chưa được cấp) và đất phi nông nghiệp không phải đất ở.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã về việc khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính số trên môi trường phần mềm CAD/GIS.
- Đầu tư đồng bộ trang thiết bị đo đạc điện tử và các gói phần mềm bản quyền chuyên ngành phục vụ công tác chỉnh lý biến động thường xuyên.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã giải quyết trực tiếp nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu địa chính cho một khu vực cụ thể (tờ số 02 xã Huống Thượng) theo Quyết định 2959/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên. Sản phẩm bản đồ số được thành lập bằng công nghệ tin học có cấu trúc chuẩn, tạo tiền đề để tích hợp trực tiếp vào cơ sở dữ liệu thông tin đất đai của huyện Đồng Hỷ, thay thế phương pháp quản lý thủ công trước đây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc thành lập thực nghiệm trên một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ bản đồ số 02 tỷ lệ 1:2000 thuộc xóm Huống Trung và xóm Thông), chưa bao quát toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính trên toàn diện tích 819 ha của xã Huống Thượng.
- Nguồn số liệu đo đạc ngoại nghiệp (lưới khống chế và điểm chi tiết) chủ yếu được tiếp nhận và xử lý dựa trên dữ liệu do Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long cung cấp trong thời gian thực tập.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đo vẽ, ứng dụng quy trình công nghệ MicroStation - TMV.Map để hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Huống Thượng.
- Nghiên cứu kết nối và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm TMV.Map sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian đa người dùng (như Oracle Spatial) và các phần mềm quản lý đất đai cấp huyện/tỉnh (như Vilis, TMV.Cadas) để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án môn học hoặc thực tập chuyên môn về quy trình đo vẽ địa chính.
- Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên địa chính cấp cơ sở cần tài liệu hướng dẫn cụ thể về:
- Các bước cấu hình tham số ban đầu trong MicroStation (cách chọn Seed file, thiết lập Working Units theo chuẩn đo đạc).
- Quy trình vận hành các mô-đun chức năng của TMV.Map từ khâu nạp tệp điểm đo, nối biên ranh giới thửa, tạo topology đến kết xuất nhãn thửa và in ấn tài liệu quản lý.
- Các chỉ tiêu sai số thực tế khi xử lý bình sai mạng lưới đường chuyền kinh vĩ bằng phần mềm COMPASS.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài thành lập bản đồ địa chính tờ số 02 xã Huống Thượng theo tỷ lệ bao nhiêu và căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Tờ bản đồ địa chính số 02 được thành lập ở tỷ lệ 1:2000. Căn cứ pháp lý trực tiếp của công trình là Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, cùng quy chuẩn kỹ thuật tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ của đề tài có quy mô bao nhiêu điểm và kết quả bình sai đạt chỉ tiêu kỹ thuật nào?
Mạng lưới trắc địa gồm tổng cộng 77 điểm, trong đó có 4 điểm gốc tọa độ nhà nước và 73 điểm mới thành lập. Kết quả tính toán bình sai trên phần mềm COMPASS đạt các chỉ số: sai số trung phương trọng số đơn vị $M = 1''$; sai số chiều dài cạnh yếu nhất $m_s / s = 1/26694$; sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất $m_a = 7,75''$; sai số vị trí điểm yếu nhất $M_p = 0$.
3. Số lượng điểm đo chi tiết phục vụ thành lập tờ bản đồ số 02 là bao nhiêu và sử dụng thiết bị gì để đo đạc?
Dữ liệu ngoại nghiệp thu thập được 67.478 điểm đo chi tiết ranh giới thửa và địa vật. Công tác đo đạc ngoài thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON-350N do Nhật Bản sản xuất, có khả năng đo 1 gương từ 800 m đến 1300 m, đo 2 gương đến 2000 m và bộ nhớ trong lưu trữ từ 2.000 đến 4.000 điểm.
4. Quy trình thiết lập môi trường làm việc ban đầu trên phần mềm MicroStation được thực hiện ra sao?
Tác giả khởi động MicroStation, tạo tệp bản vẽ mới huongthuong.dgn, liên kết với Seed file trắng chuẩn tại thư mục C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed. Trong cửa sổ Working Units, đơn vị đo chính (Master Units) được đặt là mét (m), đơn vị đo phụ (Sub Units) là xentimét (cm) và độ phân giải (Resolution) đặt là 100, sau đó khởi chạy tệp ứng dụng TMV.ma qua đường dẫn Utilities \ MDL Applications.
5. Thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Huống Thượng đến thời điểm nghiên cứu đạt kết quả như thế nào?
Theo số liệu thống kê của tác giả, xã Huống Thượng đã cấp GCNQSDĐ đạt tỷ lệ 100% đối với đất ở (68,86 ha). Đất nông nghiệp cấp được 756 giấy chứng nhận với diện tích 328,78 ha (đạt hơn 37%). Đất phi nông nghiệp không phải đất ở cấp được 2,45 ha (đạt 8,04%) và đất tổ chức cấp được cho 3 tổ chức với diện tích 0,31 ha.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Tuấn Anh đã hoàn thành toàn diện quy trình thành lập bản đồ địa chính tờ số 02 tỷ lệ 1:2000 tại xã Huống Thượng từ dữ liệu đo đạc thực địa và công nghệ biên tập bản đồ số. Đề tài vận dụng chính xác các quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, kết hợp hiệu quả hệ thống thiết bị toàn đạc TOPCON-350N và bộ phần mềm chuyên ngành COMPASS, MicroStation, TMV.Map. Kết quả bình sai lưới 77 điểm và xử lý 67.478 điểm chi tiết đã xây dựng thành công bộ hồ sơ địa chính chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.