Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam với quy mô hơn 88 triệu dân đã chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa 6 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, dẫn tới tình trạng bão hòa và sụt giảm biên lợi nhuận cục bộ. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) sau giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu tăng từ 15.294 tỷ đồng năm 2000 lên 38.329 tỷ đồng năm 2006 (chiếm hơn 78% tổng doanh thu toàn ngành) và đặt kế hoạch đạt 101.100 tỷ đồng vào năm 2010, đã đứng trước yêu cầu cấp thiết phải mở rộng không gian kinh doanh ra thị trường quốc tế. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tận dụng tối đa năng lực công nghệ, tiềm lực tài chính và hạ tầng sẵn có nhằm thâm nhập thành công vào các thị trường lân cận, trong đó quốc gia Lào được xác định là địa bàn chiến lược hàng đầu.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện môi trường kinh doanh viễn thông tại Lào, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của VNPT cùng các nhà mạng bản địa, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược khả thi để thâm nhập thị trường này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực dịch vụ viễn thông tại 17 tỉnh, thành phố của Lào trong giai đoạn 2000–2012, với định hướng phát triển đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào mục tiêu chiến lược nâng doanh thu tập đoàn lên mức tương đương 14–15 tỷ USD vào năm 2015, mở ra cơ hội tiếp cận thị trường tiềm năng với hơn 6,5 triệu dân tại Lào và gia tăng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động đầu tư quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình Kim cương về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (1990) để phân tích 4 nhóm yếu tố nền tảng bao gồm: điều kiện về các nhân tố sản xuất, điều kiện về cầu nội địa, các ngành công nghiệp hỗ trợ có liên quan, cùng chiến lược, cấu trúc doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh ngành; kết hợp với 2 biến số bổ trợ là vai trò của chính phủ và các cơ hội ngẫu nhiên. Bên cạnh đó, khung lý thuyết quản trị chiến lược quốc tế của De Wit và Meyer (1994) được sử dụng để phân tích năng lực nội tại doanh nghiệp dựa trên bộ ba yếu tố: tài sản hữu hình và vô hình, tài năng công nghệ (competences) và năng lực quản trị quy trình (capabilities). Nghiên cứu cũng kết hợp mô hình lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của các công ty đa quốc gia (MNCs) – nhóm 500 doanh nghiệp hàng đầu hiện kiểm soát 80% vốn đầu tư nước ngoài và hơn 50% giá trị mậu dịch toàn cầu.

Các khái niệm cốt lõi được làm rõ gồm: lợi thế kinh tế theo quy mô, hiệu ứng đường cong kinh nghiệm, chiến lược đa nội địa, chiến lược xuyên quốc gia và kiến trúc mạng viễn thông thế hệ mới (NGN). Mô hình nghiên cứu tổng quát đặt hoạt động mở rộng quốc tế trong thế cân bằng giữa sức ép giảm chi phí và sức ép đáp ứng nhu cầu địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các báo cáo chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam, Bộ Bưu chính Viễn thông Lào, cùng hệ thống dữ liệu kỹ thuật và tài chính giai đoạn 2000–2012 của VNPT và 4 nhà mạng tại Lào. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ cuộc khảo sát xã hội học về mức độ nhận diện thương hiệu và chất lượng dịch vụ của khách hàng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 500 khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông tại các đô thị trọng điểm, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng người tiêu dùng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp tổng hợp, so sánh kinh tế và phân tích ma trận định tính là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số thị phần, mật độ thuê bao và tỷ lệ nhận diện thương hiệu, từ đó cung cấp căn cứ khách quan cho việc lựa chọn phương thức thâm nhập. Timeline nghiên cứu tập trung xử lý dữ liệu kiểm chứng thực tế trong giai đoạn 2008–2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thị trường viễn thông Lào sở hữu dư địa tăng trưởng rất lớn với tổng vốn đầu tư toàn ngành đạt hơn 40.000 tỷ VNĐ từ 4 nhà mạng chính (ETL, Lao Telecom, Unitel, Beeline). Tỷ lệ phủ sóng internet tại Lào mới chỉ đạt 5% dân số (chưa đầy 500.000 người sử dụng), trong khi tỷ lệ thuê bao di động đạt 35% trên quy mô dân số 6,5 triệu người, cho thấy tiềm năng khai thác dịch vụ dữ liệu còn rất rộng mở.

Thứ hai, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông tại Lào có sự phân hóa rõ nét. Nhà mạng ETL dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 13.000 tỷ VNĐ, doanh thu trung bình đạt 1.500 tỷ VNĐ/năm và nắm giữ 1.985.000 thuê bao di động (tăng gấp 3,6 lần so với năm 2009). Trong khi đó, Lao Telecom (LTC) đạt doanh thu gần 1.000 tỷ VNĐ/năm với 870.000 thuê bao di động và 916.000 thuê bao cố định; Unitel (Star Telecom) có tổng vốn đầu tư gần 150 triệu USD, mang lại doanh thu 113 triệu USD/năm với gần 2 triệu thuê bao di động.

Thứ ba, VNPT nắm giữ lợi thế vượt trội về quy mô nhân lực với hơn 90.000 cán bộ công nhân viên, sở hữu 21 đơn vị sản xuất phần cứng tự cung ứng được 50% nhu cầu thiết bị mạng lưới, cùng hạ tầng đường trục Bắc - Nam đạt dung lượng 49 Gbps và cổng Internet quốc tế 6 Gbps.

Thứ tư, điểm nghẽn lớn của VNPT nằm ở mức độ nhận diện thương hiệu và chất lượng dịch vụ. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy 58,4% khách hàng nhận biết logo VNPT nhưng có tới 53,3% không biết tên chính thức, 58,7% nhầm lẫn VNPT là cơ quan quản lý nhà nước và tỷ lệ khách hàng chưa hài lòng về chất lượng dịch vụ dao động từ 8% đến 25%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các kết quả trên bắt nguồn từ cơ cấu địa lý và nhân khẩu học của Lào: 65% dân số là người Lào Lùm sinh sống ở vùng đồng bằng, trong khi 35% dân số còn lại sống rải rác tại vùng núi và trung du, dẫn tới việc các nhà mạng trước đây chỉ tập trung vào các đô thị lớn và bỏ ngỏ 138 huyện vùng sâu vùng xa.

So với các nghiên cứu chiến lược về phương thức đầu tư trực tiếp 100% vốn của một số tập đoàn quốc tế, việc VNPT tiến hành thâm nhập thị trường Lào thông qua hình thức liên doanh chiến lược hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh tỏ ra vượt trội hơn về mặt chia sẻ rủi ro tài chính và tận dụng 41.000 km mạng lưới cáp quang hiện hữu tại địa phương.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu so sánh thị phần, doanh thu và cơ cấu thuê bao có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng (so sánh tương quan 4 nhà mạng tại Lào) và bảng ma trận định vị SWOT để làm nổi bật sự vượt trội về công nghệ mạng NGN của VNPT so với hạ tầng chuyển mạch kênh GSM truyền thống của các đối thủ bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thiết lập mô hình liên doanh chiến lược với đối tác viễn thông bản địa tại Lào trong giai đoạn 2012–2015, đặt mục tiêu chiếm lĩnh tối thiểu 20% thị phần viễn thông di động và 30% thị phần dịch vụ internet băng rộng sau 3 năm vận hành. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo Đầu tư Quốc tế Tập đoàn VNPT.

Thứ hai, triển khai chuyển giao và nâng cấp hạ tầng công nghệ mạng viễn thông thế hệ mới (NGN) 3 lớp (chuyển tải, truy nhập, ứng dụng dịch vụ), tích hợp truyền dẫn Ring 20 Gbps/WDM và mở rộng cung cấp dịch vụ truy nhập băng rộng MegaVNN tới 17 tỉnh thành trên toàn quốc, hoàn thành trong thời hạn 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Khối Kỹ thuật và Công nghệ VNPT phối hợp cùng các đối tác liên doanh tại Lào.

Thứ ba, thực hiện tái cấu trúc và chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu theo bộ cẩm nang 21 hạng mục tiêu chuẩn, đẩy mạnh truyền thông đa kênh nhằm giảm tỷ lệ khách hàng chưa hài lòng xuống dưới mức 5%, nâng tỷ lệ nhận biết chính xác thương hiệu doanh nghiệp lên trên 75% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban Truyền thông và Tiếp thị VNPT.

Thứ tư, tối ưu hóa cơ cấu tài chính và nguồn nhân lực bằng cách điều động đội ngũ chuyên gia kỹ thuật chất lượng cao từ quy mô hơn 90.000 cán bộ hiện có, giải ngân nguồn vốn đầu tư giai đoạn 1 từ 100 đến 150 triệu USD theo tiến độ từng dự án, kiểm soát chặt chẽ để đạt tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) tối thiểu 12% sau 5 năm hoạt động. Chủ thể thực hiện: Ban Tài chính Kế toán và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các chuyên viên hoạch định chiến lược tại các tập đoàn viễn thông lớn như VNPT, Viettel, MobiFone; tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng lộ trình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và kiểm soát rủi ro thị trường.

Nhóm thứ hai là các chuyên gia phân tích đầu tư và tư vấn M&A trong lĩnh vực công nghệ thông tin – truyền thông; tài liệu mang lại bộ dữ liệu tài chính, doanh thu và thị phần chi tiết của 4 nhà mạng tại Lào nhằm phục vụ công tác định giá và xây dựng phương án liên doanh.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; luận văn hỗ trợ việc tham khảo cơ chế điều hành giá cước (50 Kíp/phút cho cố định và 300 Kíp/phút cho di động) cùng các chính sách thúc đẩy thương mại song phương.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Quốc tế; công trình là một nghiên cứu tình huống mẫu mực dài 104 trang về việc kết hợp mô hình Kim cương của Michael Porter với ma trận đánh giá năng lực nội tại trong môi trường toàn cầu hóa.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao VNPT lựa chọn thị trường Lào làm điểm đến đầu tiên trong chiến lược vươn ra quốc tế? Thị trường Lào sở hữu môi trường chính trị ổn định, tốc độ tăng trưởng GDP liên tục đạt từ 7% đến 8%/năm và tỷ lệ người dùng internet mới chỉ đạt khoảng 5% dân số. Yếu tố khoảng cách địa lý gần gũi và mối quan hệ ngoại giao đặc biệt Việt – Lào giúp VNPT tiết kiệm tối đa chi phí thiết lập mạng lưới truyền dẫn.

Phương thức thâm nhập nào mang lại hiệu quả cao nhất cho VNPT tại thị trường Lào? Hình thức liên doanh với doanh nghiệp địa phương là lựa chọn tối ưu. Giải pháp này cho phép VNPT chia sẻ mức vốn đầu tư ban đầu ước tính từ 100 đến 150 triệu USD, giảm thiểu rủi ro chính sách và khai thác hiệu quả 4.644 trạm thu phát sóng cùng 41.000 km cáp quang sẵn có tại 138 huyện.

Rào cản lớn nhất về mặt thương hiệu của VNPT khi mở rộng thị trường là gì? Dữ liệu khảo sát xã hội học ghi nhận 58,7% khách hàng nhầm tưởng VNPT là cơ quan quản lý nhà nước và 53,3% không biết chính xác tên gọi. Điều này đòi hỏi VNPT phải triển khai đồng bộ bộ cẩm nang 21 hạng mục thương hiệu để định vị hình ảnh một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hiện đại.

Lợi thế cạnh tranh công nghệ của VNPT so với các nhà mạng hiện hữu tại Lào là gì? VNPT sở hữu năng lực triển khai mạng NGN phân lớp dựa trên chuyển mạch gói, dung lượng trục đạt tới 49 Gbps và năng lực tự sản xuất 50% thiết bị mạng lưới. Nền tảng này vượt trội hoàn toàn so với mạng chuyển mạch kênh GSM truyền thống của các đối thủ bản địa tại Lào.

Khung giá cước viễn thông thống nhất tại Lào ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp mới gia nhập? Chính phủ Lào áp dụng giá cước cố định 50 Kíp/phút và di động 300 Kíp/phút (tương đương 0,37 USD/phút). Mức sàn giá cước này loại bỏ nguy cơ phá giá không lành mạnh từ các công ty lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho VNPT cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ và tính đa dạng của sản phẩm gia tăng.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định việc mở rộng kinh doanh sang thị trường Lào là bước đi chiến lược tất yếu khi thị trường trong nước với hơn 88 triệu dân đã đạt ngưỡng bão hòa.
  • Nghiên cứu lượng hóa tiềm năng to lớn tại Lào với quy mô 6,5 triệu dân, GDP tăng trưởng 7%–8%/năm nhưng tỷ lệ phổ cập internet mới chỉ đạt 5%.
  • Xác lập mô hình liên doanh chiến lược là phương thức thâm nhập tối ưu giúp phát huy năng lực của hơn 90.000 nhân sự và 21 nhà máy sản xuất thiết bị của VNPT.
  • Đề xuất lộ trình công nghệ NGN 3 lớp và chuẩn hóa thương hiệu theo 21 hạng mục nhằm tối ưu hóa chi phí và chiếm lĩnh 20% thị phần di động.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp VNPT hiện thực hóa mục tiêu doanh thu 14–15 tỷ USD vào năm 2015 và 28–30 tỷ USD vào năm 2020.

Đóng góp chính của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị kinh doanh quốc tế và giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn thâm nhập thị trường của doanh nghiệp viễn thông hàng đầu Việt Nam. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi tập đoàn nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ liên doanh và triển khai thử nghiệm mạng đa dịch vụ tại các đô thị trọng điểm của Lào. Để nắm bắt toàn diện các mô hình định lượng và hệ thống bảng biểu phân tích chuyên sâu, bạn đọc hãy tham khảo toàn văn luận văn nhằm áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị và nghiên cứu chiến lược kinh doanh.