Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu chất lượng dịch vụ Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7. Các mô hình nghiên cứu trên thế giới + Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng Gronroos (1984) Khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: Chất lượng kỹ thuật và chức năng. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu : Bảng hỏi, Thang điểm 5 Likert, Phân tích thống kê cơ bản, Thu thập dữ liệu từ 219 ngân hàng, bảo hiểm, nhà hàng, hàng không/vận tải, sửa chữa/bảo dưỡng, du lịch, dịch vụ công cộng.
Phat hién/ Ung dụng : Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh công ty. Chất lượng chức năng quan trọng hơn chất lượng kỹ thuật. Hạn chế: Không đưa ra lời giải thích làm thế nào đo lường chất lượng. kỹ thuật và chất lượng chức năng.
Mô hình khoảng cách GAP của Parasuram an và cộng sự (1985) Khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: 10 khía cạnh (n cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, tiếp cận, lịch sự, thông tỉn, tín nhiệm, an toàn, hiểu biết khách hàng, phương tiện hữu hình). Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Bảng hỏi, Thang điểm 7 Likert, Phin tích nhân tố với phương pháp luân phiên xiên (oblique rotation), Dữ liệu thu thập trong khoảng từ 298 đến 487 dịch vụ viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng. Phát hiện/ Ứng dụng : Mô hình là công cụ phân tích, cho phép nhà quản lý xác định một cách hệ thống các khoảng cách chất lượng dịch vụ giữa. một loạt các biến số ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp.
Có khả năng hỗ trợ nhà quản lý xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ liên quan dưới góc độ khách hàng. Han cl : Không giải thích các trình tự đo lường rõ ràng để đo lường các khoảng cách ở các cấp độ khác nhau. ⁄ Brogowicz và cộng sự (1990) Mô hình tổng hợp của chất lượng dịch vụ Khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: Thông qua chất lượng kỹ thuật/chất lượng chức năng xác định các nhiệm vụ: lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Mô hình lý thuyết Phát hiện/ Ứng dụng : Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.
Có thể giúp các nhà quản lý cải tiến chất lượng dịch vụ cung cấp trong bắt kỳ ngành công nghiệp nào. Xác định các biến quan trọng đòi hỏi các nhà quản lý cần chú ý trong việc thực hiện, lập kế hoạch và kiểm soát các chiến lược marketing dịch vụ để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các khoảng cách chất lượng dịch vụ. Hạn chế: Cần kiểm chứng thực nghiệm, kiểm tra trong tắt cả các loại hình dịch vụ. v Sweeney và cộng sự (1997) Chất lượng dịch vụ bán lẻ và mô hình giá trị nhận thức Khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ: Chất lượng chức năng qua 5 yếu tố và chất lượng kỹ thuật qua 1 yếu tố.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Bảng hỏi; Thang 7 điểm khác biệt; Phân tích nhân tố khẳng định sử dụng LISREL VIII; 1.016 khách hàng trả lời tại cửa hàng thiết bị điện Phát hiện/ Ứng dụng : Chất lượng dịch vụ kỹ thuật đóng góp quan trọng tới chất lượng sản phẩm và nhận thức về giá trị, do đó ảnh hưởng đến thiện chí mua của khách hàng. Chất lượng dịch vụ chức năng ảnh hưởng gián tiếp đến thiện chí mua của khách hàng thông qua chất lượng về sản phẩm và nhận thức về giá trị, tuy nhiên nó ảnh hưởng đến thiện chí mua - không phải về khía cạnh sản phẩm (cách cư xử với nhân viên không tốt). Hạn chế: Mô hình này chỉ xem xét trên 1 giá trị, là giá trị tiền. Có ít câu hỏi nghiên cứu.
Các mô hình nghiên cứu tại Việt Nam Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của nhóm tác giả: Phan Chí Anh* , Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội ngày 27 tháng 02 năm 2013 Chinh sửa ngày 28 tháng 3 năm 2013 Tóm tắt: Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đã phát triển liên tục trong. hai thập kỷ qua, thu hút nhiều sự quan tâm từ các học giả và cung cấp các phát hiện quý báu cho xã hội. Bài viết này tập trung giới thiệu 7 mô hình tiêu biểu đánh giá chất lượng dịch vụ, phân tích đặc điểm các mô hình, kết quả áp dụng các mô hình này vào nghiên cứu trong thực tế. Việc tổng hợp và phân tích các mô hình này cho thấy, đánh giá chất lượng dịch vụ phụ thuộc đáng kể vào loại hình dịch vụ, yếu tố thời gian, nhu cầu khách hàng.
Ngoài ra, sự kỳ vọng của khách hàng đối với các dịch vụ cụ thể cũng thay đổi theo các yếu tố như thời gian, số lần sử dụng dịch vụ, sự cạnh tranh trong môi trường ngành. Bên cạnh đó, bài cũng chỉ ra hạn chế của từng mô hình nhằm cung cấp tài liệu tham khảo cũng như cung cấp gợi ý cho những hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực này. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE NGHIEN CUU CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ 1. TONG QUAN VE DICH VU VA CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ 1.
Khái niêm, đặc điểm dịch vụ Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Đặc điểm của dịch vụ: - Tính vô hình: dịch vụ không thẻ cầm, nắm, nghe hay nhìn trước khi mua. Khách hàng nhận sản phẩm, dịch vụ khi nó được cung cấp. Vi thé doanh nghiệp sẽ làm giảm đi tính vô hình của dịch vụ bằng cách.
đưa ra những bằng chứng cụ thể cho sản phẩm. Ví dụ: Nhân viên kinh doanh dịch vụ sẽ có tác phong chuyên nghiệp hơn, đòi hỏi về diện mạo phải đạt được một tiêu chuẩn nào đó như về chiều cao, gương mặt, nụ cười. - Tính không thé tách rời uá trình cung cấp dịch vụ xảy ra liên tục. Chat lượng dịch vụ dựa vào phán đoán chủ quan.
Không tích lũy, dự trữ dịch vụ được, không thể kiểm nghiệm trước. Quá trình cung ứng dịch vụ và quá trình tiêu thụ dịch vụ xảy ra đồng thời. Khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng và tác động đến việc hình thành chất lượng dịch vụ. ~ Tính không đồng nhất: Chất lượng dịch vụ cung cắp cho nhiều khách.
hàng giá trị dịch vụ khác nhau. Vì nó phụ thuộc vào người cung ứng dịch vụ, thời gian, địa điểm cung ứng, tâm lý của khách hàng. ~ Tính không tồn tại lâu dài: Dịch vụ không thẻ tồn kho, lưu trữ được. 'Vì thế cần quản lý nhu cầu và năng suất đề cân đối chỉ phí và lợi nhuận.
Những van đề cần quan tâm trong quá trình cung cấp dịch vụ: - Nhân tố con người và đặc điểm ứng xử. - Tinh minh bach. ~ Tính kịp thời. ~ Tính không sai sót của dịch vụ.
~ Tính tiện nghỉ. Chất lượng dịch vụ Theo Zeithaml (1987), chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng (là những người được cung cấp dịch vụ) về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được Các yếu tô ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng về dịch vụ: - Những trải nghiệm dịch vụ - Bằng chứng dịch vụ, bao gồm các yêú tố mà khách hàng nhìn thấy được hoặc cảm thấy được, 3 yếu tố cơ bản là con người, máy móc thiết bị, và quy trình. - Hình ảnh của doanh nghiệp: Là những cảm nhận về doanh nghiệp được phản ánh ở những điều liên tưởng của khách hàng; đó có thể là những liên tưởng cụ thê họặc không cụ thể. Một doanh nghiệp có nhiều cấp tổ chức dịch vụ thì có thể có nhiều cấp độ hình ảnh.
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thoã mãn Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng là hai khái niệm phân biệt (Zeithaml & Bitner 2000). Sự thỏa mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát, nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ. Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phan cy thé ctia dich vụ. 10 Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau (Parasuraman_& ctg, 1988).
Hài lòng của khách hàng xem như kết quả, chất lượng dịch vụ xem như là nguyên nhân, hài lòng có tính chất dự báo, mong đợi; chất lượng dịch vụ là một chuẩn lý tưởng. Tuy giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối liên hệ với nhau. nhưng có ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức độ giải thích của các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng, đặc biệt đối với từng ngành địch vụ cụ thể (Lassar và các cộng sự, 2000). Cronin and Taylor đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn khách hàng.
Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn (Cronin và Taylor, 1992; Spereng, 1996) và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn (Ruyter, Bloemer, 1997). 'Tóm lại, chất lượng dịch vụ là nhân tổ tác động nhiều đến sự hài lòng. của khách hàng. Nói cách khác, cl t lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng.
Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng. của khách hàng. Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với dịch vụ đó. Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ thoả mãn với dịch vụ đó.
Ngược lại nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thắp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện. ll D6 tim cậy Các nhân tổ bên ngoài “Chất lượng dịch vụ ‘Sue dam bao “Chất lượng sản phẩm. ‘Sur théa hàng +t ia man Sự cảm thông † Giá “Sự hữu hình tổ cá nhân “Các nhân Nguén: Zeithaml and Bitner (2000) Hình 1.