Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý thu thuế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" do nghiên cứu sinh Vongphachanh Vongpadith thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Tài chính - Ngân sách). Luận án tiếp cận vấn đề quản lý thu thuế từ góc độ quản lý hành chính nhà nước và kinh tế học thực chứng, đặt trong bối cảnh Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) đang đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô và hội nhập kinh tế quốc tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu và mang tính thường xuyên của ngân sách nhà nước (NSNN). Việc thực hiện công tác quản lý thu thuế đạt dự toán đề ra là điều kiện tiên quyết bảo đảm thực hiện các vai trò, chức năng quản lý của Nhà nước, đồng thời kiến tạo môi trường hành chính - pháp lý minh bạch nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý thu thuế là lĩnh vực phức tạp do tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế của các chủ thể xã hội, chịu sự chi phối đa chiều của nhiều nhân tố và đòi hỏi kỹ thuật nghiệp vụ chuyên sâu về kế toán, kiểm soát thu nhập.

Tại CHDCND Lào, xuất phát điểm kinh tế thấp và quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách đối với hệ thống thuế. Mặc dù đã có các cải cách từ năm 1995 và sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (năm 2011), hoạt động quản lý thu thuế trên thực tế vẫn bộc lộ hạn chế. Các nghiên cứu trước đây tại Lào chủ yếu tập trung vào chính sách thuế hoặc cân đối ngân sách vĩ mô, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về khâu tổ chức hành thu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa lý luận về quản lý thu thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế; phân tích thực trạng quản lý thu thuế tại CHDCND Lào trên các phương diện tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý và quy trình hành thu; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế ở CHDCND Lào.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian qua, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ quản lý trong hoạt động thu, nộp thuế. Quan hệ này được xem xét ở hai góc độ: (1) Quan hệ quản lý giữa Nhà nước và xã hội dựa trên quyền lực công quyền; (2) Quan hệ quản lý hành chính của tổ chức công cung cấp dịch vụ công đáp ứng yêu cầu của xã hội.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào khâu hành thu và các quan hệ quản lý thuế nội địa giữa cơ quan thuế (CQT) với đối tượng nộp thuế (ĐTNT). Luận án không nghiên cứu khâu ban hành chính sách thuế, không nghiên cứu công tác quản lý thu thuế của cơ quan Hải quan và không đi sâu vào các quan hệ liên ngành giữa CQT với các cơ quan khác trong Chính phủ hay Quốc hội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2012 - 2016; các quan điểm và giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo ba nhóm:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Cash Economy Task Force (Úc): Công trình nghiên cứu các biện pháp nâng cao sự tuân thủ thuế trong nền kinh tế tiền mặt, đề xuất kết hợp dịch vụ hỗ trợ với các chế tài cưỡng chế như khuyến khích thẻ tín dụng, quay xổ số hóa đơn và tăng cường đối chiếu dữ liệu liên cơ quan.
  • Sarker: Nghiên cứu việc áp dụng hệ thống tự tính thuế (Self-Assessment Systems - SAS) tại Bangladesh và Nhật Bản; phân tích bốn trụ cột tuân thủ của Cục Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA) gồm quan hệ công chúng, giáo dục thuế, tư vấn thuế, hướng dẫn và kiểm tra.
  • Margaret Cotton: Nghiên cứu việc lựa chọn đối tượng thanh tra thuế dựa trên mô hình tuân thủ của Cơ quan Thuế Úc (ATO) và kỹ thuật quản lý rủi ro tại New Zealand.
  • Matthew Rablen và Stephanie Clarke (HM Revenue & Customs): Phân tích sự đánh đổi giữa xác suất thanh tra và hiệu quả thanh tra thuế, chỉ ra rằng hiệu quả thanh tra thấp là rào cản lớn đối với mức độ tuân thủ của người nộp thuế (NNT).
  • Ravikumar và Yuzhe Zhang: Phân tích mô hình động về kiểm tra thuế tối ưu trong điều kiện thu nhập ẩn (dựa trên mô hình Green, 1987).
  • Azrina Mohd Yusoft, Lai Minh Ling, Yap Bee Wah: Nghiên cứu về hành vi không tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia, liên hệ với lý thuyết của Allingham & Sandmo (1972) và Kamdar (1997).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về luận án tiến sĩ: Luận án của Bạch Thị Minh Huyền (hoàn thiện thuế trong cơ chế thị trường); Phan Thị Tuyết Hằng (nghiên cứu tiêu chí thuế theo Adam Smith và cải cách thuế); Lê Xuân Trường (chính sách thuế và năng lực cạnh tranh khi gia nhập WTO); Tào Thị Hoàng Anh (chính sách thuế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế); Lê Duy Thành (đổi mới quản lý thuế giai đoạn 1999-2007); Nguyễn Thị Thùy Dương (quản lý thuế trong hội nhập kinh tế quốc tế); Vũ Văn Cương (pháp luật quản lý thuế); Hoàng Thị Thúy Ngọc (quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân); Vương Thị Thu Hiền (chính sách thuế theo cam kết WTO); Lưu Ngọc Thơ (quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn).
  • Về đề tài và bài báo khoa học: "Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 tại Việt Nam" (2002); Lý Phương Duyên (tính tuân thủ và hiệu lực quản lý thuế); Nguyễn Thị Liên (tự tuân thủ và hiện đại hóa quản lý thuế); Vương Thị Thu Hiền (phát triển dịch vụ thuế điện tử); Bùi Thái Quang (ứng dụng quản lý rủi ro từ kinh nghiệm Thụy Điển, Italia, Hà Lan).

Các nghiên cứu tại CHDCND Lào

  • Sẻn Sắc Sulysắc: Đổi mới hệ thống thuế phù hợp kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế ở CHDCND Lào (tập trung vào chính sách thuế giai đoạn trước khi Lào gia nhập WTO).
  • Viêng Thong Sỷphănđone: Quản lý thu NSNN ở CHDCND Lào (tiếp cận thuế dưới góc độ công cụ điều tiết vĩ mô và cân đối tổng thể thu ngân sách).
  • Pang Thong Luổng Văn Xay (2010): Phân cấp quản lý NSNN ở CHDCND Lào.
  • On Chăn Chăn Thong Sy (2014): Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Lào trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây tại Lào chủ yếu tập trung vào chính sách thuế hoặc quản lý ngân sách vĩ mô. Chưa có công trình khoa học nào giải quyết đồng bộ 3 khoảng trống sau:

  1. Chưa hệ thống hóa và bổ sung toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu thuế ở một nước đang phát triển trong quá trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Chưa đánh giá thực trạng quản lý thu thuế tại CHDCND Lào trong giai đoạn 2012 - 2016 một cách có hệ thống theo các tiêu chí của quản lý thu thuế hiện đại.
  3. Chưa đề xuất một hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác hành thu thuế ở CHDCND Lào thích ứng với giai đoạn 2017 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội, lý luận quản lý hiện đại của Mary Parker Follett, Henri Fayol, quan điểm quản lý hành chính nhà nước của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối kinh tế của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.

Về mặt khái niệm, luận án phân biệt:

  • Quản lý thu thuế theo nghĩa rộng: Toàn bộ quá trình hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật thuế nhằm điều tiết thu nhập quốc dân vào NSNN.
  • Quản lý thu thuế theo nghĩa hẹp: Quá trình cơ quan thuế và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức hành thu nhằm đảm bảo NNT thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo pháp luật.

Khung phân tích hiệu quả quản lý thu thuế sử dụng hai công thức xác định chỉ tiêu định lượng:

  • Số thuế thu được trên một đồng chi phí ($S_i$): $$S_i = \frac{T_i}{C_i}$$ Trong đó: $T_i$ là tổng số thuế thu được trong năm $i$; $C_i$ là tổng chi phí ngành thuế trong năm $i$.
  • Tỷ lệ chi phí quản lý trên tổng số thu thuế ($H_i$): $$H_i = \left(\frac{C_i}{T_i}\right) \times 100%$$

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Xem xét sự vận động của cơ chế quản lý thu thuế qua các thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và thống kê: Đánh giá số liệu thu ngân sách, cơ cấu số thu và đối tượng nộp thuế.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi đối với 2 nhóm đối tượng nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp về thực trạng công tác quản lý thu thuế tại Lào. Tổng số phiếu phát ra là 850 phiếu (500 phiếu cho NNT và 350 phiếu cho cán bộ thuế).

Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế

Bảng 1: Thành phần người nộp thuế trả lời khảo sát (Thu về 469 phiếu)

TT Loại hình đối tượng nộp thuế Số lượng (phiếu) Tỷ lệ (%)
1 Doanh nghiệp nhà nước 65 13,86
2 Công ty TNHH có vốn nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước 72 15,35
3 Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần 86 18,34
4 Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 38 8,10
5 Hộ kinh doanh cá thể 42 8,96
6 Cá nhân làm công ăn lương 61 13,01
7 Cá nhân hành nghề độc lập 57 12,15
8 Loại hình khác 48 10,23
Tổng 469 100,00

Đặc điểm mẫu NNT: Các doanh nghiệp khảo sát có vốn đầu tư từ 400.000 triệu kíp trở lên, quy mô lao động lên đến 1.000 người; cá nhân tham gia khảo sát có độ tuổi từ 22 đến 55 tuổi.

Bảng 2: Thành phần cán bộ thuế trả lời khảo sát (Thu về 313 phiếu)

TT Bộ phận công tác Số lượng (phiếu) Tỷ lệ (%)
1 Lãnh đạo cục/sở thuế 25 7,99
2 Tổ chức / Hành chính / Ấn chỉ / Tài vụ 35 11,18
3 Thanh tra / Kiểm tra thuế 32 10,22
4 Pháp chế 34 10,86
5 Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT 30 9,58
6 Quản lý thu thuế 35 11,18
7 Dự toán, tổng hợp số liệu và thông tin 33 10,54
8 Bộ phận quản lý thuế thu nhập, phí và lệ phí 25 7,99
9 Đội thuế huyện 46 14,70
10 Bộ phận khác 18 5,75
Tổng 313 100,00

Nguồn dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu phân tích thực trạng được trích xuất từ báo cáo của Cục Thuế và CQT các cấp thuộc Bộ Tài chính Lào; dữ liệu của Tổng cục Thống kê Lào, Trang Thông tin Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư CHDCND Lào giai đoạn 2012 - 2016.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý thu thuế

Chương này tập hợp và phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý thu thuế:

  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý tuân thủ thuế trong điều kiện kinh tế tiền mặt, mô hình tự tính thuế SAS của Nhật Bản, kỹ thuật quản lý rủi ro và lựa chọn đối tượng thanh tra thuế tại New Zealand, Anh và Malaysia.
  • Điểm luận các nghiên cứu về cải cách thuế và quản lý thuế ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường và gia nhập WTO.
  • Đánh giá các công trình nghiên cứu đã công bố tại CHDCND Lào từ năm 1986 đến nay, làm rõ tính lịch sử trong việc hình thành hệ thống thuế tại Lào qua các giai đoạn (1986-1995, 1995-2005, và từ 2005 đến nay).
  • Xác định rõ 3 khoảng trống nghiên cứu mà luận án trực tiếp tập trung giải quyết về mặt lý luận, thực trạng giai đoạn 2012-2016 và hệ thống giải pháp đến năm 2025.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về tổ chức hành thu thuế:

  • Mục tiêu quản lý thu thuế: (1) Đảm bảo nguồn thu cho NSNN chính xác, kịp thời, ổn định; (2) Nuôi dưỡng nguồn thu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; (3) Tối thiểu hóa chi phí thu thuế và chi phí tuân thủ; (4) Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, phòng ngừa trốn và tránh thuế.
  • Đặc điểm của quản lý thu thuế: Quản lý bằng pháp luật; coi trọng phương pháp hành chính mang tính quyền lực cưỡng chế; có tính kỹ thuật và nghiệp vụ chặt chẽ.
  • Nguyên tắc quản lý thu thuế: Tuân thủ pháp luật; Đảm bảo tính hiệu quả; Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của NNT; Công khai, minh bạch; Phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
  • Mô hình tổ chức bộ máy: Phân tích 3 dạng cơ cấu thứ bậc (nằm ngang, mạng lưới, hình tháp) và 4 mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế (theo đối tượng, theo sắc thuế, theo chức năng và mô hình hỗn hợp). Đồng thời xem xét mô hình cơ quan thuế trực thuộc Bộ Tài chính so với mô hình đặt dưới sự chỉ đạo của Bộ thu.
  • Cơ chế quản lý thu thuế: So sánh cơ chế cơ quan thuế tính thuế - thông báo thuế với cơ chế NNT tự khai - tự nộp và cơ chế hỗn hợp.
  • Quy trình nghiệp vụ hành thu: Phân tích chi tiết quy trình tuyên truyền, hỗ trợ NNT và quy trình quản lý kê khai thuế (quản lý đối tượng khai thuế, quản lý hồ sơ, thời hạn và tính chính xác của số liệu kê khai).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút các bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế từ các nước để vận dụng vào điều kiện cụ thể của CHDCND Lào.

Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương này đánh giá toàn diện bức tranh quản lý thu thuế tại Lào giai đoạn 2012 - 2016:

  • Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội và quá trình hội nhập quốc tế của Lào (tham gia ASEAN, AFTA, CEPT, gia nhập WTO).
  • Phân tích cơ cấu tổ chức ngành thuế Lào qua các mốc thay đổi (từ năm 2009 trở về trước và mô hình từ Trung ương đến địa phương sau cải cách).
  • Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế thông qua các bảng số liệu: quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người, tỷ trọng thuế trong GDP, cơ cấu kinh tế 5 năm, cơ cấu số thu thuế trực thu và gián thu giai đoạn 2011-2016, tốc độ tăng thu từ thuế, phí, lệ phí giai đoạn 2012-2016.
  • Đánh giá hiệu quả quản lý qua số liệu quản lý đối tượng nộp thuế, kết quả truy thu thuế, cơ cấu thu thuế theo ngành nghề ở nhóm doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Tổng hợp kết quả điều tra xã hội học về thực trạng quản lý thu thuế, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và các khó khăn, cản trở trong công tác hành thu.
  • Chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém trong bộ máy, cơ chế thu và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025:

  • Xác định quan điểm và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thu thuế của Nhà nước Lào trong giai đoạn mới.
  • Đề xuất mô hình cơ chế quản lý thu thuế mới phù hợp với thực tiễn chuyển đổi kinh tế của Lào.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực ngành thuế.
  • Nhóm giải pháp cải cách quy trình hành thu: đổi mới công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT, nâng cao hiệu quả quản lý kê khai, ứng dụng quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngành thuế.
  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý, tiến tới xây dựng và ban hành Luật Quản lý thuế tại CHDCND Lào.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế trong nền kinh tế đang phát triển và đang hội nhập sâu vào kinh tế khu vực, quốc tế.
  • Phân định rõ nội hàm quản lý thu thuế theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp (tổ chức hành thu); chuẩn hóa các nguyên tắc, mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý và chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả chi phí quản lý thu thuế ($S_i$, $H_i$).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá một cách khoa học thực trạng quản lý thu thuế ở CHDCND Lào giai đoạn 2012 - 2016 dựa trên nguồn số liệu hành chính chính thức kết hợp kết quả điều tra xã hội học từ 469 NNT và 313 cán bộ thuế.
  • Làm rõ những thành tựu đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong cơ chế hành thu thuế tại Lào.
  • Nhận diện những thách thức cụ thể mà ngành thuế Lào phải đối mặt trong tiến trình thực thi các cam kết cắt giảm thuế quan và mở cửa thị trường.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Đề xuất khung cơ chế quản lý thu thuế mới cho CHDCND Lào định hướng đến năm 2025.
  • Đề xuất các giải pháp kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy ngành thuế từ Trung ương đến địa phương theo hướng chuyên môn hóa chức năng kết hợp phân loại đối tượng.
  • Đề xuất các biện pháp nâng cao tính tự giác tuân thủ của NNT thông qua mở rộng dịch vụ hỗ trợ, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở khâu hành thu thuế nội địa thuộc thẩm quyền của CQT, không bao quát việc hoạch định chính sách thuế và công tác thu thuế xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
  • Dữ liệu thực chứng tập trung phân tích sâu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016, chưa phản ánh các biến động kinh tế sau giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan Hải quan trong quản lý thu ngân sách nhà nước.
  • Nghiên cứu các tác động chuyên sâu của chính sách thuế đối với từng khu vực kinh tế cụ thể tại Lào trong bối cảnh thực hiện đầy đủ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Đánh giá tác động của việc ban hành và áp dụng Luật Quản lý thuế độc lập tại CHDCND Lào sau năm 2017.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ngành thuế Lào: Cung cấp luận cứ thực chứng và hệ thống giải pháp phục vụ công tác xây dựng chiến lược cải cách quản lý thuế, tái cơ cấu bộ máy thu thuế và hoàn thiện dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về lý luận tổ chức hành thu thuế, phương pháp thiết kế mẫu điều tra xã hội học ngành thuế và kinh nghiệm cải cách tài chính công tại các nền kinh tế chuyển đổi ở Đông Nam Á.
  • Các tổ chức kinh tế và đối tượng nộp thuế: Giúp nắm bắt định hướng chuyển dịch cơ chế quản lý thuế từ cơ quan thuế tính thuế sang cơ chế tự kê khai - tự nộp, từ đó nâng cao tính chủ động và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những nội dung cụ thể nào?

Luận án tập trung nghiên cứu khâu tổ chức hành thu và các quan hệ quản lý thuế nội địa giữa cơ quan thuế với đối tượng nộp thuế tại CHDCND Lào trong giai đoạn 2012 - 2016. Luận án không nghiên cứu khâu ban hành chính sách thuế, không nghiên cứu công tác quản lý thu của cơ quan Hải quan và không đi sâu vào quan hệ liên ngành giữa CQT với các cơ quan khác trong Chính phủ hay Quốc hội.

2. Cuộc điều tra xã hội học trong luận án được tiến hành với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?

Nghiên cứu sinh phát ra 850 phiếu khảo sát và thu về 782 phiếu hợp lệ gồm:

  • 469 phiếu từ người nộp thuế, đại diện cho 8 nhóm đối tượng: doanh nghiệp nhà nước (13,86%), doanh nghiệp có vốn nhà nước (15,35%), doanh nghiệp tư nhân/cổ phần (18,34%), doanh nghiệp FDI (8,10%), hộ kinh doanh cá thể (8,96%), cá nhân làm công ăn lương (13,01%), cá nhân độc lập (12,15%) và loại hình khác (10,23%).
  • 313 phiếu từ cán bộ công chức thuế thuộc 10 bộ phận công tác, trong đó đội thuế huyện chiếm tỷ lệ cao nhất (14,70%), các phòng ban tổ chức/hành chính (11,18%), quản lý thu thuế (11,18%), pháp chế (10,86%), thanh tra/kiểm tra (10,22%).

3. Luận án tổng kết những mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế cơ bản nào?

Luận án phân tích 4 mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế trên thế giới gồm:

  • Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp lớn...).
  • Mô hình tổ chức theo sắc thuế (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN, thuế TNCN...).
  • Mô hình tổ chức theo chức năng quản lý (tuyên truyền hỗ trợ, quản lý kê khai, kế toán thuế, thanh tra kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế).
  • Mô hình tổ chức hỗn hợp kết hợp các yếu tố của các mô hình trên.

4. Bốn trụ cột thúc đẩy sự tuân thủ thuế tự nguyện của Nhật Bản được luận án đề cập gồm những gì?

Trích dẫn nghiên cứu của Sarker về hệ thống tự tính thuế (SAS) tại Cục Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA), luận án nêu 4 trụ cột gồm: (1) Quan hệ công chúng; (2) Giáo dục thuế; (3) Tư vấn thuế; (4) Hướng dẫn và kiểm tra.

5. Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu thuế được luận án xác lập là gì?

Luận án xác lập 5 nguyên tắc quản lý thu thuế gồm:

  1. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả (về kinh tế và xã hội, tối ưu hóa chi phí thu thuế).
  3. Nguyên tắc thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế.
  4. Nguyên tắc công khai, minh bạch.
  5. Nguyên tắc tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế.

Kết luận

Luận án "Quản lý thu thuế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" của tác giả Vongphachanh Vongpadith là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện về tổ chức hành thu thuế trong bối cảnh nền kinh tế Lào đang chuyển đổi và hội nhập quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp luận quản lý hành chính nhà nước với số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2016 và khảo sát xã hội học, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các hạn chế trong cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy ngành thuế Lào. Các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025 có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào tiến trình hiện đại hóa và nâng cao hiệu lực quản lý thu thuế tại CHDCND Lào.