phần mở đầu và kết luận, luận văn tập trung vào 3 chương sau + Chương l: Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược + Chương 2: Phân tích thực trạng chiến lược của Công ty Cao su Kon Tum. + Chương 3: Xây dựng chiến lược Công ty cao su Kon Tum CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC Khái m về chiến lược Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, sự khác nhau giữa các định nghĩa thường là do quan điểm của mỗi tác giả. - Năm 1962, Chandler đã định nghĩa: Chiến lược là sự xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản đài hạn của doanh nghiệp và áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguôn lực cân thiết để thực hiện mục. tiêu nay"! ~ Năm 1980, Quinn đã định nghĩ chiến lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi hành động vào trong một tổng thể có kết một cách chặt chẽ BỊ Gin day, Johnson va Schole định nghĩa: Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức vẻ dài hạn, nhằm đạt được lợi thể cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan PÌ “Từ những định nghĩa trên, ta thấy rằng trong các định nghĩa về chiến lược đều xuất hiện các cụm từ biểu thị các khía cạnh khác nhau phải bao hàm trong đó.
Do đó, phải có các định nghĩa đa diện để giúp hiểu rõ hơn về chiến lược. Trong định nghĩa chiến lược với 5 chữ P””, Mintzberg khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lược như sau: "Chandler, A (1962). Strategy and Structure. MIT Press * Quinn, JB.
Strategy for Change : Logical incrementalism. Exploring Corporation Strategy, 5* Ed. Prentice Hall Europe. The Strategy Concept : IFive P's for Strategy.
California Management Review 30(1) June pp. 11-24 Kế hoạch (Plan): một chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán. M6 thitc (Pattern): sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định. Vj thể (Position): sự phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó.
Quan niệm (Perspective): Cách thức đễ nhận thức sâu sắc về thé giới. Thủ thuật (Ploy): một cách thức cụ thể đề đánh lừa, vượt lên trên đối thủ Một khía cạnh khác của chiến lược là còn tùy theo cấp độ; tối thiểu có ba mức chiến lược cần được nhận diện, đó là: Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng. Chiến lược cấp công ty: bàn đến mục đích và phạm vi tông thể của tổ chức. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: chủ yếu quan tâm đến các cách thức.
canh tranh thành công trên các thị trường cụ thể. Chiến lược chức năng (hay chiến lược hoạt động): Là các chiến lược giúp cho các chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người và kỹ năng cần thiết 1. Quản trị chiến lược Quan trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động. xác định hiệu suất dài hạn của một công ty.
Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trường (cả bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Quản trị chiến lược có nguồn gốc là các chính sách kinh doanh, quản trị chiến lược kết hợp các chủ đề hoạch định dài hạn với chiến lược. Tuy nhiên, trái với quản trị chiến lược, chính sách kinh doanh có định hướng quản trị chung, chủ yếu hướng vào bên trong quan tâm đến sự tích hợp hoạt động giữa. các chức năng của tổ chức.
Trong khi đó, quản trị chiến lược không chỉ quan tâm đến sự tích hợp các chức năng bên trong giống như chính sách kinh doanh mà còn nhẫn mạnh hơn vào môi trường và chiến lược. Do đó, người ta sử dụng thuật ngữ quản trị chiến lược thay cho chính sách kinh doanhiŸÌ. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài. Môi trường vĩ mô Các Ngành và doanh nghiệp ở trong một môi trường vĩ mô rộng lớn, bao gồm sáu phân đoạn: Kinh tế, công nghệ, văn hóa xã hội, nhân khâu học, chính trị pháp luật và toàn cầu.
Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể có tác động trực tiếp đến bắt kỳ lực lượng nào đó trong ngành, do đó làm biến đổi sức mạnh tương đối đến các thế lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành. Mô hình Š lực lượng cạnh tranh Michael E.Porter đã đề ra một khuôn khổ giúp các nhà quản trị nhận ra các cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đương đầu trong một ngành Ï5. Khuôn khổ của Porter goi là mô hình 5 lực lượng canh tranh. Theo Porter có Š lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành, đó là: Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng; mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành; sức mạnh thương lượng của người mua; sức mạnh thương lượng của người bán; đe dọa của các sản phẩm thay thế.
Các lực lượng này càng mạnh, càng hạn chế khả năng của các công ty hiện tại trong. việc tăng giá và có được lợi nhuận cao hon * RE.Yiu, (1982), “Theory and Research in Strategic Management: Swings of the Pendulum”, Journal of Business. Porter, competitive Strategy (new York: Free Press, 1980) 1. Lực lượng dẫn dắt sự thay đỗi trong ngành Các thế lực trong ngành là tín hiệu tạo nên những khích lệ hay sức ép cho sự thay đổi.
Các lực lượng nỗi bật nhất được gọi là lực lượng dẫn dắt bởi nó có tác động mạnh nhất đến các thay đôi về môi trường và cấu trúc ngành. Nhiệm vụ của phân tích các lực lượng dẫn dắt trong ngành là tìm ra các nguyên nhân chính của các thay đổi trong ngành. Phân tích môi trường kinh doanh bên trong. Phân tích chiến lược hiện tại + Công ty đang thực hiện chiến lược hiện tại như thế nào? Để đánh giá công ty đang thực hiện chiến lược hiện tại tốt đến mức nào, nhà quản trị phải bắt đầu từ chiến lược mà công ty đang theo đuổi.
Trước hết phải nắm được cách tiếp cận chiến lược của công ty, họ đang muốn trở. thành người dẫn đạo chỉ phí, người tạo sự khác biệt, hay chỉ là sự tập trung vào phục vụ tốt một khe hở thị trường Hai chi dinh quan trọng nhất về thực hiện chiến lược la: (i) Công ty có đạt được trạng thái tài chính và các mục tiêu chiến lược mong muốn không?; (ii) Công ty có đạt được khả năng sinh lợi trên trung bình hay không? Các dấu hiệu để đánh giá hiệu suất của công ty gồm: (¡) Thứ hạng thị phần của công ty trong ngành; (ii) Lợi nhuận biên; (iii) Các khuynh hướng về lợi nhuận ròng, thu nhập trên vốn đầu tư, giá trị kinh tế tăng thêm, và so sánh điều này với các đối thủ cạnh tranh; (iv) Sức mạnh tài chính; (vi) Doanh số tăng nhanh hay chậm; (viii) Hình ảnh, danh tiếng; và (ix) công ty được xem là người dẫn đạo công nghệ, cải tiến sản phẩm. « Các sức mạnh và điểm yếu Một điểm mạnh là điều mà công ty đang làm tốt hay các đặc tính giúp nó nâng cao khả năng cạnh tranh, như: Kỹ năng; Tài sản vật chất có giá trị, tổ chức có giá trị: Tài sản vô hình đáng giá; Khả năng cạnh tranh; Liên minh hay liên doanh hợp tác. Một điểm yếu là điều gì đó mà công ty đang thiếu, kém cỏi hay một điều kiện đặt nó vào tình thế ất lợi, như: thiếu hụt về các kỹ năng và kinh nghiệm quan trọng; Thiếu các tài sản vô hình, tài sản vật chất, tổ chức nhân sự quan trọng có tính cạnh tranh; Thiếu hay yếu các khả năng cạnh tranh trong các lĩnh vực then chốt; các điểm yếu nội bộ.
Phân tích sức mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa (SWOT) có thể là phân tích nền tảng dựa trên nguyên tắc cho rằng các nỗ lực chiến lược phải hướng đến việc tạo ra sự phù hợp tốt nhất giữa các khả năngnguồn lực của công ty và tình thé bên ngoài. Bản chất của lợi thế cạnh tranh Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành. Và công ty có một lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty, và do đó. biểu thị nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là: lượng giá trị mà các khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chỉ phí sản xuất của nó.
Nguồn gốc của lợi thể cạnh tranh: Một năng lực cốt lồi (năng lực tạo sự khác biệt) là sức mạnh độc đáo cho phép công ty đạt được sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng, do đó tạo ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thể cạnh tranh. Công ty có năng lực cốt lõi có thể tạo ra sự khác biệt cho các sản phẩm của nó hoặc đạt được chỉ phí thấp hơn so với đối thủ. Với thành tích đó, đã tạo ra nhiều giá trị hơn đối thủ và sẽ nhận được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn trung bình ngành. Những nội dung chủ yếu của chiến lược công ty Chiến lược cấp công ty trả lời 2 câu hỏi then chốt, đó là: Công ty gồm các hoạt động kinh doanh nào và công ty sẽ quản lý các hoạt động kinh doanh đó ra sao.
Như vậy, chiến lược cấp công ty xác định các hành động mà công ty thực hiện nhằm giành lợi thế cạnh tranh bằng cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị trường sản phẩm. Chiến lược cắp công ty gồm các nội dung sau: 1. Tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh đơn lẻ Không hiểm công ty, chiến lược cấp công ty thích hợp của họ lại không phải là một chiến lược hội nhập hay đa dạng hóa. Điều quan trọng chiến lược với họ là phải tập trung cạnh tranh một cách thành công trong.
phạm vi giới hạn của một lĩnh vực kinh doanh đơn lẻ. Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh giúp công ty có thể tập trung các nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị tổng quát và các năng lực cạnh tranh của mình để cạnh tranh thắng lợi trên một lĩnh vực.