Tổng quan nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn là trọng tâm ưu tiên trong chiến lược an sinh xã hội toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc từng chỉ ra rằng thế giới có khoảng 2,7 tỷ người sống dưới mức 2 USD mỗi ngày, trong đó 1,2 tỷ người sống dưới chuẩn 1 USD mỗi ngày. Tại Việt Nam, công cuộc xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi diện mạo nông thôn, nâng cao toàn diện đời sống người dân.

Huyện Hiệp Đức là địa bàn trung du miền núi nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Nam, sở hữu tỷ lệ che phủ rừng đạt 54,6% nhưng xuất phát điểm kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ và nguy cơ tái nghèo cao. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thực thi pháp luật và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo tại huyện Hiệp Đức giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu làm rõ các rào cản hành chính, thể chế và nguồn lực, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công. Đóng góp của đề tài thể hiện qua các chỉ số thực tiễn: thúc đẩy huyện huy động thành công 130 tỷ đồng nguồn vốn năm 2019, đưa mức đạt chuẩn bình quân lên 14 tiêu chí mỗi xã và giúp 02 xã về đích nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản lý hành chính công hiện đại và Lý thuyết Giảm nghèo đa chiều trong tiến trình phát triển bền vững. Khung nghiên cứu vận dụng các quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm:

  • Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công thông qua hoạch định chiến lược, ban hành thể chế, phân bổ nguồn lực và kiểm tra, giám sát nhằm thúc đẩy nông thôn phát triển toàn diện, văn minh và bền vững.
  • Giảm nghèo bền vững: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhằm triệt tiêu nguy cơ tái nghèo, nâng cao năng lực tự chủ sản xuất của người dân và tạo điều kiện tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển.
  • Chuẩn nghèo đa chiều nông thôn: Chuẩn mực đo lường xác định hộ nghèo có thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống, hoặc trên 700.000 đồng kết hợp mức độ thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
  • Nông thôn mới: Khu vực nông thôn đáp ứng đầy đủ 19 tiêu chí quốc gia theo Quyết định 1980/QĐ-TTg, bảo đảm hạ tầng hiện đại, kinh tế phát triển, xã hội ổn định và giữ vững môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2016 - 2020 của UBND huyện Hiệp Đức, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện và các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tỉnh Quảng Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình công tác thực tiễn và ghi nhận phản ánh tại cơ sở.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể trên địa bàn hành chính, khảo sát toàn bộ 11 xã, thị trấn của huyện Hiệp Đức. Cỡ mẫu bao quát 100% các đơn vị cơ sở giúp phản ánh trung thực bức tranh quản lý nhà nước tại địa phương miền núi.

Phương pháp phân tích chủ đạo gồm phân tích tổng hợp, quy nạp logic, thống kê mô tả và so sánh pháp luật. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mối quan hệ nhân quả giữa các quyết định điều hành hành chính với kết quả giải ngân hơn 93 tỷ đồng vốn hạ tầng và hơn 535 triệu đồng nguồn lực nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến rõ nét trong công tác quản lý nhà nước về nông thôn mới gắn với giảm nghèo tại huyện Hiệp Đức:

Thứ nhất, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ dân sinh và sản xuất được cải thiện mạnh mẽ. Tổng nguồn vốn đầu tư công và vốn lồng ghép giải ngân cho hạ tầng đạt trên 93 tỷ đồng, tập trung kiên cố hóa giao thông liên thôn, trường học, trạm y tế và kênh mương thủy lợi, tiêu biểu là khai thác hiệu quả hồ chứa nước Việt An với diện tích mặt nước 182 ha.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với đào tạo nghề đạt kết quả tích cực. Huyện đã tư vấn và giới thiệu việc làm cho gần 1.000 lao động, đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho 221 người, đưa 49 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nhờ đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện đạt 53,8%, tạo đòn bẩy quan trọng để người nghèo chủ động vươn lên thoát nghèo.

Thứ ba, phát triển kinh tế lâm nghiệp và chuyên canh cây công nghiệp phát huy thế mạnh địa phương. Các dự án trồng rừng WB3 với quy mô 590 ha và KFW6 với diện tích hơn 1.231 ha đã nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện lên 54,6%. Nhiều mô hình trồng rừng kinh tế quy mô trên 30 ha mang lại thu nhập bình quân hơn 100 triệu đồng/ha mỗi năm.

Thứ tư, tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới đạt bước tiến vững chắc. Tổng nguồn vốn huy động năm 2019 đạt 130 tỷ đồng; số tiêu chí đạt chuẩn bình quân đạt 14 tiêu chí mỗi xã; 02 xã Hiệp Hòa và Bình Sơn đạt chuẩn nông thôn mới; triển khai xây dựng 07 khu dân cư kiểu mẫu đạt bình quân 6,29 tiêu chí mỗi khu.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác quản lý nhà nước bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của chính quyền địa phương qua việc ban hành hơn 19 quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo và Văn phòng điều phối từ năm 2010 đến năm 2015. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như công tác phối hợp liên ngành chưa đồng bộ, quy hoạch sản xuất còn tự phát và nguồn vốn xã hội hóa ngoài ngân sách còn thấp.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế như phong trào Làng Mới tại Hàn Quốc (từng giúp cải tạo nhà cửa cho 80% dân cư nông thôn nghèo) hay phong trào Mỗi làng một sản phẩm của Nhật Bản, huyện Hiệp Đức cần chú trọng hơn nữa vào việc phát huy tính tự lực của người dân. Đối chiếu với mô hình Dân vận khéo tại xã Lùng Cải (Bắc Hà, Lào Cai) với 236 điển hình tiên tiến, bài học cho Hiệp Đức là cần đẩy mạnh vai trò tự quản cộng đồng trong việc duy trì tiêu chí môi trường và cảnh quan nông thôn.

Dữ liệu nguồn vốn có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cơ cấu: vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo chiếm khoảng 40%, vốn tín dụng chính sách chiếm 30%, vốn doanh nghiệp chiếm 20% và nhân dân đóng góp 10%. Bảng tổng hợp mức độ hoàn thành 19 tiêu chí cho thấy sự chênh lệch rõ nét giữa các xã vùng trũng và xã vùng cao, đòi hỏi cơ chế phân bổ vốn đặc thù.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giảm nghèo tại huyện Hiệp Đức, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch vùng sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa. UBND huyện Hiệp Đức chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát quy hoạch tổng thể 11 xã, thị trấn, tập trung phát triển hơn 1.800 ha rừng gỗ lớn và cây ăn quả giá trị cao, hoàn thành thẩm định trong giai đoạn 2021 - 2022.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp đặt mục tiêu đào tạo nghề cho tối thiểu 500 lao động mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 60% vào năm 2025, tư vấn tạo việc làm mới cho hơn 1.200 lao động địa phương mỗi năm.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và phát huy hiệu quả tín dụng chính sách xã hội. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện cùng các tổ chức đoàn thể mở rộng hạn mức cho vay ưu đãi, bảo đảm tỷ trọng nguồn vốn tín dụng chiếm trên 35% tổng nguồn lực, đồng thời quản lý chặt chẽ nguồn vốn hơn 535 triệu đồng hỗ trợ nhân rộng mô hình giảm nghèo trực tiếp.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính và phát huy dân chủ cơ sở. UBND các xã chuẩn hóa 100% cán bộ chuyên trách nông thôn mới, nâng cao vai trò của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng, phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025 có thêm ít nhất 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý hành chính nhà nước cấp huyện và xã: Cung cấp khung năng lực quản trị công, kỹ năng tổ chức thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới và phương thức điều hành giải ngân hiệu quả nguồn vốn huy động hàng năm trên 130 tỷ đồng.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Luật, Quản lý công: Tài liệu tham khảo hữu ích về cơ sở lý luận thể chế giảm nghèo, phương pháp luận nghiên cứu luật hành chính và các quy định pháp luật liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở: Nắm vững các bài học kinh nghiệm về công tác tuyên truyền, vận động hội viên hiến đất làm đường và phát triển các mô hình kinh tế vượt qua ngưỡng chuẩn nghèo thu nhập 700.000 đồng/tháng.

Các nhà hoạch định chính sách và tổ chức phát triển nông thôn: Cung cấp dữ liệu thực chứng từ mô hình dự án WB3 (590 ha), KFW6 (1.231 ha) và mô hình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu để áp dụng nhân rộng cho các địa bàn miền núi có điều kiện tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề cốt lõi mà luận văn giải quyết trong công tác giảm nghèo tại huyện Hiệp Đức là gì? Luận văn làm rõ cơ chế quản lý nhà nước nhằm chuyển đổi căn bản từ phương thức hỗ trợ an sinh thụ động sang kiến tạo sinh kế chủ động cho người dân. Nghiên cứu chỉ ra giải pháp phối hợp liên ngành để tối ưu hóa nguồn lực hạ tầng trên 93 tỷ đồng, giúp các mô hình kinh tế rừng đạt thu nhập trên 100 triệu đồng/ha mỗi năm.

Chuẩn hộ nghèo nông thôn được áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu của luận văn là gì? Luận văn căn cứ theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020. Hộ nghèo nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống, hoặc trên 700.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo quy định.

Kết quả nổi bật nhất của huyện Hiệp Đức trong xây dựng nông thôn mới năm 2019 là gì? Năm 2019, huyện Hiệp Đức đã huy động thành công 130 tỷ đồng cho chương trình nông thôn mới, nâng mức đạt chuẩn bình quân lên 14 tiêu chí mỗi xã. Xã Hiệp Hòa và Bình Sơn được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, cùng 07 khu dân cư kiểu mẫu đạt bình quân 6,29 tiêu chí.

Những nguyên nhân chính dẫn đến khó khăn trong quản lý nhà nước về giảm nghèo tại Hiệp Đức là gì? Khó khăn xuất phát từ địa hình miền núi chia cắt, quy hoạch sản xuất còn tự phát, sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc với các phòng, ban chuyên môn đôi lúc chưa đồng bộ và tỷ trọng vốn huy động ngoài ngân sách còn dưới 20%. Ngoài ra, thói quen sản xuất nhỏ lẻ của một bộ phận người dân cũng là rào cản.

Mô hình kinh tế nào mang lại hiệu quả giảm nghèo cao nhất theo khảo sát của luận văn? Mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với vùng chuyên canh cây công nghiệp mang lại hiệu quả cao nhất. Nhờ sự hỗ trợ từ dự án WB3 quy mô 590 ha và KFW6 quy mô 1.231 ha, nhiều mô hình trồng rừng trên 30 ha đã mang lại nguồn thu ổn định hơn 100 triệu đồng/ha/năm, đưa tỷ lệ che phủ rừng đạt 54,6%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua các đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo đa chiều dưới góc độ Luật Hành chính.
  • Phân tích thực chứng bức tranh giảm nghèo tại huyện Hiệp Đức, ghi nhận thành tựu huy động 130 tỷ đồng và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 53,8%.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về thể chế, sự thiếu đồng bộ của văn bản hướng dẫn và nguồn lực xã hội hóa tại địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 60% và quy hoạch hơn 1.800 ha rừng chuyên canh đến năm 2025.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học giá trị phục vụ công tác xây dựng chính sách nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, chính quyền địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị của luận văn vào các chương trình hành động thực tế. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy khai thác triệt để các phát hiện của công trình này để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo bền vững.