Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính nhà nước là một trong ba đột phá chiến lược nhằm xây dựng nền hành chính kiến tạo, liêm chính và phục vụ nhân dân theo tinh thần Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ giai đoạn 2011 - 2020. Tại tỉnh Kon Tum, điểm số Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS) năm 2017 chỉ đạt 67,70 điểm, xếp thứ 63/63 tỉnh thành cả nước. Nhờ những nỗ lực đổi mới quyết liệt, đến năm 2018 chỉ số này đã tăng mạnh lên 81,81 điểm, vươn lên vị trí thứ 35/63 tỉnh thành. Dù vậy, chất lượng cung cấp dịch vụ công tại cấp cơ sở vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản về hạ tầng kỹ thuật và năng lực thực thi công vụ.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế đi sâu nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ công, phân tích và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của tổ chức và công dân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa của Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2018 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ 250 người dân, doanh nghiệp trong tháng 05 và tháng 06 năm 2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác đáng giúp địa phương nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 98% và tạo chuyển biến rõ rệt về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL kinh điển của Parasuraman cùng các mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng CSI và mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos. Mô hình SERVQUAL nguyên bản năm 1985 với 10 tiêu chí đã được rút gọn năm 1988 thành 5 khía cạnh cốt lõi gồm: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Khung lý thuyết xem chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự kỳ vọng ban đầu và mức độ cảm nhận thực tế của người thụ hưởng khi trải nghiệm dịch vụ.

Trong bối cảnh khu vực công, dịch vụ hành chính công được định nghĩa theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP là những hoạt động thực thi pháp luật không vì mục đích lợi nhuận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dưới hình thức cấp các loại giấy tờ pháp lý. Nhằm phản ánh sát thực tế quản lý công tại Việt Nam, tác giả đã kế thừa thang đo SERVQUAL và tích hợp 2 yếu tố đặc thù từ bộ chỉ số SIPAS của Bộ Nội vụ, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập: Năng lực phục vụ, Thái độ phục vụ, Sự tin cậy, Cơ sở vật chất, Sự đồng cảm, Quy trình thủ tục và Giá cả dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo công tác cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum giai đoạn 2015 - 2018, số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Kon Tum và các văn bản chỉ đạo của Trung ương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu khảo sát trực tiếp đến công dân thực hiện thủ tục hành chính trong tháng 05 và tháng 06 năm 2019.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 250 phiếu hợp lệ được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện ngẫu nhiên tại bộ phận một cửa. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá (32 biến quan sát cần ít nhất 160 mẫu).

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS với quy trình 3 bước nghiêm ngặt: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha để loại các biến rác có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép xoay Varimax để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để xác định chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng dịch vụ công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 250 mẫu khảo sát thực tế tại Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum đã đem lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn với hệ số từ 0,782 đến 0,891, không có biến quan sát nào bị loại. Phân tích nhân tố khám phá EFA đạt hệ số KMO bằng 0,812 với giá trị Sig kiểm định Bartlett đạt 0,000 và tổng phương sai trích đạt 63,45% tại điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1, cho thấy mô hình giải thích được hơn 63% độ biến thiên của dữ liệu.

Thứ hai, mô hình hồi quy OLS sau điều chỉnh xác định được 5 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (p < 0,01) đến chất lượng dịch vụ hành chính công. Trong đó, Năng lực phục vụ của cán bộ có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,342 (đóng góp 34,2% mức độ ảnh hưởng), tiếp theo là Thái độ phục vụ với Beta đạt 0,285 (đóng góp 28,5%).

Thứ ba, nhân tố Sự tin cậy đạt hệ số Beta 0,214 (tương đương 21,4%), Quy trình thủ tục đạt Beta 0,178 (tương đương 17,8%) và Cơ sở vật chất đạt Beta 0,121 (tương đương 12,1%).

Thứ tư, thống kê mô tả chỉ ra tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hẹn giai đoạn 2015 - 2018 đạt mức bình quân 96,5%, tuy nhiên tỷ lệ công dân hài lòng hoàn toàn về thời gian chờ đợi và sự rõ ràng trong hướng dẫn chỉ đạt 72,4%.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích khẳng định nhân tố con người giữ vai trò trung tâm quyết định chất lượng dịch vụ công tại địa phương. Khi cán bộ công chức có trình độ chuyên môn vững vàng, thành thạo công nghệ thông tin và có khả năng giải thích thấu đáo các vướng mắc, người dân sẽ tiết kiệm được hơn 40% thời gian đi lại bổ sung hồ sơ. Bên cạnh đó, thái độ tôn trọng, lịch sự và công tâm của cán bộ tiếp nhận trực tiếp tạo dựng niềm tin vững chắc cho tổ chức và công dân đối với bộ máy chính quyền.

Phát hiện này hoàn toàn đồng nhất với các nghiên cứu của Nguyen Phuong Mai và cộng sự năm 2016 tại Hà Nội cũng như nghiên cứu của Dang Van My và Nguyen Thi Thuy Hanh năm 2018 tại khu vực Tây Nguyên. Yếu tố con người luôn có trọng số áp đảo so với cơ sở vật chất đơn thuần.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tác động giảm dần của 5 hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa và bảng so sánh ma trận xoay nhân tố EFA. Biểu đồ này giúp các nhà quản trị địa phương xác định ngay thứ tự ưu tiên trong phân bổ ngân sách đào tạo và cải cách hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum:

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp hành chính cho cán bộ một cửa. Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức định kỳ 04 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng mềm mỗi năm. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ công chức tại bộ phận một cửa sử dụng thành thạo phần mềm một cửa điện tử và đạt chuẩn kỹ năng xử lý hồ sơ, thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, tinh gọn quy trình thủ tục và đẩy mạnh chuyển đổi số. Phòng Tư pháp, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đất đai và đăng ký kinh doanh. Đơn vị cần nâng tỷ lệ tích hợp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 lên trên 80% trước năm 2023.

Thứ ba, củng cố sự tin cậy và nâng cao tính minh bạch công vụ. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính thành phố thiết lập hệ thống máy tính bảng khảo sát đánh giá mức độ hài lòng tự động tại từng quầy giao dịch, công khai 100% tiến độ hồ sơ qua tin nhắn SMS và cổng thông tin điện tử, đảm bảo tỷ lệ trả kết quả đúng hạn đạt trên 99% trong suốt giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, nâng cấp trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại. Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn vốn đầu tư hệ thống lấy số tự động, trang bị máy tính tra cứu cảm ứng có kết nối internet và phủ sóng wifi miễn phí tại sảnh chờ, đáp ứng tiện ích tối ưu cho hơn 150 lượt công dân giao dịch mỗi ngày, hoàn tất trong năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhà lãnh đạo và các nhà quản lý cơ quan hành chính cấp huyện, thành phố: Nghiên cứu cung cấp mô hình định lượng tin cậy giúp các nhà quản lý nhận diện đúng điểm nghẽn, từ đó tối ưu hóa nguồn lực đầu tư công và xây dựng chỉ số KPI đánh giá công chức một cửa minh bạch, khoa học.

Cán bộ, công chức đang trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Luận văn là cẩm nang hữu ích giúp cán bộ nhận thức rõ tác động của phong cách phục vụ và trình độ chuyên môn đến sự hài lòng của nhân dân, qua đó chủ động hoàn thiện tác phong công vụ chuyên nghiệp.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Hành chính công: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, cách thức điều chỉnh thang đo SERVQUAL và ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích EFA, hồi quy OLS phục vụ xây dựng luận văn, công trình khoa học.

Giảng viên và các nhà nghiên cứu tại các trường đại học, học viện: Sử dụng luận văn làm tình huống nghiên cứu điển hình về cải cách hành chính tại vùng kinh tế đặc thù Tây Nguyên trong giảng dạy các môn Quản lý nhà nước về kinh tế và Quản trị khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum? Kết quả kiểm định hồi quy OLS cho thấy Năng lực phục vụ của cán bộ có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,342, tiếp theo là Thái độ phục vụ với hệ số 0,285. Khi cán bộ giải thích rõ ràng và xử lý hồ sơ chuẩn xác ngay từ lần đầu, tỷ lệ hài lòng chung của công dân tăng lên trên 85%.

Vì sao luận văn lại kết hợp thang đo SERVQUAL với chỉ số SIPAS của Bộ Nội vụ? Mô hình SERVQUAL nguyên bản gồm 5 yếu tố chủ yếu hướng đến dịch vụ thương mại cạnh tranh. Trong khi đó, dịch vụ hành chính công mang tính quyền lực pháp lý đặc thù và phi lợi nhuận. Việc bổ sung yếu tố Quy trình thủ tục và Giá cả dịch vụ từ chỉ số SIPAS giúp thang đo phản ánh chính xác 7 chiều cạnh thực tế của nền hành chính Việt Nam.

Kích thước mẫu 250 công dân có đảm bảo độ tin cậy khoa học của đề tài không? Quy mô mẫu 250 phiếu hợp lệ hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn phân tích định lượng. Theo nguyên tắc phân tích EFA và hồi quy đa biến OLS, số lượng quan sát tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (32 biến quan sát yêu cầu ít nhất 160 mẫu). Do đó cỡ mẫu 250 quan sát đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 95%.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cung ứng dịch vụ công tại thành phố Kon Tum là gì? Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở lĩnh vực đất đai và xây dựng với tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung giấy tờ chiếm khoảng 18,5% trong giai đoạn 2015 - 2018. Bên cạnh đó, hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ cao chưa đồng bộ khiến hơn 60% người dân vẫn phải đến giao dịch trực tiếp nhiều lần.

Mô hình nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác không? Khung phân tích và hệ thống giải pháp của luận văn hoàn toàn có thể áp dụng linh hoạt cho các huyện như Đăk Hà, Sa Thầy hay Ngọc Hồi thuộc tỉnh Kon Tum cũng như các đô thị có điều kiện tương đồng tại Tây Nguyên, giúp các địa phương cải thiện từ 10% đến 15% điểm số hài lòng trong 2 năm áp dụng.

Kết luận

• Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính công và ứng dụng thành công mô hình SERVQUAL cải biên vào khu vực công. • Xác định và lượng hóa chính xác 5 nhân tố tác động then chốt, trong đó Năng lực phục vụ và Thái độ phục vụ chi phối hơn 62% sự biến thiên của chất lượng dịch vụ. • Đánh giá sâu sắc thực trạng giải quyết thủ tục một cửa tại thành phố Kon Tum dựa trên cỡ mẫu điều tra thực nghiệm 250 công dân và doanh nghiệp. • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu cải cách hành chính và chỉ số SIPAS giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030. • Đóng góp nguồn dữ liệu học thuật và tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị công tại khu vực Tây Nguyên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ nét về vai trò quyết định của đạo đức và năng lực công vụ trong cải cách hành chính địa phương. Bước đi tiếp theo là mở rộng nghiên cứu giai đoạn 2025 - 2030 tập trung vào tác động của chính quyền số và dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Hãy tham khảo ngay toàn văn công trình nghiên cứu 140 trang để áp dụng hiệu quả vào hoạch định chính sách và phát triển các đề tài khoa học liên quan.