CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE CHAT LUQNG DICH VU HÀNH CHÍNH CÔNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ. Khái niệm Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2014), dịch vụ có thể được hiểu theo. nhiều cách khác nhau: Theo cách hiểu truyền thống thì dịch vụ bao gồm.
những thứ không nuôi trồng và sản xuất, Ngoài ra dịch vụ còn được hiểu là một hoạt động mà sản phẩm tạo ra là vô hình. Nói cách khác, không có sự chuyển giao quyền sở hữu trong giao dịch giữa người cung ứng và khách hàng Theo Kotler va Keller (2009): “Dich vu là một hành động thực hiện mà. một bên có thể cung cấp cho người khác một thứ về cơ bản là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu bắt cứ thứ gì. Do đó, sản phẩm của nó có thể hoặc không gắn với một sản phẩm vật chất và một số công ty dịch vụ hoàn.
toàn trực tuyến, không có sự hiện diện thực tế”. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam về Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng (TCVN ISO 8402:1999), dịch vụ là kết quả hình thành khi có sự tương, tác giữa người cung ứng và khách hảng và từ các hoạt động của người cung ứng để đáp ứng mong muốn khách hàng. Như vậy có thể hiểu dịch vụ là một hoạt động, sản phẩm tắt yếu trong. các giao dịch giữa người cung ứng và khách hàng; được xem là vô hình, phụ thuộc vào sự sáng tạo của con người, có tính đặc thù riêng, khả năng cạnh tranh cao và liên quan mật thiết đến yêu tố công nghệ.
Đặc điểm của dịch vụ. “Theo Tạ Thị Kiểu An và công sự (2014), dịch vụ có những đặc điểm cơ. bản như: ~ Tính đồng thời và không thể chia cắt: Đặc tính này thể hiện ở việc. 13 không thể phân định rạch ròi giữa giai đoạn cung ứng và tiếp nhận.
thời và không thé chia cắt còn thể hiện ở việc quá trình cung ứng dịch vụ là liên tục, đồng thời, xuyên suốt quá trình khách hàng sử dụng. Dẫn đến việc chất lượng dich vụ sẽ khó xác định trước mà phụ thuộc nhiễu vào cảm nhận chủ quan. Ngoài ra, dịch vụ cũng không thể tích lũy, không thể dự trữ dịch vụ để kiểm nghiệm, sử dụng trước được. ~ Tính không đồng nhất, không ổn định: CLDV chịu tác động lớn từ người thực hiện, thời gian và địa điểm xảy ra quá trình cung ứng dich vu.
Do đó, nhà cung cấp dịch vụ không thể tham chiếu kết quả lịch sử để đánh giá 'CLDV và áp dụng cho hoạt động của tổ chức về sau. Nhà quản trị, nhả cung cấp cần cải thiện chất lượng dịch vụ thông qua việc tăng chất lượng đầu vào. như đội ngũ nhân sự, cơ sở vật chất, đào tạo; chuẩn hóa quy trình cung ứng và chế độ giám sát, kiểm tra; thường xuyên đo lường sự hài lòng của khách hàng. cũng là một cách hiệu quả để cải thiện CLLDV.
- Tính vô hình: Tính vô hình của dịch vụ thể hiện ở việc khách hàng không thể sử dụng các giác quan cơ bản để cảm nhận như cằm, nắm, thấy, nghe, ngửi trước khi mua. Khách hàng chỉ cảm nhận được dịch vụ ngay khi được cung cấp; một số dấu hiệu dùng để nhận biết về chất lượng dịch vụ như: con người, địa điểm, biểu tượng, giá cả, ~ Tính mong manh, không lưu trữ được: Sản phẩm dịch vụ không thể cất giữ, nhập kho, lưu trữ và phân phối đi bán như hàng hóa thông thường mà nó được sử dụng ngay khi cung ứng và kết thúc khi hoàn tất. thể hiểu đặc tính này là mong manh, cả người cung ứng và sử dụng không thể ưu lại, không thể tiêu thụ hoặc bán ra dịch vụ đó cho bên thứ ba. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải biết nắm bắt, dự báo chính xác nhu cầu để tối ưu hóa việc cung cấp dịch vụ phù hợp với lượng cầu.
& Phân loại địch vụ Cũng theo Tạ Thị Kiểu An và cộng sự (2014), dịch vụ có thể được chia thành 04 cách phân loại khác nhau, bao gồm: 14 ~ Phân loại theo chủ thể thực hiện dịch vụ, bao gồm: nhà nước; các tổ chức xã hội; các đơn vị kinh doanh. ~ Phân loại theo nội dung lĩnh vực, chức năng: dịch vụ tiếp đón khách; thông tin liên lạc; dịch vụ y tế, sức khỏe; địch vụ bảo quản, béo tri; dich vu thương mại; dịch vụ tài chính; dich vu chuyên ngành và kỹ thuật; dịch vụ hành chính; dịch vụ khoa học, nghiên cứu, phát triển và dịch vụ tu van, giáo dục. ~ Phân loại theo mục đích: lợi nhuận và phi lợi nhuận. ~ Phân loại theo mức độ chuẩn hóa: dịch vụ được chuẩn hóa và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.
Chất lượng dịch vụ. Khái niệm Gronroos (1984) cho rằng thuật ngữ “chất lượng dịch vụ” không bao. giờ được định nghĩa một cách khoa học và có ứng dụng. "Chất lượng" đối với ông chỉ được sử dụng như một bi.
, và không phải là một chức năng cố. định của các giá trị tài sản và hoạt động của một tổ chức. Tuy nhiên, ông để xuất hai yếu tố của chất lượng dịch vụ là: (1) định nghĩa CLDV được người tiêu dùng cảm nhận như thế nào và (2) xác định CLDV bị ảnh hướng bởi các nhân tổ nào. Theo Parasuraman và cộng sự (1938, 1991), chất lượng dich vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi (kỳ vọng) và mức độ hài lòng (cảm nhận) của khách hàng khi đã sử dụng qua dịch vụ” b.
Đặc điểm của chất lượng dịch vụ ‘Theo Ta Thi Kiéu An và cộng sự (2014), CLDV có các đặc điểm sau ~ Thứ nhất, thuộc tính của dịch vụ thành ba cấp độ: Cấp 1 là những mong đợi của khách hàng mà dịch vụ phải có. Cấp 2 là những yêu cầu cụ thể. của khách hàng đối với dịch vụ và Cấp 3 là yếu tố hấp dẫn của dịch vụ. Ba cấp này sẽ phản ánh chất lượng dich vụ theo mức độ tăng tiền dần.
- Thứ hai, CLDV phụ thuộc vào thị trường cụ thể, hoặc có thể hiểu trường hợp dịch vụ được cung cấp bởi cơ quan hành chính nhà nước thì 15 CLDV phụ thuộc vào cơ quan cung cấp, cá nhân người cung cấp và ngay cả. bản thân người sử dụng dịch vụ. ~ Thứ ba, CLDV đo lường sự thỏa mãn của khách hàng, đây cũng là yếu tố quyết định. Đặc điểm này luôn đúng đối với bắt kỳ loại hình dịch vụ nào và ở bắt kỳ thời gian, địa điểm, thị trường nào có liên quan đến hoạt động, dich vu.
Su danh giá của khách hàng là điều kiện đánh giá sự thành công hay thất bại của nhà cung cấp dịch vụ 1. Lý thuyết về các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ a. Mé hinh lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách hang (Customer Satisfaction Index - CSI) CSI là một thước đo sự hài lòng có trọng số về mặt lý thuyết đẻ đo điểm chuẩn và theo dõi sự hài lòng của khách hàng theo thời gian. Thông thường CSI có 4 khởi đầu là: (1) Hình ảnh thương hiệu; (2) Chất lượng mong đợi; (3) Chất lượng cảm nhận và (4) Giá trị cảm nhận.
Đánh giá “của khách hàng sẽ tạo nên lòng trung thành hoặc có thể là sự phản nàn “Chất lượng mong đơi Phin nàn của KH (Expected Quality) (Complaint) Giá tị “Chất lượng cảm nhận. cảm nhận (Perceived Quality) (Perceived D Value) Lòng trung thành Hình ảnh thương hiệu Loyalty) (Brand Image) Hình 1. lô hình lý thuyết chỉ số. ng khách hàng của Việt Nam.
(Nguẫn: Vietnam Customer Satisfaction Index) Việt Nam có phát triển mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (Vietnam Customer Satisfaction Index - VCSI) v6i 7 biến số: (1) Hình ảnh thương hiệu; (2) Chất lượng mong đợi; (3) Chất lượng cảm nhận; (4) Giá trị cảm nhận; (5) Sự hài lòng của khách hàng (nhân tố trung tâm), biến số của 16 mô hình là; (6) Sự phàn nàn của khách hàng và (7) Lòng trung thành của khách hàng. Mô hình lý thuyết SERVQUAL SERVQUAL là một công cụ nghiên cứu đa chiều (ví dự như bảng câu hỏi hoặc thang đo) được thiết ké dé đo lường CLDV dua trên mong đợi và nhận thức của khách hàng. Thang đo này thường được áp dụng trong nhiều. ngành dịch vụ khác nhau như: khách sạn, bệnh viện, nhà hàng, trường học, hàng không,.
Vào năm 1985, Parasuraman và cộng sự đã phát triển SERVQUAL dựa trên 10 tiêu chí đánh giá chung cho mọi ngành dich vụ, bao gồm: (1) Độ tin cậy; (2) Sự đáp ứng; (3) Năng lực phục vụ; (4) Tiếp cân; (5) Lịch sự, (6) Thông tin; (7) Sự tín nhiệm; (8) Sự an toàn; (9) Sự hiểu biết khách hàng và (10) Phương tiện hữu hình. Sưtincây Ƒ—¬ Sự đảm bảo. Các yế ồ hữu hình. Chất lượng dịch vụ.
Sự đồng cảm Sự đáp ứng Hình 1.2: Mô hình lý thuyết SERVQUAL của Parasuraman (Nguẳn: Parasuraman và cộng sự (1988, 1991)) Đến năm 1988, ông và cộng sự đã điều chỉnh và xây dựng mô hình mới với việc rút ngắn lại và đi sâu vào 5 yếu tố dễ triển khai: (1) Sự tin cậy: dùng. để đánh giá tính hợp lý và khả năng hoàn thành đúng hạn theo yêu cầu; (2) Sự đảm bảo: thể hiện qua sự chuyên nghiệp, thái độ lịch sự và khả năng giao tiếp; (3) Các yếu tố hữu hình: thể hiện ở cơ sở vật chất, trang phục nhân viên, tài liệu liên quan đến hoạt động dịch vụ; (4) Sự đồng cảm: thể hiện qua phong 7 cách phục vụ của nhân viên có quan tâm, chú ý đến khách hang hay không, có tạo cảm giác thân thiện, an toàn cho khách hing hay không và (5) Sự đáp ứng nhân viên có nhí giải đáp thắc mắc của khách hàng, có nhanh chóng khắc phục sự cố nếu có hay không và năng lực có đảm bảo giải quyết yêu cầu. của công việc và khách hàng hay không. Mô hình khoảng cách chất lượng địch vu cia Parasuraman “Thuyền miệng Nn cu ef ain Kinh nghiện quí kh Khách hàng t J Kyvengvidehvu lẾ im Dịch vụ nhận được Cangep deny | Kea >) Te Taj toe " ft T a ‘Clete ng: Thân ĐứcNai chacông ty vỆkÿ vn thông Hình 1.3: Mô h khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (Nguén: Parasuraman và công sự (1988, 1991)) Ngoài việc để xuất mô hình SERVQUAL với § yếu tố chính, Parasuraman và công sự (1988, 1991) còn phát triển mô hình đánh giá CLDV.