Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi từ mô hình giáo dục truyền thống truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực người học đang là trọng tâm cốt lõi của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, quy mô giáo dục giai đoạn 2016 - 2019 duy trì ổn định với hơn 750 học sinh mỗi năm học và 55 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Vấn đề nghiên cứu then chốt được đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi công tác quản lý chuyên môn từ việc kiểm soát nội dung sang kiến tạo môi trường sư phạm phát triển toàn diện 10 năng lực cốt lõi cho học sinh.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động dạy học và công tác quản lý của Ban giám hiệu cùng Tổ trưởng chuyên môn, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi, hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân trong không gian thời gian 3 năm học liên tiếp từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp nâng cao các chỉ số chất lượng giáo dục nhà trường: thúc đẩy tỷ lệ học sinh khá giỏi duy trì trên mức 91,4%, chuẩn hóa 100% kế hoạch dạy học bộ môn theo định hướng phát triển năng lực và nâng cao tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh từ mức 9,84% lên trên 18,18%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên nền tảng thuyết kiến tạo trong giáo dục của Jean Piaget và Lev Vygotsky, khẳng định người học là chủ thể tích cực tự kiến tạo tri thức thông qua tương tác và trải nghiệm. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình phát triển năng lực của Xavier Roegiers và lý thuyết quản lý năng lực của Richard Boyatzis, tập trung vào việc xử lý đồng bộ ba khía cạnh: xác định chuẩn năng lực đầu ra, tổ chức tiến trình phát triển năng lực và đánh giá năng lực khách quan.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Năng lực: Thuộc tính tâm lý phức hợp, là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ và sự sẵn sàng hành động để hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả trong bối cảnh thực tiễn.
  2. Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực: Mô hình dạy học lấy chuẩn đầu ra làm thước đo, tập trung vào việc học sinh làm được gì sau quá trình học thay vì chỉ ghi nhớ những gì.
  3. Quản lý quá trình dạy học: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình dạy học nhằm đạt mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Hệ thống lý thuyết cũng bám sát Khung năng lực Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm 3 nhóm năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích thống kê toán học để thu thập và xử lý dữ liệu. Cỡ mẫu khảo sát gồm 140 khách thể nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, đại diện cho toàn bộ các lực lượng sư phạm trong nhà trường:

  • 10 cán bộ quản lý (gồm 4 thành viên Ban Giám hiệu và 6 Tổ trưởng chuyên môn).
  • 40 giáo viên trực tiếp giảng dạy thuộc đầy đủ 5 tổ chuyên môn bộ môn.
  • 90 học sinh đại diện đồng đều cho 3 khối lớp 10, 11 và 12.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính nhằm đối chiếu đa chiều nhận thức giữa người quản lý, người dạy và người học về cùng một nội dung khảo sát. Dữ liệu được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng các công thức thống kê toán học: tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định mức độ tương quan thứ bậc. Timeline thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 12 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân giai đoạn 2016 - 2019 cho thấy nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn những khoảng cách đáng chú ý:

Thứ nhất, chất lượng giáo dục hai mặt có bước tiến rõ rệt về mặt số liệu. Tỷ lệ học sinh đạt học lực Giỏi tăng liên tục từ 7,7% (58 học sinh năm học 2016 - 2017) lên 9,6% (71 học sinh năm học 2017 - 2018) và đạt 13,1% (99 học sinh năm học 2018 - 2019). Tỷ lệ học lực Yếu Kém duy trì ở mức 0% trong suốt 3 năm. Tỷ lệ hạnh kiểm Tốt tăng từ 81,3% (612 học sinh) lên 92,2% (695 học sinh). Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh tăng ấn tượng từ 45 giải lên 62 giải (tăng 37,78%).

Thứ hai, chất lượng đội ngũ giáo viên phát triển vững vàng. Tính đến tháng 12 năm 2019, 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn đại học trở lên, trong đó có 14 cán bộ giáo viên đạt trình độ Thạc sĩ (chiếm 25,45% tổng số nhân sự). Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh tăng từ 9,84% (6 giáo viên) lên 18,18% (10 giáo viên). Số lượng sáng kiến kinh nghiệm xếp loại A tăng gấp đôi từ 6 sáng kiến lên 12 sáng kiến trong tổng số 52 sáng kiến năm học 2018 - 2019.

Thứ ba, sự phân hóa về điều kiện cơ sở vật chất và đổi mới phương pháp dạy học. Toàn trường có 22/22 phòng học kiên cố và 22 máy chiếu hoạt động tốt, song vẫn có 0 phòng học thông minh. Phòng thực hành Tin học có 6/62 máy tính bị hỏng (chiếm 9,68%), làm hạn chế việc tổ chức dạy học phân hóa và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng phân tích mức độ và biểu đồ cột kép so sánh đánh giá giữa các nhóm đối tượng, có sự chênh lệch đáng kể giữa nhận định của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh:

Điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đạt mức khá cao (trung bình dao động từ 3,85 đến 4,12 trên thang điểm 5), nhưng điểm số đánh giá từ phía học sinh về tính tích cực thực tế của các giờ học chỉ đạt từ 3,42 đến 3,65. Hiện tượng này bắt nguồn từ việc một bộ phận giáo viên vẫn thiên về phương pháp thuyết trình truyền thống, ngại thay đổi quy trình soạn giảng hoặc chỉ áp dụng phương pháp tích cực trong các tiết thao giảng thi giáo viên giỏi.

Bên cạnh đó, kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông duy trì xuất sắc ở mức 98,43% đến 100% (256/256 học sinh năm học 2018 - 2019), tuy nhiên tỷ lệ đỗ Cao đẳng, Đại học giảm từ 58,96% xuống 54,29%. Điều này phản ánh đúng xu thế phân luồng hướng nghiệp tại địa phương khi học sinh và phụ huynh chủ động lựa chọn học nghề để sớm tham gia thị trường lao động. Về mặt quản lý, Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn đã bước đầu phân cấp trách nhiệm nhưng chưa xây dựng được quy trình kiểm tra, đánh giá định kỳ theo chuẩn đầu ra năng lực của từng môn học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm thực tiễn về tính cấp thiết và tính khả thi, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Xây dựng và hoàn thiện chương trình nhà trường theo tiếp cận phát triển năng lực: Chỉ đạo 100% các tổ chuyên môn rà soát, tinh giản nội dung trùng lặp trong sách giáo khoa, tích hợp liên môn thành các chủ đề học tập gắn với thực tiễn sản xuất, văn hóa của thị xã Đông Triều và tỉnh Quảng Ninh; hoàn thành trong học kỳ I hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu chủ trì, Tổ trưởng chuyên môn tổ chức biên soạn.

  2. Chuẩn hóa khung quy trình dạy học 4 bước phát triển năng lực: Ban hành văn bản hướng dẫn thiết kế bài giảng gồm: Khởi động gắn tình huống thực tế - Hình thành kiến thức qua hoạt động tự học - Luyện tập giải quyết vấn đề - Vận dụng mở rộng. Mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy áp dụng phương pháp dạy học tích cực lên trên 85% trong toàn trường. Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ chuyên môn.

  3. Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Chuyển đổi hoàn toàn 100% các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ (tối thiểu 2 lần/tháng) sang hình thức dự giờ, phân tích hoạt động học của học sinh thay vì nhận xét giáo viên. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên giỏi cấp tỉnh lên trên 25% vào năm 2022. Chủ thể thực hiện: Tổ trưởng chuyên môn và toàn thể giáo viên.

  4. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Tăng cường các hình thức học tập theo dự án, tham quan thực tế tại các di tích lịch sử và làng nghề địa phương; tối thiểu mỗi học kỳ mỗi môn học tổ chức được 1 chủ đề dạy học ngoài không gian lớp học truyền thống. Chủ thể thực hiện: Giáo viên bộ môn phối hợp Đoàn Thanh niên và phụ huynh học sinh.

  5. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo tiến trình học tập: Thay đổi tỷ trọng đánh giá quá trình thông qua hồ sơ học tập, sản phẩm thực hành và thuyết trình chiếm ít nhất 40% điểm tổng kết môn học; xây dựng 100% ma trận đề kiểm tra bám sát 4 mức độ nhận thức theo định hướng chuẩn năng lực. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng phê duyệt, Tổ chuyên môn thực hiện kiểm định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tại các trường Trung học phổ thông: Ban Giám hiệu và các Tổ trưởng chuyên môn có thể áp dụng trực tiếp khung 8 nội dung quản lý của Hiệu trưởng và 6 nhiệm vụ quản lý của Tổ trưởng chuyên môn để phân cấp quyền hạn, tái cấu trúc kế hoạch giáo dục nhà trường và nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.

  2. Giáo viên Trung học phổ thông các bộ môn: Cung cấp tư liệu thực tế giúp giáo viên chuyển đổi từ thiết kế giáo án truyền thống sang xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực, biết cách kết hợp linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực và công cụ đánh giá tiến trình học tập của hơn 750 học sinh trong các bối cảnh lớp học khác nhau.

  3. Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nguồn tư liệu kiểm chứng thực tế tại một trường chuẩn quốc gia cấp độ 2 như Trường THPT Lê Chân, hỗ trợ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý cốt cán và định hướng triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại các địa bàn cấp huyện, thị xã.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ, phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát định lượng với cỡ mẫu 140 khách thể và kỹ thuật xử lý số liệu thực trạng quản lý quá trình dạy học.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực khác gì so với tiếp cận nội dung truyền thống? Quản lý theo nội dung tập trung kiểm tra việc thực hiện đủ phân phối chương trình và khối lượng kiến thức giáo viên truyền thụ. Quản lý theo năng lực tập trung vào chất lượng đầu ra, kiểm soát cách tổ chức hoạt động để học sinh tự khám phá kiến thức và mức độ thành thạo kỹ năng thực hành vận dụng vào đời sống.

Đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Lê Chân gặp rào cản lớn nhất nào khi đổi mới? Rào cản lớn nhất là thói quen truyền thụ kiến thức thụ động tồn tại nhiều năm, cùng với việc biên chế giáo viên chưa đồng đều giữa các bộ môn. Nhiều giáo viên trẻ thiếu kinh nghiệm quản lý lớp học khi tổ chức dạy học nhóm, trong khi giáo viên lâu năm gặp khó khăn khi ứng dụng các công cụ đánh giá mới.

Tại sao tỷ lệ học sinh đỗ Cao đẳng, Đại học tại trường có xu hướng giảm từ 58,96% xuống 54,29%? Sự sụt giảm này không phản ánh chất lượng giáo dục đi xuống mà là kết quả của công tác định hướng phân luồng nghề nghiệp hiệu quả. Học sinh và phụ huynh tại địa phương đã chủ động lựa chọn các trường đào tạo nghề kỹ thuật sau tốt nghiệp lớp 12 để nhanh chóng gia nhập thị trường lao động.

Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn cần phân cấp quyền hạn quản lý như thế nào? Hiệu trưởng đóng vai trò kiến tạo tầm nhìn chiến lược, ban hành khung quy chế và đảm bảo nguồn lực cơ sở vật chất. Tổ trưởng chuyên môn là cầu nối trực tiếp chỉ đạo kế hoạch bài dạy, chủ trì sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và đánh giá chuyên môn của từng giáo viên trong tổ.

Làm thế nào để đánh giá chính xác năng lực của học sinh thay vì chỉ kiểm tra ghi nhớ? Nhà trường cần kết hợp đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập, bài thuyết trình, dự án nghiên cứu khoa học với các bài kiểm tra định kỳ có ma trận đo lường 4 mức độ nhận thức. Giáo viên cần sử dụng bảng kiểm tiêu chí và hồ sơ học tập để ghi nhận sự tiến bộ liên tục của từng học sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học tiếp cận phát triển năng lực học sinh cấp Trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục toàn diện.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện bức tranh thực trạng tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân với mẫu 140 khách thể và dữ liệu 3 năm học, chỉ rõ những điểm mạnh về chất lượng học sinh giỏi cũng như rào cản về cơ sở vật chất.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu xây dựng chương trình nhà trường, chuẩn hóa quy trình 4 bước, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Đóng góp nguồn tư liệu thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị trường học tại các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các địa phương có điều kiện tương đồng.
  • Kế hoạch tiếp theo cần tiếp tục số hóa toàn diện quy trình quản lý chuyên môn và hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo dõi năng lực học sinh trong giai đoạn 2021 - 2025.

Các cán bộ quản lý, giáo viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, vận dụng ngay hệ thống quy trình và giải pháp quản lý này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại đơn vị.