Phạm Văn Hùng QUAN LY CHUOI CUA HANG TIỆN ÍCH VINMART+ THUQC CONG TY CO PHAN DICH VU THUONG MAI TONG HOP VINCOMMERCE LUAN VAN THAC Si KIN DOANA VA QUANLY 2017 | PDF | 103 Pages buihuuhanh@gmail.com Hà Nội - 2017 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LOL CAM ON MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT DANH MỤC BẢNG BIÊU, SO DO MG DAU. TÔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.1 TONG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm về cửa hàng tiện ích và chuỗi cửa hàng tiện ích. Khái niệm Cửa hàng tiện ich.
Đặc trưng của cửa hàng tiện íc| 1. Ưu điểm cửa cửa hàng tiện ích 1.4 Nhược điểm cửa cửa hàng tiện ích 1. Chuỗi cửa hàng tiện ích. Quản lý chuỗi cửa hàng tiện ích.
Khái niệm về quản lý 2. Quản lý chuỗi cửa hàng tiện ích. CHUONG 2: THUC TRANG QUẦN LÝ CỦA CHUÔI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH VINMART:. Thực trang quản ý bán lẻ - ~.
Tổng quan về thị trường bán lẽ tại Việt Nam mối§ 2. Thực trạng quản lý nhân sự. Thực trạng quản lý hàng hóa và chuỗi cung ứng .4 Thực trạng quản lý khách hàng. Thực trạng quản lý tài chính và rủi ro trong doanh nghiệp.
Thực trạng quản lý thương hiệu.4 Mô hình nghiên citu crease DB 2. GIOI THIEU VE CHUOI CUA HANG TIEN [CH VINMART+ 28 2. Thực trạng kinh doanh chuỗi cửa hàng tiện ich Vinmart+ .1 Thực trang quan lý nhân sự tại Vinmart+ 30 2.2 Thực trạng quản lý hàng hóa tại Vinmartt.3 Thực trạng quản lý tài chính tại Vinmart+.4 Thực trạng quản lý thương hiệu tai Vinmart+ 2.5 Thực trạng quản lý rủi ro tai Vinmart+.6 Thực trạng quản lý khách hàng Vinmart+. ĐÁNH GIÁ UU NHUQC DIEM CUA HE THONG QUAN LY VINMART+.
Ưu điểm của quản lý hệ thống các cửa hàng tiện ích Vinmart+. Nhược điểm của quản lý hệ thống các cửa hàng tiện ich Vinmart+ CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ SÓ LƯỢNG. Nghiên cứu định tính 3.
Nghiên cứu định lượng.1 Kiểm định thang đo 3.2 Kiểm định thang đo về tài chính.3 Kiểm định về thang đo quản lý khách hàng. Kiểm định thang đo cho quản lý nhân sự. Kiếm định hệ số thang đo quản lý thương hiệ 3. Phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phần 3.7 Phân tích hệ số tương quan Peason bằng SPSS.
Phân tích hồi quy bang SPSS. Đánh giá kết quả và những đóng góp của luận văn 3.1 Đánh giá kết quả. Đóng góp của nghiên cứu. Những hạn chế của nghiên cứu CHƯƠNG 4, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ THỰC HIỆN NHẰM NANG CAO KET QUA QUAN LY CHUOI CUA HANG TIEN ÍCH VINMART+.
Định hướng phát triển chuỗi cửa hàng Vinmartt .2 Các giải pháp và kiến quản lý chuỗi cửa hàng tiện ích.1 Các giải pháp về quản lý tài chính. Các giải pháp về quản lý thương hiệu. Cae giai phap quan lý nhân sự. Các giải pháp về quản lý khách hàng.
Các giải pháp về quản lý hàng hó; 73 KẾT LUẬN. 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT QLHH — : Quan ly hang hoa QLTC — Quan ly tai chính QLKH — = Quan ly khach hing QLNS : Quản lý nhân sự QLTH = Quan ly thong higu TTTM :Trungtâmthương mại DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỎ Bang 2. Quy mô thi trường bán lẻ Việt Nam. Số lượng chợ, siêu thị, TTTM Việt Nam , Bảng 2.3 Doanh thu bình quân một ngày tại các cửa hàng ds thấp.
Doanh thu hệ thống từ tháng I-tháng 9. Doanh thu so với kỳ vọng đạt được. Giá trị hủy hàng các tháng. Bảng các yếu tổ liên quan đến hàng hóa.
Bảng các yếu tổ liên quan đến tài chính Bảng 3. Bảng các yếu tố liên quan đến khách hàng. Bảng các yếu tố ên quan đến QLNS. Bảng các yếu tố liên quan đến QLTH.6 Đánh giá quả lý chung của hệ thống.
Bảng kiểm định sơ bộ thang đo QLLHH. Bảng kiểm định sơ bộ kết quả thang đo QLTC. Bảng kiểm định sơ bộ kết quả thang đo QLKH. Bảng kiểm định sơ bộ kết quả thang đo QLNS.
Bảng kiểm định sơ bộ kết quả thang đo QLTH. Bảng tổng hợp hệ số kiểm định thang đo. Bảng kết quả phân tích KMO thang đo quán lý chuỗi, Bảng 3. Bảng tổng hợp kết quả sau xoay.
Bảng tông hợp môi tương quan các nhân tố. Bảng kết quả phân tích hệ số R2. Bảng kết quả phân tích hồi quy tuyến tính. Số lượng cửa hang tiện lợi siêu thị mini tháng 3/2017.
Mô hình nghiên cứu. -27 Bối cảnh thị trường bán lẻ Năm 2008 Việt Nam từng được A.T Kearney đánh giá là thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới vượt qua cả Hồng Kong, Trung Quốc. nhờ nền kinh kế tăng trưởng mạnh, nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là người tiêu dùng trẻ, đang trong độ tuôi lao động chiếm tỷ lệ cao trong cơ cầu dân số và mạnh tay trong tiêu dùng. Tuy nhiên cho đến nay thứ hạng hấp dẫn tiêu dùng đang tụt xuống nhưng vẫn nằm trong top 30 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới.
Theo thống kê thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2014 đạt 96 tỷ USD năm 2015 là 105.6 Tỷ USD và năm 2016 là 117. Theo như dự báo của bộ thương mại Việt Nam thì tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực bán lẻ của Việt Nam từ nay đến năm 2020 thì tốc độ tăng trưởng bình quân là 12% mỗi năm. Việt Nam có tiềm năng và có sức hấp dẫn vẻ thị trường bán lẻ chính vì vậy các tập đoàn lớn kinh tế của Thái Lan đã đầu tư mua lại hai hệ thống đại siêu thị của Metro và Big C tại Việt Nam, ngoài ra một số các tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới cũng đầu tư vào Việt Nam điển hình là Aon của Nhat và Lottle của Hàn Quốc. Đặc biệt là trong lĩnh vực chuỗi cửa hàng tiện ích hoặc siêu thị Mini có một số đối thủ đã vào thị trường Việt Nam và chiếm lĩnh được thị phần không nhỏ là Cirele K, K mart, Family Mart, T mart và đặc biệt hệ Thống 7 Eleven đã đầu tư vào Việt Nam.với bề dày kinh nghiệm quả lý hệ thống và nguồn tài chính hùng mạnh của các tập đoàn lớn trên thế giới thì việc các công ty bán lẻ trong nước không nâng cấp hệ thống thông tin, quản lý thì cạnh tranh với các tập đoàn lớn gặp nhiều khó khăn.
Kinh nghiệm bán lẻ hiện đại của thị trường Việt Nam: Cho đến hiện nay nhân sự trong ngành bán lẻ và quả lý hoạt động chuỗi bán lẻ của Việt Nam đã giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động trong cả nước. Mặc dù rất nhiều nhà đầu tư tư nhân tham gia vào lĩnh vực bán lẻ mở cửa hàng buôn bán trên mặt phố, các công ty tập đoàn mở các siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện ích tuy nhiên tại Việt Nam chưa có một trường lớp nào đào tạo về bán lẻ, tư duy dịch vụ bán hàng hay quả lý về hàng hóa bán lẻ chuyên nghiệp. Chỉ đến khi vào. các công ty lớn có bề dày kinh nghiệm thì mới được đào tạo lại từ đầu phải é đến các tập doàn như Metro Cash & Carry Việt Nam hay BigC.
Sau khi nhân viên từ các công ty này ra làm việc hiệu quả hơn và chuyên nghiệp hơn so với các công ty khác tại Việt Nam và rễ dàng xin việc hơn so với các đối tác khác. Qua đây ta thấy công tác đào tạo nhân lực cho hệ thống bán lẻ trong. nước chưa được chú trọng một phần vì do năng lực và kinh nghiệm đào tạo trong nước, một phần do kinh phí trong quá trình đào tạo, còn một phần công. tác đào tạo chưa được các lãnh đạo công ty thực sự quan tâm.
Làm cho năng. lực cạnh tranh của các công ty trong nước yếu kém và ít chuyên nghiệp hơn các công ty nước ngoài Thói quen và đặc tính tiêu dùng của người Việt Nam là mua hàng ở các chợ truyền thống, chợ trong khu dân cư và cửa hàng tạp hóa, khách hàng có thói quen đến một nơi mua được tắt cả các mặt hàng cần thiết tuy nhiên hiện nay thói quen tiêu dùng này đang thay đổi đặc biệt là tầng lớp thu nhập cao và trung lưu bởi vì hàng hóa ở chợ và cửa hàng tạp hóa không đáp ứng được nhu. cầu của tầng lớp này vốn đòi hỏi chất lượng hàng hóa cao hơn, kiểm duyệt hàng hóa đầu vào chặt chẽ hơn vi vậy đang có sự dịch chuyển lớn từ thói quen tiêu dùng mua hàng ở chợ vào các siêu thị và cửa hàng tạp hóa tuy nhiên với thói quen muốn dừng xe lại và mua một số mặt hàng cần thiết cho gia đình nhanh chóng và tiện lợi lại đáp ứng được mức độ tươi ngon, an toàn vì vậy chuỗi cửa hàng tiện ích đáp ứng được nhu cầu này của khách hàng lên đang phát triển mạnh mẽ, các tập doàn và chuỗi bán lẻ lớn trên thế giới đang đầu tư rất mạnh vào thị trường Việt Nam, Để chiếm lĩnh được thị phần trong lĩnh vực bán lẻ cho doanh nghiệp Việt Nam và đủ sức đương đầu với các tập đoàn bán lẻ quốc tế có thế mạnh về tài chính và mong muốn phát triển nghành bán lẻ trong nước vì vậy tập đoàn Vingroup quyết định đầu tư vào chuỗi bán lẻ với mục tiêu bán lẻ mà một hoạt động đem lại 50% doanh thu cho Tập đoàn. Vì vậy chuỗi bán lẻ Vinmart+ đại điện cho Vingroup được thành lập ngày 20/12/2014 cho đến nay trên địa bàn Hà Nội đã có 435 cửa hàng tiện ích.
Mục tiêu của tập đoàn Vingroup hết năm 2016 là 3000 cửa hàng tiện ích trên cả nước và 1450 cửa hàng tiện ích ở các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên cho đến hết quý 1 năm 2016 việc mở rộng quá nhanh và các địa điểm lựa chọn chưa hợp lý, cách thức bán hàng và quản lý chưa hiệu quả lên mục tiêu thành lập và quản lý phải tạm thời dừng lại, cho. đóng cửa một số cửa hàng hoạt động có doanh thu để xem xét lại toàn. bộ quy trình hoạt động và đáp ứng được nhu cầu cần thiết của người dân, Mục tiêu 2017 của tập đoàn được điều chỉnh là mở 2500 cửa hàng tiện ích trên cả nước và trên địa bàn phía Bắc là 1150 cửa hàng.
Trong quá trình mở mới và vận hành hệ thống gặp không ít khó khăn về nguồn cung ứng hàng hóa, nhân sự làm việc trong nghành bán lẻ,và đào tạo nhân sự phù hợp với mục tiêu của nghành. Trong cuộc sống hiện đại, các cửa hàng tiện ích đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước.