chương 1 trình bày phương pháp nghiên cứu, kết quả đóng góp của luận án và khung nghiên cứu của luận án. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm. Chương 2 giới thiệu khung lý thuyết về DVNHQT và HQHĐ của NHTM, các chỉ tiêu đánh giá DVNHQT của NHTM và mối liên hệ giữa DVNHQT và HQHĐ của NH. Bên cạnh 123doc 6 đó, luận án cũng lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây để xác định khe hở nghiên cứu, xác định các yếu tố định lượng nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm về tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN.
- Chương 3: Dữ liệu, mô hình và phương pháp nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 giúp tác giả có cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu áp dụng ở chương 3. Trong chương 3 cũng trình bày việc đo lường các biến và nguồn khai thác dữ liệu nghiên cứu của luận án. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Trên cơ sở dữ liệu thu thập của 38 NHTMVN và mô hình nghiên cứu, luận án sử dụng công cụ hỗ trợ là phần mềm Stata 11.1 để ước lượng các hệ số hồi quy của các biến trong mô hình và các kiểm định cần thiết. Chương 4 đã trình bày kết quả nghiên cứu định lượng về tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN thông qua các chỉ số đại diện cho HQHĐ như: ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQM. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu có được, luận án cũng tiến hành thảo luận kết quả với các nghiên cứu trước đó để bác bỏ hay chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu để thực hiện các mục tiêu của luận án. - Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.
Từ kết quả nghiên cứu định lượng ở chương 4, chương 5 đã tóm lược các kết quả nghiên cứu chính gắn với mục tiêu nghiên cứu của luận án đồng thời đưa ra một số hàm ý chính sách góp phần phát triển DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ của các NHTMVN thông qua các nhân tố thuộc về DVNHQT có tác động đến HQHĐ của NH, đồng thời trình bày những hạn chế mà luận án chưa giải quyết được và hướng nghiên cứu tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn của luận án Với mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án, kết quả nghiên cứu phát hiện mối quan hệ cùng chiều giữa vốn huy động ngoại tệ và ROA, ROE, HQKT, HQKTT của các NHTMVN; hoạt động cho vay ngoại tệ có tác động cùng chiều đến ROA và ROE đối với các NH nhóm 1 bao gồm 11 NHTMVN có 123doc 7 quy mô tài sản lớn hơn 100.000 tỷ đồng và quy mô vốn chủ sở hữu lớn hơn 10.000 tỷ đồng, riêng đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ NH thì kết quả không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy bằng chứng về tác động của vốn chủ sở hữu và quy mô tài sản đến HQHĐ theo hướng tích cực và tác động của hoạt động cho vay theo hướng ngược chiều đến HQHĐ của các NHTMVN. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy HQKT trung bình giai đoạn 2008- 2014 của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu đạt 91,6%; đây là kết quả khá cao và có xu hướng cải thiện theo thời gian.
HQKTT trung bình đạt 94,9% thấp hơn HQQM trung bình 96,5% chứng tỏ HQQM đóng góp nhiều hơn vào HQHĐ so với HQKTT. Các NHTMVN vẫn thiên về sử dụng nhiều nguồn lực cho các khoản chi phí lãi và các khoản tương tự. Thu nhập ngoài lãi của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu chiếm tỷ trọng thấp so với thu nhập từ lãi chứng tỏ các NHTMVN chưa phát triển đa dạng các loại hình DVNH hiện đại mà còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng. Nội dung nghiên cứu của luận án có những đóng góp mới so với các nghiên cứu thực nghiệm đã nghiên cứu trước như sau: + Luận án đã xác định được các chỉ tiêu phản ánh DVNHQT có tác động đến HQHĐ của các NHTMVN, từ đó xác định mô hình về sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NH, kết quả nghiên cứu có kết hợp với các phương pháp kiểm định cho thấy độ tin cậy cao.
+ Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời: ROA, ROE và các chỉ số theo mô hình DEA: HQKT, HQKTT, HQQM. + Luận án đã phân tích các nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực thuộc DVNHQT ảnh hưởng đến HQHĐ của NH, từ đó đề xuất ra một số hàm ý chính sách để phát huy nhân tố tích cực, kiểm soát nhân tố tiêu cực thuộc về DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ của NH. 123doc 8 Vấn đề nghiên cứu Tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NHTMVN giai đoạn 2008-2014 Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN theo các chỉ số: ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQM. - Kiểm định sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN.
Trên cơ sở đó, luận án sẽ góp phần gợi ý chính sách nhằm nâng cao HQHĐ thông qua DVNHQT. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình FEM, REM, FGLS nhằm nghiên cứu tác động của DVNHQT đến ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN (HQKT, HQKTT, HQQM được xác định theo phương pháp phân tích phi tham số theo mô hình bao dữ liệu DEA). Kết quả nghiên cứu - Nghiên cứu được mức độ tác động của DVNHQT đến ROA, ROE của các NHTMVN. - Ước lượng được HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN, trên cơ sở đó luận án nghiên cứu được mức độ tác động của DVNHQT đến HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN.
- Đề xuất một số hàm ý chính sách.1: Khung nghiên cứu của luận án - Trình bày một số hạn chế của luận án. Nguồn: Tác giả tự mô phỏng Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án Nguồn: Tác giả tự mô phỏng 123doc 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Chương 2 trình bày một số vấn đề chung về HQHĐ và DVNHQT của NHTM, chỉ tiêu phản ánh DVNHQT, mối quan hệ giữa DVNHQT và HQHĐ của NH. Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành phân tích các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về HQHĐ và DVNHQT tại một khu vực hay một quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở tổng quan nền tảng lý thuyết và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đã tìm ra khoảng trống từ đó định hướng vấn đề nghiên cứu.
Dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại Phần 2.1 trình bày các khái niệm về DVNHQT đã được nêu ra trong các nghiên cứu trước đây để từ đó đưa ra khái niệm chung nhất về DVNHQT. Bên cạnh đó, mục nghiên cứu này cũng trình bày các nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và DVNHQT nói riêng. Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế NHTM là loại hình NH được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản (Luật các TCTD do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2010).
Theo Rose (2004), các NH ngày nay đang mở rộng danh mục các dịch vụ mới cung cấp cho khách hàng (KH), các DVNH cung cấp cho KH ngày càng đa dạng. NH là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO2, thách thức lớn nhất của ngành NH là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt mạnh mẽ hơn. Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống NH Việt Nam cần cải cách mạnh mẽ. Vì vậy, mỗi NH phải nhận thức được vấn đề phát triển các DVNH.
DVNH được phân loại thành 2 mảng: 2 Việt Nam gia nhập WTO (World Trade Organization) vào năm 2007 với những cam kết mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính. 123doc 10 DVNHQT và DVNH nội địa (Nguyễn Thị Cẩm Thủy, 2012). DVNHQT bao gồm rất nhiều dịch vụ như thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế, bảo lãnh vay trả nợ nước ngoài, tài trợ xuất nhập khẩu, tham gia thị trường hối đoái, tín dụng quốc tế …, là các hoạt động kinh doanh tiền tệ với phạm vi mở rộng khỏi biên giới quốc gia để hòa nhập, giao dịch với các NH khác trên thế giới (Lê Văn Tư, 2009). Theo Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012), DVNHQT bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính do KH yêu cầu có liên quan đến thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, du lịch quốc tế …, hay nói cách khác, đó là việc NH cung ứng các dịch vụ tài chính ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời.
Ngoài ra, một nghiên cứu khác còn định nghĩa: NH cung cấp DVNHQT nếu NH có hoạt động đầu tư vốn và hoạt động kinh doanh ở nước ngoài (Niepmann, 2011). Một định nghĩa khác về DVNHQT xuất phát từ quốc tịch của KH và của NH, nếu quốc tịch của KH và NH khác nhau thì NH đó được coi là NH cung cấp DVNHQT hoặc sử dụng loại tiền tệ trong giao dịch làm cơ sở phân loại DVNHQT với DVNH nội địa, một NH vẫn chỉ được coi là cung cấp DVNH nội địa nếu tiền gửi cho dù của KH nước ngoài gửi vào NH đó là đồng nội tệ (Đinh Thị Thanh Vân, 2010). Theo Trần Huy Hoàng và cộng sự (2006), một NH cung cấp DVNHQT là NH cung ứng các DVNH liên quan đến ngoại hối hoặc người không cư trú. Về phạm vi không gian, DVNHQT không chỉ diễn ra giữa các quốc gia với nhau mà còn diễn ra bên trong địa phận của mỗi nước, bất kể đồng tiền của quốc gia đó có được tự do chuyển đổi ra ngoại tệ khác hay không.
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, biên giới quốc gia chỉ mang ý nghĩa tương đối, không đơn thuần là đường ranh định không phận, địa phận, hải phận giữa các nước với nhau (Lê Thành Lân, 2004).