Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu kho tàng văn hóa phi vật thể phong phú với khoảng 8.000 lễ hội diễn ra mỗi năm, trong đó lễ hội dân gian truyền thống chiếm đến 80%, lễ hội tôn giáo chiếm gần 16% và lễ hội lịch sử cách mạng chiếm trên 4%. Trung bình mỗi ngày cả nước có hơn 20 sự kiện lễ hội được tổ chức. Tuy nhiên, trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc chuyển đổi và khai thác các giá trị văn hóa lễ hội truyền thống sang mô hình lễ hội du lịch hiện đại vẫn còn là vấn đề mới mẻ, thiếu tính đồng bộ và chưa có nhiều công trình học thuật chuyên sâu nghiên cứu bài bản.

Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1 cấp quốc gia với quy mô dân số hơn 1,7 triệu người, trong đó cư dân thành thị chiếm 46,1% và nông thôn chiếm 53,9%. Nhận thức rõ tiềm năng to lớn của loại hình du lịch sự kiện, thành phố đã tiên phong tổ chức Lễ hội Hoa phượng đỏ lần thứ nhất năm 2012 và lần thứ hai năm 2013. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để xây dựng một mô hình lễ hội du lịch đô thị mang bản sắc đặc trưng, vừa bảo tồn giá trị văn hóa vừa tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về lễ hội du lịch, phân tích thực trạng công tác chuẩn bị và tổ chức Lễ hội Hoa phượng đỏ trong giai đoạn 2012-2013 gắn với sự kiện Năm Du lịch quốc gia Đồng bằng sông Hồng 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương gia tăng thời gian lưu trú của du khách, thúc đẩy mức chi tiêu du lịch bình quân và tối ưu hóa chuỗi giá trị dịch vụ đô thị biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết lễ hội hiện đại của Beverly J. Stoeltie và quan điểm xã hội học văn hóa của M. Bakhtin, kết hợp cùng các công trình nghiên cứu về bản chất lễ hội của Donald Getz. Khung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng: lễ hội truyền thống, lễ hội hiện đại, lễ hội du lịch và tính xã hội hóa sự kiện. Lễ hội du lịch được định vị là một công cụ văn hóa đa năng, diễn ra tại các đô thị phát triển, kết hợp giữa nghệ thuật biểu diễn công cộng, thương mại dịch vụ và xúc tiến điểm đến.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự giao thoa giữa các yếu tố cấu thành lễ hội: kịch bản nghệ thuật, không gian đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sự tham gia của cộng đồng. Đồng thời, đề tài đối chiếu với các mô hình sự kiện du lịch quốc tế tiêu biểu như Liên hoan Du lịch Quốc tế Bắc Kinh kéo dài 15 ngày, Lễ hội ánh sáng Nabana no Sato tại Nhật Bản sử dụng hơn 6 triệu bóng đèn LED trên diện tích 26.400 m² và Lễ hội ẩm thực Singapore từng thu hút hơn 354.000 lượt khách tham quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng giai đoạn 2011-2013. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa trực tiếp tại các không gian diễn ra lễ hội năm 2012 và 2013. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 250 du khách và cư dân địa phương, kết hợp phỏng vấn sâu 100 hướng dẫn viên du lịch và 300 tình nguyện viên văn hóa phục vụ sự kiện.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho cả đối tượng thụ hưởng văn hóa và đội ngũ nhân sự vận hành trực tiếp. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh đối chiếu vì công cụ này cho phép lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của du khách, đánh giá khách quan năng lực tổ chức sự kiện và xác định rõ các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch lễ hội tại Hải Phòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Lễ hội Hoa phượng đỏ đã tạo ra bước đột phá về quảng bá hình ảnh điểm đến, thúc đẩy công suất khai thác của hệ sinh thái lưu trú gồm hơn 300 khách sạn với 7.500 phòng trên toàn thành phố đạt mức lấp đầy trên 85% trong tuần lễ cao điểm, tăng trưởng lượng khách tham quan ước tính đạt 25% so với cùng kỳ các năm trước.

Thứ hai, lễ hội đóng vai trò là sự kiện hạt nhân cốt lõi trong tổng số 66 sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch thuộc khuôn khổ Năm Du lịch quốc gia Đồng bằng sông Hồng 2013, tạo ra trục liên kết vùng bền vững giữa Hải Phòng với 11 tỉnh, thành phố lân cận như Hà Nội, Quảng Ninh, Ninh Bình và Hải Dương.

Thứ ba, công tác xã hội hóa và đào tạo nguồn nhân lực bước đầu đạt kết quả rõ nét khi thành phố đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho hơn 100 hướng dẫn viên và huy động thành công 300 sinh viên tình nguyện am hiểu ngoại ngữ, văn hóa tham gia hỗ trợ du khách tại các tuyến điểm Đồ Sơn và Cát Bà.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện cơ cấu tổ chức lễ hội vẫn còn mang nặng tính hành chính bao cấp, tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ thương mại bổ trợ do khối doanh nghiệp tư nhân đóng góp chỉ chiếm dưới 30%, chưa khai thác tối đa tiềm năng kinh tế đêm và các sản phẩm lưu niệm đặc thưng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp Lễ hội Hoa phượng đỏ thành công nhanh chóng là việc chọn đúng biểu tượng hoa phượng gắn liền với ký ức đô thị Cảng và gắn kết thời điểm tổ chức vào dịp kỷ niệm ngày giải phóng Hải Phòng 13/5. Khi so sánh với Carnaval Hạ Long quy tụ gần 3.000 diễn viên hay Festival Huế được tổ chức định kỳ 2 năm một lần, Lễ hội Hoa phượng đỏ có lợi thế lớn về tính gắn kết cộng đồng thị dân nhưng lại hạn chế hơn về không gian tương tác mở cho du khách quốc tế.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng nguồn khách du lịch nội địa và quốc tế giai đoạn 2011-2013, kết hợp bảng ma trận SWOT phân tích 4 nhóm yếu tố: năng lực hạ tầng, tính độc đáo của sản phẩm, mức độ cạnh tranh liên vùng và rào cản tài chính. Việc thiếu vắng các khu dịch vụ ẩm thực và hội chợ thương mại chuyên nghiệp tại khu vực trung tâm sân khấu đã làm giảm khoảng 20% khả năng chi tiêu mua sắm của du khách tham dự.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới thiết kế chương trình nghệ thuật và đa dạng hóa không gian trải nghiệm bằng cách tăng cường các hoạt động diễu hành carnaval đường phố, trình diễn ánh sáng công nghệ cao và biểu diễn thực cảnh, hướng tới mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch từ 1,3 ngày lên 2,2 ngày vào năm 2015. Chủ thể thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng phối hợp với các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp.

Thứ hai, mở rộng cơ chế huy động vốn đầu tư xã hội hóa, đa dạng hóa các gói quyền lợi tài trợ cho doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng kinh phí tài trợ tư nhân lên 45% đến 50% tổng ngân sách tổ chức vào năm 2018. Chủ thể chủ trì là Ban tổ chức Lễ hội cùng Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ nâng cấp hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất kỹ thuật, trọng tâm là hoàn thành mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, nâng cấp tuyến giao thông thủy bộ kết nối đảo Cát Bà và cải tạo Quảng trường biển Đồ Sơn trong giai đoạn 2013-2020. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng và các Sở, ngành liên quan.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược tiếp thị số và xúc tiến thương hiệu tại các thị trường trọng điểm trong nước cũng như quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp thông qua các chương trình Năm Việt Nam ở nước ngoài, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng khách quốc tế từ 15% đến 18% mỗi năm. Đơn vị thực hiện là Trung tâm Xúc tiến Du lịch và Sở Thông tin và Truyền thông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và văn hóa: Cán bộ tại các Sở, Ban, Ngành có thể khai thác khung quy trình tổ chức sự kiện và phương pháp điều phối liên ngành để ứng dụng vào việc hoạch định các tuần lễ văn hóa quy mô cấp tỉnh và cấp vùng.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và tổ chức sự kiện: Các nhà quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch có thể sử dụng dữ liệu thị trường trong đề tài để xây dựng các gói tour chuyên đề, liên kết chuỗi cung ứng dịch vụ lưu trú và tăng doanh thu bán hàng thêm 20% đến 30% trong các mùa lễ hội.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch, Văn hóa học: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực địa, cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về hơn 8.000 lễ hội tại Việt Nam và mô hình tổ chức sự kiện hiện đại.

Nhóm chuyên gia quy hoạch và tiếp thị đô thị: Các nhà tư vấn thương hiệu có thể tham khảo bài học kinh nghiệm về việc chuyển hóa biểu tượng cây hoa đặc trưng thành tài sản thương hiệu điểm đến (destination branding) mang lại giá trị gia tăng kinh tế lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt cốt lõi giữa lễ hội truyền thống và lễ hội du lịch hiện đại là gì?

Lễ hội truyền thống gắn liền với yếu tố tâm linh, tín ngưỡng nông nghiệp và mang tính bất biến cao, trong đó 80% là lễ hội làng xã thường kéo dài dưới 3 ngày. Ngược lại, lễ hội du lịch là hoạt động tổng hợp đa ngành mang tính mở, tích hợp công nghệ hiện đại và hướng đến mục tiêu kinh tế thương mại rõ rệt.

Lễ hội Hoa phượng đỏ đóng vai trò thế nào trong Năm Du lịch quốc gia 2013?

Sự kiện giữ vai trò là điểm nhấn cao trào trong chuỗi 66 sự kiện du lịch lớn của khu vực, kết nối 11 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Hồng. Lễ hội diễn ra đúng dịp kỷ niệm 58 năm ngày giải phóng Hải Phòng, tạo cú hích định vị thương hiệu thành phố du lịch biển năng động.

Năng lực cơ sở vật chất của Hải Phòng đã đáp ứng quy mô lễ hội ra sao?

Thành phố đã huy động toàn bộ mạng lưới hơn 300 khách sạn với 7.500 phòng lưu trú, đồng thời tổ chức 2 lớp tập huấn chuyên nghiệp cho hơn 100 hướng dẫn viên và tuyển chọn 300 tình nguyện viên sinh viên nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ an toàn, chu đáo cho hàng vạn lượt khách.

Các mô hình lễ hội hoa quốc tế mang lại bài học kinh nghiệm gì cho Hải Phòng?

Các sự kiện như Lễ hội Tulip Canada đón hơn 500.000 khách hay Lễ hội ánh sáng Nabana no Sato Nhật Bản với 6 triệu bóng đèn LED cho thấy sự thành công phụ thuộc vào tính chuyên nghiệp của kịch bản, nghệ thuật sắp đặt không gian và sự kết hợp chặt chẽ giữa văn hóa với thương mại dịch vụ.

Đề tài đề xuất giải pháp tài chính nào để lễ hội giảm phụ thuộc ngân sách công?

Luận văn kiến nghị áp dụng mô hình đối tác công tư, mở rộng quyền lợi truyền thông cho các nhà tài trợ doanh nghiệp nhằm nâng tỷ lệ vốn xã hội hóa lên 45% đến 50%, đồng thời phát triển các dịch vụ thương mại vệ tinh như ẩm thực, quà lưu niệm và tour du lịch chuyên đề.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lễ hội du lịch hiện đại trong bối cảnh toàn quốc có hơn 8.000 sự kiện lễ hội mỗi năm.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức Lễ hội Hoa phượng đỏ Hải Phòng qua 2 kỳ thực hiện năm 2012 và 2013, chỉ rõ các thành tựu và hạn chế về mặt vận hành.
  • Xác định vị thế then chốt của lễ hội trong chuỗi 66 sự kiện thuộc Năm Du lịch quốc gia Đồng bằng sông Hồng 2013.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về thiết kế sản phẩm, huy động vốn xã hội hóa, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và truyền thông tiếp thị.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy dựa trên khảo sát thực tế hệ thống 7.500 phòng nghỉ và đội ngũ 400 nhân sự du lịch địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là xây dựng mô hình tổ chức lễ hội du lịch đô thị đặc thù gắn liền với bản sắc tự nhiên và lịch sử của thành phố Cảng. Trong giai đoạn 2014-2020, địa phương cần tiếp tục chuẩn hóa quy trình tổ chức, nâng cấp hạ tầng sân bay Cát Bi và mở rộng liên kết vùng. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp lữ hành hãy khai thác ngay những đề xuất thực tiễn từ luận văn để chung tay đưa du lịch Hải Phòng cất cánh bền vững.