Tổng quan nghiên cứu

Bệnh trĩ là bệnh lý phổ biến hàng đầu trong các bệnh lý vùng hậu môn trực tràng, chiếm tỷ lệ khoảng 87,25% các ca bệnh hậu môn trực tràng theo báo cáo của các chuyên gia ngoại khoa. Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh trĩ trong cộng đồng người trưởng thành tại các tỉnh phía Bắc lên tới 55%, tập trung chủ yếu ở độ tuổi lao động từ 30 đến 50 tuổi. Trên phạm vi toàn cầu, các khảo sát y khoa tại Hoa Kỳ và châu Âu ước tính bệnh trĩ ảnh hưởng từ 4,4% đến 39% dân số, trong đó có hơn 50% người bệnh không xuất hiện triệu chứng rầm rộ ở giai đoạn đầu khiến việc phát hiện và can thiệp y tế thường bị trì hoãn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng chẩn đoán bệnh trĩ trong Y học cổ truyền còn thiếu các tiêu chí định lượng khách quan. Mặc dù y văn cổ đã mô tả bệnh danh hạ trĩ từ rất sớm, song việc phân loại thể bệnh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm lâm sàng chủ quan của từng thầy thuốc, dẫn đến sự thiếu đồng thuận giữa các cơ sở điều trị. Khi bệnh tiến triển kéo dài, các triệu chứng như đại tiện ra máu tươi, sa búi trĩ, đau rát hậu môn và viêm tắc mạch không chỉ gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống mà còn dẫn đến biến chứng thiếu máu mạn tính.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là mô tả toàn diện đặc điểm lâm sàng, phân loại thể bệnh theo Y học cổ truyền và xác định các yếu tố liên quan ở người bệnh trĩ điều trị nội trú. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên 965 bệnh nhân tại Khoa Ngoại, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2020.

Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi lần đầu tiên ứng dụng công cụ thống kê hiện đại để chuẩn hóa 65 chứng trạng tứ chẩn thành 4 thể bệnh Y học cổ truyền điển hình. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu y học chứng cứ giá trị, giúp nâng cao độ chính xác trong phân thể bệnh, tối ưu hóa phác đồ kết hợp Đông - Tây y và giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho người bệnh trĩ tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa chặt chẽ giữa nền tảng giải phẫu sinh lý của Y học hiện đại và lý luận tạng phủ, khí huyết của Y học cổ truyền:

Khung lý thuyết Y học hiện đại dựa trên thuyết mạch máu và thuyết cơ học. Thuyết mạch máu khẳng định sự rối loạn điều hòa thần kinh vận mạch làm giãn nở các shunt động - tĩnh mạch tại đám rối trĩ trên và trĩ dưới ở các vị trí 3 giờ, 8 giờ và 11 giờ. Thuyết cơ học của Parks chứng minh sự thoái hóa của dây chằng Parks và cơ nâng hậu môn khiến các đệm mạch sa tụt qua đường lược. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ trĩ nội từ độ I đến độ IV được áp dụng chuẩn mực theo Quyết định 4068/QĐ-BYT năm 2016 của Bộ Y tế và thang phân loại của Bệnh viện St. Marks Luân Đôn.

Khung lý thuyết Y học cổ truyền kế thừa từ các y văn kinh điển như Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn với quan niệm căn nguyên do "cân mạch hoành giải", cùng các trước tác của Danh y Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác trong Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh. Bệnh sinh hạ trĩ được xác định do thấp nhiệt uất kết tại đại trường, tỳ hư khí hãm không thăng đề được huyết mạch, phong nhiệt táo kết hoặc khí trệ huyết ứ tạo thành khối sa. Bốn khái niệm thể bệnh cốt lõi gồm: thể Phong thương trường kết, thể Thấp nhiệt hạ chú, thể Khí trệ huyết ứ và thể Tỳ hư hạ hãm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hai giai đoạn: hồi cứu 585 bệnh án từ tháng 01/2019 đến tháng 03/2020 và tiến cứu 380 bệnh nhân trực tiếp khám lâm sàng từ tháng 04/2020 đến tháng 11/2020, tạo nên tổng cỡ mẫu nghiên cứu lên đến 965 bệnh nhân.

Cỡ mẫu được tính toán khoa học dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, mức sai số tuyệt đối 5% và tỷ lệ lưu hành bệnh tham chiếu 55%, xác định cỡ mẫu tối thiểu cho giai đoạn tiến cứu là 380 người bệnh. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm bệnh nhân nội trú được chẩn đoán xác định bệnh trĩ tại Khoa Ngoại, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương theo Quyết định 4068/QĐ-BYT, đồng thuận tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các trường hợp có kèm ung thư đại trực tràng hoặc không đủ năng lực giao tiếp.

Nguồn dữ liệu được thu thập qua bệnh án mẫu thống nhất gồm 65 chứng trạng thuộc Tứ chẩn (Vọng, Văn, Vấn, Thiết). Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng kiểm định Chi-bình phương và chỉ số Tỷ suất chênh OR với ngưỡng ý nghĩa thống kê p dưới 0,05.

Đặc biệt, nghiên cứu lựa chọn mô hình phân tích cây tiềm ẩn (Latent Tree Model - LTM) thông qua phần mềm Lantern 5.0 với thuật toán EAST. Lý do lựa chọn mô hình LTM là khả năng phát hiện các biến tiềm ẩn đại diện cho các thể bệnh y học cổ truyền dựa trên mức độ đồng hiện và loại trừ của 65 triệu chứng quan sát được, với ngưỡng thông tin tương hỗ tích lũy (CMI) mặc định 95%. Phương pháp này giúp khắc phục hoàn toàn tính chủ quan trong chẩn đoán truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 965 bệnh nhân nghiên cứu mang lại các phát hiện dịch tễ và lâm sàng then chốt:

Phát hiện thứ nhất về đặc điểm nhân khẩu học: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 44,67 ± 15,25 tuổi (dao động từ 7 đến 88 tuổi). Tỷ lệ mắc bệnh phân bố tương đối đồng đều giữa hai giới với 49,0% nam giới (473 bệnh nhân) và 51,0% nữ giới (492 bệnh nhân), tỷ lệ nam/nữ đạt 0,96. Độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất ở nam giới là nhóm 30-39 tuổi (25,6%) và nhóm 40-49 tuổi (24,5%). Ở nữ giới, tỷ lệ cao nhất tập trung tại nhóm 40-49 tuổi với 26,2%. Nhóm tuổi dưới 20 có tỷ lệ thấp nhất ở cả hai giới (1,3% ở nam và 2,0% ở nữ).

Phát hiện thứ hai về nghề nghiệp và địa bàn cư trú: Nhóm lao động tự do chiếm tỷ lệ cao nhất với 27,4% (264 bệnh nhân), tiếp theo là nông dân chiếm 21,0% (203 bệnh nhân), công chức chiếm 17,4% (168 bệnh nhân) và cán bộ hưu trí chiếm 15,3% (148 bệnh nhân). Nghề lái xe chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,0% (10 bệnh nhân). Về phân bố địa dư, bệnh nhân sinh sống tại Hà Nội chiếm ưu thế với 65,3% (630 bệnh nhân), trong khi các tỉnh thành khác chiếm 34,7% (335 bệnh nhân).

Phát hiện thứ ba về tiền sử bệnh lý và thời gian mắc bệnh: Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trĩ kéo dài trên 2 năm chiếm tới 50,4% (486 bệnh nhân), thời gian từ 1 đến 2 năm chiếm 30,6% (295 bệnh nhân) và dưới 1 năm chỉ chiếm 19,1% (184 bệnh nhân). Thời gian mắc bệnh trung bình là 2,31 ± 0,77 năm. Đáng chú ý, có tới 98,4% (950 bệnh nhân) ghi nhận tiền sử gia đình có người mắc bệnh trĩ. Về bệnh nội khoa mạn tính đi kèm, tăng huyết áp chiếm 8,8% (85 bệnh nhân), viêm dạ dày chiếm 6,8% (66 bệnh nhân) và viêm đại tràng mạn tính chiếm 1,2% (12 bệnh nhân).

Phát hiện thứ tư về phân loại thể bệnh theo Y học cổ truyền: Thông qua thuật toán LTM trên 65 triệu chứng, nghiên cứu đã phân lập và chuẩn hóa thành công 4 thể bệnh lâm sàng: Thể Thấp nhiệt hạ chú, Thể Tỳ hư hạ hãm, Thể Khí trệ huyết ứ và Thể Phong thương trường kết, phản ánh sự tương quan cao giữa triệu chứng thực thể và chẩn đoán tạng phủ.

Thảo luận kết quả

Độ tuổi trung bình 44,67 tuổi phản ánh rõ nét đặc trưng bệnh trĩ tập trung mạnh nhất ở lứa tuổi lao động sung sức. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trong nước của các tác giả chuyên ngành hậu môn trực tràng ghi nhận độ tuổi trung bình 45,38 tuổi, cũng như các nghiên cứu quốc tế tại Hoa Kỳ và Ấn Độ ghi nhận đỉnh mắc bệnh từ 40 đến 60 tuổi. Tỷ lệ nữ giới 51,0% hơi cao hơn nam giới 49,0% có mối liên hệ mật thiết với yếu tố thai sản, sự gia tăng áp lực ổ bụng trong thai kỳ và quá trình chuyển dạ làm tổn thương hệ thống nâng đỡ vùng đáy chậu.

Về mặt biểu diễn dữ liệu trực quan, cơ cấu nghề nghiệp và phân bố địa dư của nghiên cứu có thể được minh họa tối ưu qua biểu đồ hình tròn tròn thể hiện tỷ trọng 27,4% của nhóm lao động tự do và 21,0% của nông dân. Biểu đồ cột đôi kết hợp đường xu hướng sẽ thể hiện rất rõ sự gia tăng tỷ lệ mắc trĩ mạn tính trên 2 năm tương ứng với từng nhóm tuổi từ 30 đến 59 tuổi.

Tỷ lệ 50,4% bệnh nhân chịu đựng bệnh trên 2 năm mới đến khám tại bệnh viện tuyến trung ương chỉ ra tâm lý e ngại, chủ quan của người bệnh đối với các chứng bệnh vùng hậu môn. Điều này giải thích vì sao khi nhập viện, các thể bệnh mạn tính như Tỳ hư hạ hãm (búi trĩ sa thường xuyên, cơ thắt lỏng lẻo, chất lưỡi bệu) và Khí trệ huyết ứ (búi trĩ tím tái, đau tức, tắc mạch) chiếm tỷ lệ cao.

Việc ứng dụng mô hình cây tiềm ẩn LTM đã chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc phân nhóm triệu chứng khách quan. Các chứng trạng như đại tiện ra máu nhỏ giọt, rêu lưỡi vàng dính, mạch hoạt sác quy tụ chính xác vào thể Thấp nhiệt hạ chú; trong khi triệu chứng sa búi trĩ phải lấy tay đẩy lên, sắc mặt trắng nhợt, mạch trầm nhược liên kết chặt chẽ với thể Tỳ hư hạ hãm. Kết quả này giải quyết triệt để sự bất đồng trong các phân loại giáo khoa truyền thống trước đây.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng khoa học thu được, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa bộ công cụ chẩn đoán thể bệnh trĩ theo Y học cổ truyền: Ban hành bảng kiểm chẩn đoán dựa trên 65 chứng trạng tứ chẩn và mô hình cây tiềm ẩn LTM tại các bệnh viện Y học cổ truyền trên toàn quốc. Đặt mục tiêu nâng cao độ chính xác chẩn đoán thể bệnh lên trên 95% và rút ngắn thời gian thăm khám trong vòng 12 tháng tới do Hội đồng Khoa học Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương chủ trì.

Thứ hai, thiết lập chương trình truyền thông và tầm soát bệnh trĩ giai đoạn sớm tại tuyến y tế cơ sở: Triển khai các gói khám sàng lọc định kỳ nhắm vào các đối tượng nguy cơ cao như công chức văn phòng, nông dân và phụ nữ sau sinh. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ người bệnh đến khám muộn sau 2 năm từ mức 50,4% hiện nay xuống dưới 30% trong lộ trình 24 tháng do Bộ Y tế phối hợp với y tế địa phương thực hiện.

Thứ ba, xây dựng phác đồ can thiệp cá thể hóa kết hợp Đông - Tây y: Áp dụng phác đồ điều trị nội khoa bằng thuốc cổ truyền thanh nhiệt trừ thấp, thăng đề bổ khí kết hợp can thiệp thủ thuật ngoại khoa ít xâm lấn theo đúng phân độ bệnh trĩ. Hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian nằm viện trung bình từ 7 ngày xuống còn 4 ngày và giảm tỷ lệ tái phát dưới 5% trong giai đoạn 2022-2025 tại các khoa ngoại chuyên khoa.

Thứ tư, đẩy mạnh nghiên cứu đa trung tâm và chuyển giao công nghệ phân tích dữ liệu lâm sàng: Mở rộng nghiên cứu ứng dụng mô hình LTM trên quy mô mẫu trên 2.000 bệnh nhân tại 5 bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền đầu ngành nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bệnh lý hậu môn trực tràng trong thời gian 18 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là các Bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền và Ngoại khoa Hậu môn - Trực tràng: Luận văn cung cấp bảng phân tích chi tiết 65 chứng trạng lâm sàng và tiêu chuẩn phân định 4 thể bệnh chính xác. Bác sĩ có thể áp dụng trực tiếp trong thực hành khám chữa bệnh hàng ngày để đưa ra chỉ định dùng thuốc cổ truyền hoặc can thiệp phẫu thuật chuẩn xác cho từng bệnh nhân.

Nhóm thứ hai là các Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành sức khỏe: Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu khoa học y học, đặc biệt là kỹ thuật kết hợp thiết kế nghiên cứu hồi cứu - tiến cứu và ứng dụng mô hình thống kê cây tiềm ẩn LTM để giải quyết bài toán định lượng hóa trong Y học cổ truyền.

Nhóm thứ ba là các Nhà quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện: Các số liệu dịch tễ học thực chứng (49% nam, 51% nữ, 65,3% tại Hà Nội, 27,4% lao động tự do) giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ giường bệnh nội trú và xây dựng quy trình tiếp nhận điều trị chuyên sâu hiệu quả.

Nhóm thứ tư là các Dược sĩ và đơn vị nghiên cứu phát triển dược phẩm: Tài liệu cung cấp cơ sở bệnh sinh chi tiết theo 4 thể bệnh, giúp định hướng nghiên cứu, bào chế và chuẩn hóa các bài thuốc cổ phương thành các sản phẩm thuốc đông dược tiện dụng phục vụ điều trị trĩ nội xuất huyết, trĩ sa nghẹt và trĩ mạn tính.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh trĩ phổ biến nhất ở độ tuổi nào và phân bố giới tính ra sao theo nghiên cứu? Kết quả khảo sát trên 965 bệnh nhân xác định độ tuổi trung bình mắc bệnh là 44,67 tuổi, tập trung cao nhất ở nhóm 30-49 tuổi ở nam giới (chiếm hơn 50%) và nhóm 40-49 tuổi ở nữ giới (chiếm 26,2%). Tỷ lệ nam giới chiếm 49,0% và nữ giới chiếm 51,0%, cho thấy bệnh phân bố gần như tương đương giữa hai giới.

Tại sao có tới 98,4% bệnh nhân trĩ trong nghiên cứu có tiền sử gia đình mắc bệnh? Tỷ lệ 98,4% phản ánh sự kết hợp giữa yếu tố cấu trúc mô liên kết di truyền của thành mạch, tĩnh mạch trĩ và sự tương đồng về lối sống, thói quen ăn uống trong gia đình. Sự suy yếu bẩm sinh của hệ thống van tĩnh mạch khiến các thành viên trong gia đình có nguy cơ mắc bệnh cao hơn khi gặp các yếu tố thuận lợi.

Mô hình cây tiềm ẩn LTM đóng vai trò gì trong việc chẩn đoán thể bệnh trĩ? Mô hình LTM phân tích mối tương quan xác suất giữa 65 triệu chứng tứ chẩn để tự động gom nhóm thành các thể bệnh tiềm ẩn với mức thông tin tương hỗ 95%. Phương pháp này loại bỏ yếu tố cảm tính của người khám, giúp chuẩn hóa chẩn đoán Y học cổ truyền tiệm cận với độ chính xác của Y học hiện đại.

Bốn thể bệnh trĩ Y học cổ truyền được chuẩn hóa trong luận văn gồm những thể nào? Bốn thể bệnh gồm: Thể Phong thương trường kết (chảy máu tươi thành tia/giọt, táo bón), Thể Thấp nhiệt hạ chú (búi trĩ sưng đau, nóng rát, chảy dịch), Thể Khí trệ huyết ứ (búi trĩ tím sưng, tắc mạch, đau tức dữ dội) và Thể Tỳ hư hạ hãm (búi trĩ sa ngoài phải đẩy lên, người mệt mỏi, mạch nhược).

Thời gian mắc bệnh trên 2 năm chiếm tỷ lệ bao nhiêu và gây ra những hậu quả gì? Nghiên cứu ghi nhận 50,4% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 2 năm với thời gian trung bình 2,31 năm. Việc chậm trễ điều trị khiến bệnh chuyển sang giai đoạn nặng (độ III, độ IV), búi trĩ sa thường xuyên, tăng nguy cơ biến chứng tắc mạch, viêm loét hoại tử và gây thiếu máu mạn tính nghiêm trọng.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc việc mô tả đặc điểm lâm sàng và dịch tễ trên cỡ mẫu lớn 965 bệnh nhân tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, ghi nhận độ tuổi trung bình 44,67 tuổi và tỷ lệ phân bố cân bằng giữa nam (49,0%) và nữ (51,0%).
  • Xác định rõ tính chất mạn tính của bệnh trĩ tại Việt Nam với 50,4% bệnh nhân mắc bệnh kéo dài trên 2 năm và 98,4% người bệnh có yếu tố tiền sử gia đình liên quan.
  • Đột phá trong việc ứng dụng thuật toán EAST trên mô hình phân tích cây tiềm ẩn LTM để chuẩn hóa 65 chứng trạng tứ chẩn thành 4 thể bệnh Y học cổ truyền đặc trưng: Thấp nhiệt hạ chú, Tỳ hư hạ hãm, Khí trệ huyết ứ và Phong thương trường kết.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc chứng minh giá trị của việc tích hợp tiêu chuẩn chẩn đoán Y học hiện đại (Quyết định 4068/QĐ-BYT) với lý luận tạng phủ Y học cổ truyền trong quản lý và điều trị bệnh trĩ.
  • Lộ trình tiếp theo cần triển khai ứng dụng bảng kiểm phân thể lâm sàng LTM tại các cơ sở y tế trong giai đoạn 2022-2025, đồng thời mở rộng nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng để tối ưu hóa các bài thuốc cổ phương theo từng thể bệnh.

Hãy chủ động thăm khám chuyên khoa hậu môn trực tràng ngay khi xuất hiện triệu chứng đại tiện ra máu hoặc sa búi trĩ để được chẩn đoán đúng thể bệnh và điều trị kịp thời!