Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.390 km2 cùng quy mô dân số trên 91,5 vạn người, phân bổ tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện. Giai đoạn 2010-2013, địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 12,2%/năm, tạo tiền đề mở rộng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, quá trình thực thi Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 tại địa bàn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Tình trạng thất thu thuế, nợ đọng nghĩa vụ tài chính và sự phụ thuộc lớn vào nguồn thu tiền sử dụng đất làm giảm tính bền vững của tài chính công. Bên cạnh đó, ngân sách cấp huyện và cấp xã vẫn mang nặng tính thụ động, trông chờ vào trợ cấp cân đối từ cấp tỉnh. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2013, phân tích rõ bất cập trong phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2015 và tầm nhìn 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát cả 3 cấp ngân sách gồm cấp tỉnh, 8 đơn vị cấp huyện và 145 xã, phường, thị trấn trong thời gian 4 năm từ 2010 đến 2013. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học nhằm nâng tỷ lệ tự chủ tài khóa cấp cơ sở lên trên 60%, hạ tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân cấp tài khóa và lý thuyết cung ứng hàng hóa công cộng của kinh tế học hiện đại. Các lý thuyết này chỉ ra rằng việc chuyển giao quyền tự chủ tài chính cho chính quyền địa phương giúp tối ưu hóa phúc lợi xã hội, bởi cấp cơ sở nắm bắt chính xác nhất nhu cầu của cư dân. Đề tài kết hợp nguyên tắc tập trung dân chủ, tính công khai minh bạch và vai trò chủ đạo của ngân sách cấp trên theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2002. Bốn khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm: Ngân sách địa phương (quỹ tiền tệ tập trung gắn với quyền hạn chính quyền địa phương), Phân cấp quản lý ngân sách (phân định thẩm quyền, nghĩa vụ và lợi ích giữa các cấp), Mô hình phân quyền - tản quyền tài khóa, và Chu trình ngân sách (3 khâu: lập, chấp hành, quyết toán ngân sách).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác dữ liệu thứ cấp chính thức từ báo cáo quyết toán của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế và Niên giám thống kê giai đoạn 2010-2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ 100% đối tượng quản lý, gồm toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện) và 145 đơn vị hành chính cấp xã. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh đầy đủ đặc thù tài khóa giữa các khu vực đồng bằng, đô thị, bán sơn địa và ven biển. Luận văn kết hợp phương pháp phân tích định lượng, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu qua các năm tài chính. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác cơ cấu thu - chi, đo lường mức độ tự chủ ngân sách của từng cấp và nhận diện rõ độ lệch giữa dự toán với thực tế thực hiện trong suốt timeline nghiên cứu 4 năm từ 2010 đến 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách nhà nước tăng trưởng cùng nhịp độ phát triển kinh tế, nhưng cơ cấu nguồn thu thiếu tính bền vững. Mức tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,2%/năm thúc đẩy tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 48,1% và dịch vụ đạt 38,0% vào năm 2013, song nguồn thu địa phương vẫn phụ thuộc lớn vào tiền sử dụng đất và các nhà máy xi măng, vật liệu xây dựng quy mô lớn.

Thứ hai, mức độ tập trung nguồn thu tại ngân sách cấp tỉnh quá cao, làm giảm động lực của cấp huyện và cấp xã. Ngân sách cấp tỉnh nắm giữ hơn 70% các nguồn thu trọng điểm từ doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tại 6 huyện nông nghiệp và 145 xã, các khoản thu hưởng 100% chỉ đáp ứng dưới 25% nhu cầu chi, khiến hơn 50% tổng chi cấp huyện phải dựa vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.

Thứ ba, cơ cấu chi ngân sách địa phương mất cân đối khi chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65% tổng chi, chèn ép nguồn vốn bố trí cho chi đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.

Thứ tư, tỷ lệ điều tiết các sắc thuế phân chia giữa các cấp ngân sách còn mang tính cào bằng, chưa linh hoạt theo năng lực khai thác thuế môn bài, thuế tài nguyên tại từng địa bàn có sự khác biệt lớn về địa hình và quy mô dân số.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ mô hình ngân sách "lồng ghép" theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2002, làm hạn chế quyền tự chủ tài phán của Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ hình tròn so sánh cơ cấu nguồn thu năm 2010 và 2013, kết hợp bảng tổng hợp thu - chi của 8 đơn vị cấp huyện để làm rõ mức độ phụ thuộc trợ cấp cân đối. So sánh với kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết 35/2010/NQ-HĐND và tỉnh Nam Định theo Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND, Ninh Bình chưa mạnh dạn giao 100% thuế ngoài quốc doanh cho cấp huyện như Nam Định, đồng thời chưa áp dụng cơ chế trích 30% tiền sử dụng đất cho Quỹ phát triển đất để dành 70% còn lại cho cấp xã xây dựng nông thôn mới. Điều này làm chậm tiến trình lành mạnh hóa tài chính công ở cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, điều chỉnh cơ chế phân chia nguồn thu cho chính quyền cấp dưới. Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình cần quy định để lại 100% nguồn thu thuế môn bài, thuế tài nguyên và thuế ngoài quốc doanh cho 8 đơn vị cấp huyện quản lý trước năm 2015. Đồng thời, điều chỉnh tỷ lệ điều tiết tiền sử dụng đất theo hướng giữ lại tối thiểu 70% cho ngân sách cấp xã nhằm tạo nguồn vốn trực tiếp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.

Hai là, phân cấp triệt để nhiệm vụ chi thường xuyên gắn với quyền hạn quản lý. Ủy ban nhân dân tỉnh cần chuyển giao toàn bộ nhiệm vụ chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục bậc mầm non, tiểu học và trung học cơ sở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện trong kỳ ổn định ngân sách 2015-2020. Mục tiêu là nâng tỷ lệ giải ngân chi đầu tư phát triển đạt trên 95% dự toán và kéo giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới 60% tổng chi ngân sách địa phương.

Ba là, nâng cao trách nhiệm của Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Bình. Đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình thu nộp qua cổng điện tử, tăng cường kiểm tra chống thất thu thuế, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước trước năm 2015 và duy trì bền vững đến năm 2020.

Bốn là, siết chặt công tác thanh tra, kiểm toán chu trình ngân sách. Sở Tài chính chủ trì kiểm tra định kỳ 100% các đơn vị dự toán thuộc 8 huyện, thị xã, thành phố, công khai minh bạch dự toán và quyết toán, phấn đấu giảm tỷ lệ trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh xuống dưới 30% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cũng như các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Hồng, sử dụng luận văn làm cơ sở khoa học để xây dựng đề án phân cấp ngân sách giai đoạn 2016-2020.

Nhóm thứ hai, đội ngũ cán bộ quản lý tài chính công tại Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục Thuế tỉnh Ninh Bình, áp dụng các giải pháp kiểm soát dòng tiền, xử lý nợ đọng thuế và phân bổ vốn đầu tư công tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện.

Nhóm thứ ba, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và công chức tài chính - kế toán tại 145 xã, phường, thị trấn, vận dụng tài liệu để nâng cao năng lực lập dự toán, quản lý chi tiêu công và khai thác nguồn thu tại chỗ.

Nhóm thứ tư, các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, tham khảo khung lý thuyết và phương pháp đánh giá phân cấp tài khóa 3 cấp ở địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010-2013 tác động ra sao đến thu ngân sách tỉnh Ninh Bình? Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,2%/năm, cùng sự chuyển dịch mạnh mẽ của ngành công nghiệp chiếm 48,1% và dịch vụ chiếm 38,0% vào năm 2013, đã mở rộng đáng kể quy mô thu ngân sách, dù cơ cấu nguồn thu vẫn phụ thuộc nhiều vào đất đai.

Hạn chế lớn nhất trong nguồn thu của ngân sách cấp huyện và cấp xã ở Ninh Bình là gì? Hạn chế lớn nhất là tính tự chủ rất thấp, khi nguồn thu hưởng 100% của cấp huyện và 145 xã chỉ đáp ứng dưới 25% nhu cầu chi, buộc các huyện nông nghiệp phải nhận trợ cấp cân đối từ tỉnh lên tới trên 50% tổng chi.

Tỉnh Ninh Bình có thể học hỏi bài học gì từ mô hình phân cấp của tỉnh Nam Định? Ninh Bình có thể học hỏi cách Nam Định phân chia 100% thuế ngoài quốc doanh cho cấp huyện và trích 30% tiền sử dụng đất vào Quỹ phát triển đất, dành 70% còn lại cho cấp xã nhằm chủ động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới.

Vì sao luận văn kiến nghị giao toàn bộ chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục cho cấp huyện? Cấp huyện quản lý trực tiếp trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn 8 đơn vị hành chính. Việc giao quyền chi gắn liền trách nhiệm nhân sự giúp xóa bỏ cơ chế ủy quyền thụ động và tối ưu hóa định mức chi cho 91,5 vạn dân.

Mục tiêu cụ thể của các đề xuất phân cấp ngân sách đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ lệ tự cân đối của 8 huyện, thị xã lên trên 60%, giảm nợ đọng thuế dưới 5%, giải ngân chi đầu tư công đạt trên 95% và hạ tỷ lệ bổ sung cân đối từ tỉnh xuống dưới 30% vào năm 2020.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 3 cấp trên địa bàn 1.390 km2 với hơn 91,5 vạn dân tại tỉnh Ninh Bình.
  • Làm rõ mâu thuẫn giữa mức tăng trưởng GDP 12,2%/năm với cơ cấu thu ngân sách còn phụ thuộc nhiều vào tiền sử dụng đất và trợ cấp từ cấp trên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tái phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi khả thi với lộ trình hoàn thiện rõ ràng đến năm 2015.
  • Định hướng hoàn thiện chu trình lập, chấp hành, quyết toán và thanh tra ngân sách hướng tới tầm nhìn năm 2020.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ quá trình sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước nhằm nâng cao tính tự chủ tài khóa cho chính quyền địa phương.

Giai đoạn 2015-2020 mở ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới cơ chế điều hành tài chính công tại Ninh Bình. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu cần đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp của luận văn vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách địa phương.