Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Cheethao Xiong Yer, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Tính. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vào năm 2020.
Về tính cấp thiết, quá trình dạy học tại trường trung học phổ thông (THPT) bao gồm nhiều nhân tố tương tác, trong đó giáo viên và học sinh là hai nhân tố trung tâm, nhân cách người giáo viên giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục. Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế đòi hỏi giáo dục phổ thông chuyển dịch từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, hướng tới hình thành công dân toàn cầu. Tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2006) đã xác định nguồn nhân lực là yếu tố quyết định để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH), trong đó ngành giáo dục có trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu khu vực và quốc tế. Mặc dù đội ngũ giáo viên THPT tại Lào đã cơ bản đạt chuẩn về văn bằng theo Luật Giáo dục, song năng lực dạy học (NLDH) thực tế vẫn còn nhiều bất cập, một số tiêu chí chưa cao. Công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT chưa đáp ứng tốt nhu cầu thực tiễn, còn chậm đổi mới và hiệu quả chưa đồng đều.
Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Lào và khu vực chủ yếu tiếp cận hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chu kỳ hành chính, bồi dưỡng thường xuyên đại trà hoặc bồi dưỡng nâng chuẩn văn bằng, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT dựa trên tiếp cận năng lực thực hiện và nhu cầu thực tế của giáo viên.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT tại Lào đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng còn tồn tại bất cập về nội dung, quy trình và biện pháp quản lý. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH một cách khoa học, đồng bộ—từ hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực, xác định nhu cầu, đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đến bảo đảm các nguồn lực—thì sẽ nâng cao được NLDH của giáo viên, góp phần thực hiện thành công công cuộc đổi mới giáo dục tại Lào.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng NLDH và thực trạng quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào.
- Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào và tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung và chủ thể quản lý: Tập trung vào biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH theo tiếp cận năng lực thực hiện; chủ thể quản lý trực tiếp được khảo sát là Giám đốc Sở Giáo dục và Thể thao (GD-TT) và Hiệu trưởng các trường THPT.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên tại 6 trường THPT thuộc 3 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam của Lào (tỉnh Viêng Chăn, tỉnh Xaysomboun và tỉnh Chăm Pa Xắc), trong đó có sự tham gia của các trường như THPT Nặm Hon, THPT Lak 52 (tỉnh Viêng Chăn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực trạng được thu thập trong năm học 2017 – 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong luận án, tác giả Cheethao Xiong Yer đã tổng lược hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai hướng tiếp cận chính: bồi dưỡng năng lực dạy học và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
Các nghiên cứu quốc tế
Về hoạt động bồi dưỡng giáo viên, tác giả viện dẫn quan điểm của K. D. Ushinsky về tầm quan trọng của tự học và tự bồi dưỡng suốt đời của nhà giáo. V. A. Sukhomlinsky trong tác phẩm "Trường trung học Pavlysh" đã trình bày chiến lược phát triển NLDH của giáo viên thông qua hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm. Warren-Piper và Glatter (1997) tiếp cận việc phát triển giáo viên như một chuỗi hoạt động có hệ thống nhằm thỏa mãn nguyện vọng cá nhân gắn liền với mục tiêu của tổ chức. Richard I. Raja Roy Singh nhấn mạnh vai trò đa diện của người thầy (nhà chuyên môn, nhà giáo dục, nhà khoa học, người học tập suốt đời), đòi hỏi bồi dưỡng phải bao gồm cả chuyên môn và năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen phân tích cải cách cấu trúc chương trình bồi dưỡng giáo viên tại Phần Lan gắn liền với việc chuẩn hóa trình độ thạc sĩ. A. Mertler và R. J. Marzano nghiên cứu các kỹ thuật dạy học như sơ đồ hóa kiến thức, khắc sâu trọng tâm và dạy học hợp tác. Eleonora Villegas-Reimers (2003) phân tích các mô hình bồi dưỡng giáo viên thông qua hợp tác liên trường và mô hình quy mô lớp học. Mạng lưới Chính sách Đào tạo Giáo viên châu Âu (ENTEP, 2005) xác lập các nguyên tắc về tiêu chuẩn nghề nghiệp, nhấn mạnh năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và trách nhiệm phát triển nghề nghiệp liên tục. Andrea Kárpáti khuyến nghị gắn kết chương trình bồi dưỡng tại nơi làm việc và đánh giá năng lực sau khóa học.
Về quản lý bồi dưỡng, nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới Giáo dục thuộc OECD (1998) đúc kết kinh nghiệm của 8 quốc gia (Đức, Ireland, Luxembourg, Hoa Kỳ...), chỉ rõ chính sách đổi mới chỉ hiệu quả khi bản thân người giáo viên thay đổi. Tại Đức, Luật Nhà trường bang Brandenburg quy định bồi dưỡng là nghĩa vụ bắt buộc với ba cấp quản lý (nhà nước, địa phương, trường học), huy động mạng lưới tư vấn BUSS và giáo viên cốt cán. Tại Australia, Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane nghiên cứu mô hình quản lý bồi dưỡng thông qua đội ngũ nòng cốt gồm hiệu trưởng, tổ trưởng bộ môn kèm cặp đồng nghiệp. Tại Philippines, nghiên cứu phân hóa thời điểm và phương thức bồi dưỡng theo 4 mô hình: tại trường, phân tầng, theo cụm và học từ xa.
Các nghiên cứu tại Việt Nam và Lào
Tại Việt Nam, vấn đề bồi dưỡng NLDH được đề cập trong các nghiên cứu của Trần Bá Hoành (2006) về lao động sư phạm và phát triển đội ngũ; Vũ Xuân Hùng (2011) về NLDH theo tiếp cận năng lực thực hiện; Đặng Thành Hưng (2013) về bồi dưỡng giáo viên dựa trên tiếp cận năng lực và chuẩn hóa. Về phương diện quản lý, Bùi Minh Hiền cùng cộng sự (2006), Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (2006) tiếp cận quản lý bồi dưỡng dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; Đỗ Thị Bích Loan (2014) nhấn mạnh quy trình bồi dưỡng phân tầng từ trung ương đến địa phương và hình thức phát triển nghề nghiệp liên tục; Bùi Thái An (2015) tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phân loại bồi dưỡng cấp chứng chỉ và bồi dưỡng nghiệp vụ. Khung chính sách của Bộ GD-ĐT Việt Nam (Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT) kết hợp quản lý bồi dưỡng thường xuyên theo hai chiều: chỉ đạo bắt buộc từ trên xuống và đăng ký nhu cầu từ dưới lên.
Tại Lào, Keng lào Bliayao (2002) tổng kết thành tựu giáo dục nông thôn Lào (1975–2000), khẳng định vai trò quyết định của người thầy trong phát triển nhân lực. Soulinha Mingmườngchăn (2004) làm rõ quyền hạn, nghĩa vụ tự bồi dưỡng của giáo viên trong thời kỳ mới. Chănsouk Mitsokhao (2005) trong dự án phát triển sư phạm chỉ rõ yêu cầu nâng cao năng lực giáo viên để đáp ứng công cuộc đổi mới. Về mặt quản lý, Khankeo Phiphatsery (2009) nghiên cứu giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Xayabury; các văn kiện chính sách như Nghị quyết Đại hội VIII (2006), Nghị quyết Đại hội IX (2010), Nghị quyết Đại hội VII gắn với Đề án cải cách hệ thống giáo dục quốc gia giai đoạn II (2011–2015) và Chiến lược phát triển GD-ĐT giai đoạn 2015–2020 đều nhấn mạnh nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên đáp ứng chuẩn khu vực. Hằng năm, Cục Đào tạo và Bồi dưỡng Giáo viên thuộc Bộ GD-TT Lào triển khai các chương trình bồi dưỡng 60 tiết/10 ngày trong dịp hè, đào tạo nâng chuẩn từ hệ 11+3 lên 11+4 và liên thông lên đại học.
Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án
Tác giả tổng kết rằng phần lớn các công trình trước đây xem xét hoạt động bồi dưỡng theo tính chất nhiệm vụ hành chính, tập huấn triển khai chương trình sách giáo khoa hoặc chuẩn hóa văn bằng. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT tại Lào xuất phát từ sự tích hợp giữa chuẩn năng lực đầu ra và nhu cầu tự thân của giáo viên, gắn với chức năng quản lý của Giám đốc Sở GD-TT và Hiệu trưởng trường THPT. Luận án định vị nghiên cứu của mình vào việc giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án kế thừa và chuẩn hóa các khái niệm nền tảng làm khung phân tích:
- Dạy học: Trên cơ sở phân tích quan niệm của Iu. K. Babansky, lý thuyết điều khiển học (Cybernetics) và nhóm tác giả Nguyễn Thị Tính, luận án định nghĩa: Dạy học là một quá trình trong đó dưới vai trò tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động học tập nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra.
- Năng lực và Năng lực dạy học: Dựa trên tiếp cận tâm lý học và quan điểm của Đinh Quang Báo, luận án xác định năng lực là khả năng thực hiện hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các giá trị bản thân trong bối cảnh thực. Từ đó, Năng lực dạy học của giáo viên THPT được định nghĩa là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, các giá trị bản thân để thực hiện các khâu của quá trình dạy học có chất lượng, hiệu quả trong những hoàn cảnh cụ thể, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp.
- Cấu trúc NLDH của giáo viên THPT: Luận án xác định 8 thành tố năng lực chuyên biệt:
- Năng lực phát triển chương trình dạy học (cấp môn học và bài học, xác định chủ đề, bổ sung kiến thức thực tiễn).
- Năng lực thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh (thiết kế bài học tích hợp liên môn/nội môn, bài học phân hóa, giáo dục STEM, trải nghiệm).
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong dạy học (soạn giáo án điện tử, dạy học trực tuyến, phát triển môi trường E-learning).
- Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực hóa người học.
- Năng lực sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học (khai thác phòng thí nghiệm, đồ dùng dạy học tự làm).
- Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh (quản lý lớp học bằng kỷ luật tích cực, tư vấn, tạo môi trường hợp tác).
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (xây dựng công cụ, xử lý dữ liệu để điều chỉnh hoạt động dạy và học).
- Năng lực quản lý hồ sơ dạy học.
- Bồi dưỡng và Quản lý bồi dưỡng NLDH: Luận án tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Minh Đường (1996), xác định bồi dưỡng là quá trình bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động đã qua đào tạo. Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT là quá trình thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) nhằm triển khai có hiệu quả mục tiêu, chương trình bồi dưỡng, giúp giáo viên nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Quy trình bồi dưỡng 5 bước: Kế thừa mô hình của Nguyễn Thị Tính, luận án xác lập quy trình bồi dưỡng gồm: Bước 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; Bước 2: Xác định nội dung, chương trình và hình thức tổ chức; Bước 3: Huy động các nguồn lực (chuyên gia, tài chính, cơ sở vật chất); Bước 4: Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng; Bước 5: Đánh giá kết quả bồi dưỡng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ 4 phương pháp tiếp cận luận thuyết: tiếp cận hệ thống, tiếp cận năng lực và nhu cầu, tiếp cận hoạt động thực tiễn, và tiếp cận chức năng quản lý.
Hệ thống phương pháp cụ thể bao gồm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Bộ GD-TT Lào, các công trình khoa học trong và ngoài nước nhằm thiết lập khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi (ankét): Sử dụng hệ thống phiếu khảo sát đối với CBQL (Sở GD-TT, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên THPT tại 3 tỉnh.
- Phỏng vấn sâu: Trực tiếp phỏng vấn CBQL và giáo viên về thực trạng năng lực, nhu cầu bồi dưỡng và khó khăn trong công tác quản lý (có biên bản ghi nhận).
- Quan sát sư phạm: Dự giờ giảng, quan sát các đợt tập huấn bồi dưỡng và kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch giáo dục, giáo án, hồ sơ quản lý chuyên môn, tài liệu bồi dưỡng và trang thiết bị tự làm.
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia giáo dục để thẩm định bộ tiêu chí và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm tác động các biện pháp quản lý bồi dưỡng cụ thể tại các trường THPT lựa chọn.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để xử lý dữ liệu khảo sát (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm) và kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng kiểm định T-test mẫu ghép đôi (so sánh kết quả trước và sau thử nghiệm).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận của luận án với các luận điểm chính:
- Làm rõ bản chất của bồi dưỡng NLDH trong bối cảnh đổi mới giáo dục là quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục, chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực học sinh, yêu cầu giáo viên phải làm chủ các kỹ thuật dạy học tích hợp, phân hóa, STEM và ứng dụng CNTT.
- Phân tích chi tiết 4 chức năng quản lý trong hoạt động bồi dưỡng NLDH: lập kế hoạch bồi dưỡng (xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung dựa trên khảo sát nhu cầu); tổ chức thực hiện kế hoạch (bố trí nhân sự, nguồn lực, điều phối cơ sở vật chất); chỉ đạo thực hiện (động viên, thúc đẩy tinh thần tự bồi dưỡng, hướng dẫn đổi mới phương pháp); kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng (đánh giá năng lực đầu ra của giáo viên và đánh giá công tác quản lý).
- Xác định hai nhóm yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng NLDH:
- Yếu tố chủ quan: Nhận thức, năng lực quản lý của Giám đốc Sở GD-TT và Hiệu trưởng; ý thức, động cơ và tinh thần tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực của đội ngũ báo cáo viên/giáo viên cốt cán.
- Yếu tố khách quan: Đường lối, chính sách phát triển giáo dục của Nhà nước Lào; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; cơ chế phối hợp giữa các cấp quản lý và môi trường xã hội.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng tại 6 trường THPT thuộc 3 tỉnh (Viêng Chăn, Xaysomboun, Chăm Pa Xắc) trong năm học 2017–2018:
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Khảo sát toàn diện cán bộ quản lý (Sở GD-TT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên các bộ môn (Bảng 2.1).
- Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên: Đội ngũ giáo viên cơ bản nắm vững kiến thức chuyên môn bài dạy, song NLDH theo định hướng đổi mới còn hạn chế: năng lực thiết kế bài học tích hợp, bài học phân hóa và dạy học STEM đạt mức trung bình thấp; năng lực ứng dụng CNTT, khai thác môi trường E-learning và sử dụng thiết bị thí nghiệm hiện đại còn nhiều lúng túng (Bảng 2.2, 2.3).
- Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng: Giáo viên có nhu cầu rất cao về bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực, thiết kế chủ đề tích hợp, ứng dụng CNTT và kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo năng lực (Bảng 2.4, 2.5, 2.6).
- Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng đã triển khai: Nội dung bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào phổ biến sách giáo khoa mới và lý luận chung, thời lượng ngắn (60 tiết/năm vào dịp hè), thiếu các chuyên đề chuyên sâu về kỹ năng thực hành sư phạm; hình thức bồi dưỡng tập trung nghe giảng còn phổ biến, chưa phát triển hình thức bồi dưỡng qua mạng hoặc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Bảng 2.7, 2.8, 2.9, 2.10).
- Khó khăn trong bồi dưỡng: Thiếu kinh phí hỗ trợ, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bồi dưỡng nghèo nàn; thiếu đội ngũ báo cáo viên và giáo viên cốt cán có trình độ chuyên môn sâu; giáo viên thiếu thời gian và quá tải công việc giảng dạy (Bảng 2.11).
- Thực trạng quản lý bồi dưỡng:
- Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của bồi dưỡng NLDH ở mức cao nhưng hành động quản lý thực tế chưa tương xứng (Bảng 2.12).
- Khâu lập kế hoạch: Kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính hình thức, thụ động theo chỉ đạo từ trên xuống của Bộ GD-TT, chưa tiến hành điều tra nhu cầu thực tế của từng giáo viên và từng nhà trường (Bảng 2.13).
- Khâu tổ chức và chỉ đạo: Chưa xây dựng được mạng lưới giáo viên cốt cán để hỗ trợ đồng nghiệp tại chỗ; cơ chế kiểm tra, đôn đốc hoạt động tự bồi dưỡng còn lỏng lẻo (Bảng 2.14, 2.15).
- Khâu đánh giá: Đánh giá sau bồi dưỡng chủ yếu dừng lại ở việc kiểm diện chuyên cần hoặc bài thu hoạch lý thuyết chung, chưa gắn với việc đánh giá sự thay đổi NLDH trên lớp học (Bảng 2.16).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Cơ chế tài chính, chế độ chính sách đãi ngộ và năng lực quản lý của Hiệu trưởng là những yếu tố tác động mạnh nhất (Bảng 2.17).
| Nhóm nội dung khảo sát thực trạng (Chương 2) |
Biểu hiện thực tế tại các trường THPT khảo sát |
| Năng lực dạy học của giáo viên |
Kiến thức bộ môn cơ bản vững vàng; hạn chế rõ rệt ở năng lực dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, ứng dụng CNTT và tổ chức hoạt động trải nghiệm. |
| Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng |
Chủ yếu triển khai theo chỉ tiêu hành chính từ Bộ/Sở; chưa tiến hành khảo sát nhu cầu năng lực thực tế từ cơ sở giáo dục. |
| Hình thức và phương pháp bồi dưỡng |
Thuyết trình một chiều trong các đợt tập huấn tập trung ngắn ngày (hè) chiếm ưu thế; thiếu thực hành thao giảng và hỗ trợ tại chỗ. |
| Đánh giá kết quả bồi dưỡng |
Dừng lại ở kiểm tra chuyên cần và viết bài thu hoạch lý thuyết; chưa kiểm tra năng lực đầu ra qua giờ dạy thực tế. |
| Nguồn lực phục vụ bồi dưỡng |
Kinh phí hạn hẹp, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học thiếu thốn; chưa xây dựng được đội ngũ giáo viên cốt cán đồng bộ. |
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và báo cáo kết quả kiểm chứng thực nghiệm:
- 6 nguyên tắc đề xuất biện pháp: Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng là phát triển NLDH; nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; nguyên tắc phát huy tính chủ động, tự giác, tự bồi dưỡng của giáo viên; nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả; nguyên tắc đảm bảo tính phát triển nghề nghiệp; nguyên tắc đảm bảo tính hiện đại, tính mở và tính linh hoạt.
- Hệ thống 6 biện pháp quản lý cụ thể:
- Biện pháp 1: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên THPT nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Xây dựng chuẩn mô tả chi tiết các tiêu chí, chỉ số hành vi cho từng năng lực thành phần làm căn cứ đo lường.
- Biện pháp 2: Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT dựa vào năng lực. Thiết kế chương trình theo mô-đun hóa, gắn kết lý thuyết với thực hành, chú trọng chuyên đề dạy học tích hợp, phân hóa, STEM.
- Biện pháp 3: Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng cao NLDH cho giáo viên THPT (kết hợp ngân sách nhà nước, địa phương, huy động tài trợ, đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị CNTT).
- Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH (chuyển sang hình thức bồi dưỡng qua mạng, sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, xê-mi-na, tập huấn trải nghiệm).
- Biện pháp 5: Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn, hỗ trợ phát triển NLDH cho đồng nghiệp ngay tại cơ sở giáo dục.
- Biện pháp 6: Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí NLDH đã xây dựng làm cơ sở để lập kế hoạch bồi dưỡng định kỳ và tạo động lực thi đua.
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: Các biện pháp có mối liên hệ mật thiết, biện pháp 1 là cơ sở xuất phát, biện pháp 2 định hướng nội dung, biện pháp 3 là điều kiện thực hiện, biện pháp 4 và 5 là phương thức triển khai, biện pháp 6 là công cụ giám sát, điều chỉnh.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Lấy ý kiến CBQL và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp; kết quả đều đạt mức độ đánh giá cao và tương đồng giữa hai nhóm khách thể (Bảng 2.18).
- Thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm 2 biện pháp trọng tâm (tổ chức bồi dưỡng năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp và năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa) tại Trường THPT Nặm Hon và Trường THPT Lak 52 (tỉnh Viêng Chăn).
- Kết quả định lượng qua kiểm định T-test (Bảng 2.19 đến Bảng 2.24): Điểm số đánh giá năng lực thiết kế bài học tích hợp và phân hóa của giáo viên sau thử nghiệm đều tăng có ý nghĩa thống kê so với trước thử nghiệm ($p < 0,05$), khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý được đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới cụ thể:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, tiếp cận dưới góc độ tích hợp giữa lý thuyết năng lực thực hiện, phân tích nhu cầu cá nhân và bối cảnh giáo dục thực tiễn.
- Cụ thể hóa cấu trúc NLDH của giáo viên THPT gồm 8 thành tố năng lực chuyên biệt thích ứng với bối cảnh giáo dục hiện đại (phát triển chương trình, dạy học tích hợp, phân hóa, STEM, ứng dụng CNTT, kiểm tra đánh giá...).
- Làm rõ cấu trúc quy trình bồi dưỡng 5 bước và hệ thống chức năng quản lý bồi dưỡng (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, đánh giá) gắn liền với vai trò của Giám đốc Sở GD-TT và Hiệu trưởng trường THPT.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khái quát bức tranh thực trạng về NLDH của giáo viên THPT và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng tại 6 trường THPT thuộc 3 miền của nước CHDCND Lào; chỉ rõ những điểm mạnh, bất cập về nội dung chương trình, hình thức tổ chức, cơ chế đánh giá và các yếu tố cản trở.
- Xây dựng thành công bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên THPT nước CHDCND Lào làm công cụ quản lý và định hướng tự bồi dưỡng.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng cao, giải quyết các khâu cốt yếu từ xác định chuẩn, phát triển chương trình, huy động nguồn lực đến phát triển đội ngũ cốt cán.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm khẳng định tính cần thiết, tính khả thi; việc áp dụng thử nghiệm tại hai trường THPT tỉnh Viêng Chăn mang lại sự cải thiện rõ rệt về năng lực thiết kế bài học tích hợp và phân hóa của giáo viên, được chứng minh qua kiểm định thống kê T-test.
Khuyến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Thể thao Lào: Ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT có bổ sung tiêu chí NLDH theo định hướng đổi mới; ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên theo hướng phân quyền và cấp kinh phí thỏa đáng.
- Đối với Sở Giáo dục và Thể thao các tỉnh: Đổi mới quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khảo sát nhu cầu giáo viên; xây dựng và duy trì mạng lưới giáo viên cốt cán cấp tỉnh; đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng hè và bồi dưỡng thường xuyên.
- Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần coi bồi dưỡng NLDH là nhiệm vụ trọng tâm; đẩy mạnh sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tạo điều kiện về cơ sở vật chất và động viên giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố trong luận án, các hạn chế và hướng phát triển đề tài bao gồm:
- Về khách thể và địa bàn khảo sát: Phạm vi điều tra thực trạng mới thực hiện tại 6 trường THPT thuộc 3 tỉnh (Viêng Chăn, Xaysomboun, Chăm Pa Xắc). Do đặc thù địa lý của Lào gồm nhiều vùng sâu, vùng xa và khu vực miền núi khó khăn, kết quả khảo sát chưa bao quát toàn bộ hệ thống các trường THPT trên quy mô cả nước.
- Về chủ thể quản lý: Luận án tập trung phân tích chức năng quản lý của Giám đốc Sở GD-TT và Hiệu trưởng trường THPT, chưa đi sâu vào vai trò quản lý chuyên môn của các Phòng Giáo dục và Thể thao cấp huyện cũng như mối liên kết với các trường đại học sư phạm trong công tác đào tạo lại.
- Về phạm vi thử nghiệm: Hoạt động thử nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành đối với 2 kỹ năng chuyên biệt (thiết kế bài học tích hợp và thiết kế bài học phân hóa) tại 2 trường THPT thuộc tỉnh Viêng Chăn trong thời gian giới hạn, chưa thử nghiệm toàn bộ hệ thống 6 biện pháp trên toàn bộ 8 năng lực thành phần.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra các tỉnh miền núi phía Bắc và khu vực dân tộc thiểu số của Lào; nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo giáo viên (các trường Đại học Sư phạm) với cơ sở sử dụng giáo viên (các trường THPT) trong quản lý bồi dưỡng; hoàn thiện phần mềm quản lý hoạt động tự bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên phổ thông tại Lào.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các nhà quản lý giáo dục (Bộ GD-TT Lào, Sở GD-TT các tỉnh, Ban Giám hiệu các trường THPT): Cung cấp cơ sở khoa học để ban hành tiêu chí chuẩn năng lực giáo viên; tham khảo quy trình khảo sát nhu cầu và 6 biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ sát với thực tiễn.
- Đối với các trường đại học sư phạm và viện nghiên cứu giáo dục: Là tài liệu tham khảo cho việc đổi mới chương trình đào tạo giáo viên phổ thông, thiết kế các mô-đun bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm thường xuyên theo hướng phát triển năng lực.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, quy trình thiết kế phiếu ankét, xử lý dữ liệu khảo sát và kỹ thuật thử nghiệm sư phạm có kiểm định T-test.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống 8 thành tố NLDH của giáo viên THPT (Chương 1); quy trình tổ chức bồi dưỡng 5 bước (Chương 1); bảng tổng hợp thực trạng NLDH và các yếu tố ảnh hưởng (Chương 2); giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán và bộ tiêu chí đánh giá NLDH (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định năng lực dạy học của giáo viên THPT gồm những thành tố chuyên biệt nào?
Theo khung lý thuyết tại Chương 1, NLDH của giáo viên THPT được cấu thành bởi 8 năng lực chuyên biệt:
- Năng lực phát triển chương trình dạy học cấp môn học và bài học.
- Năng lực thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh (tích hợp, phân hóa, STEM, trải nghiệm).
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học và phát triển môi trường E-learning.
- Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực.
- Năng lực sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học.
- Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh và quản lý lớp học bằng kỷ luật tích cực.
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực quản lý hồ sơ dạy học.
2. Quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo luận án gồm những bước nào?
Kế thừa mô hình của Nguyễn Thị Tính, luận án xác lập quy trình bồi dưỡng gồm 5 bước:
- Bước 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên.
- Bước 2: Xác định nội dung, chương trình và hình thức tổ chức bồi dưỡng.
- Bước 3: Huy động các nguồn lực (chuyên gia báo cáo viên, tài chính, cơ sở vật chất) phục vụ bồi dưỡng.
- Bước 4: Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng và quản lý quá trình tự bồi dưỡng của giáo viên.
- Bước 5: Đánh giá kết quả bồi dưỡng và sử dụng kết quả để điều chỉnh quá trình đào tạo, bồi dưỡng tiếp theo.
3. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai ở đâu, vào thời gian nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trong năm học 2017 – 2018 trên địa bàn 3 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam của nước CHDCND Lào: tỉnh Viêng Chăn, tỉnh Xaysomboun và tỉnh Chăm Pa Xắc. Tổng số cơ sở khảo sát gồm 6 trường THPT, lấy mẫu từ cán bộ quản lý (Sở GD-TT, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên giảng dạy các bộ môn.
4. Luận án đã đề xuất những biện pháp quản lý bồi dưỡng cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý:
- Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT dựa vào năng lực.
- Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng cao NLDH.
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH.
- Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp tại cơ sở.
- Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí NLDH đã xây dựng.
5. Kết quả thử nghiệm sư phạm được tiến hành với những nội dung nào và kiểm định bằng kỹ thuật gì?
Hoạt động thử nghiệm được tiến hành tại Trường THPT Nặm Hon và Trường THPT Lak 52 (tỉnh Viêng Chăn) với 2 nội dung: bồi dưỡng năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp và năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa. Dữ liệu đánh giá trước và sau thử nghiệm được xử lý và kiểm chứng bằng công cụ thống kê toán học T-test mẫu cặp (paired samples T-test), cho thấy sự cải thiện điểm số có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Cheethao Xiong Yer đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, giải quyết thành công vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào dựa trên tiếp cận năng lực và phân tích nhu cầu. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phản ánh trung thực thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng tại 6 trường THPT thuộc ba miền của Lào, đồng thời xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm với sự hỗ trợ của toán thống kê đã chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu chuyên môn quan trọng phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông tại nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay.