Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, giáo dục phổ thông Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ tiếp cận trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo, đòi hỏi mỗi giáo viên phải làm chủ các phương pháp dạy học tiên tiến, đặc biệt là dạy học theo hướng phân hóa. Dạy học phân hóa là xu thế tất yếu nhằm tôn trọng sự khác biệt về năng lực, phong cách nhận thức, hứng thú của từng cá nhân học sinh, đồng thời cụ thể hóa định hướng phân hóa dần ở cấp trung học phổ thông trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới.

Tại địa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, hệ thống 04 trường trung học phổ thông công lập bao gồm THPT Hoàng Văn Thụ, THPT Lương Thế Vinh, THPT Nguyễn Đức Thuận và THPT Nguyễn Bính đã chủ động triển khai dạy học phân hóa. Tuy nhiên, năng lực thực hiện của đội ngũ giáo viên vẫn còn hạn chế và thiếu đồng đều, dẫn đến hiệu quả giáo dục toàn diện chưa đạt mức tối ưu. Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực dạy học phân hóa và công tác quản lý phát triển năng lực này cho 154 cán bộ quản lý và giáo viên trong giai đoạn 2016-2019. Mục tiêu trọng tâm là đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, giúp 100% cán bộ quản lý và giáo viên nâng cao nhận thức, hoàn thiện các kỹ năng sư phạm phân hóa, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn và đại trà của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sư phạm tiến bộ và khoa học quản lý giáo dục hiện đại. Nổi bật là quan điểm giáo dục lấy người học làm trung tâm của John Dewey, nhấn mạnh việc tổ chức dạy học dựa trên trải nghiệm và đặc điểm riêng biệt của học sinh. Thuyết đa trí tuệ của Thomas Armstrong và Howard Gardner cung cấp cơ sở để nhận diện 8 dạng trí thông minh khác nhau ở người học, đòi hỏi giáo viên phải đa dạng hóa hình thức tiếp cận. Về mặt quản lý và phát triển năng lực nghề nghiệp, đề tài kế thừa các luận điểm của V.Xukhômlinxki, Phạm Minh Hạc và Nguyễn Đức Chính về cấu trúc năng lực dạy học.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Năng lực (tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân bảo đảm thực hiện thành công hoạt động nghề nghiệp); Năng lực dạy học (tổ hợp tri thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo sư phạm); Dạy học theo hướng phân hóa (tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với đặc điểm đối tượng nhằm tối ưu hóa sự tiến bộ của từng cá nhân); Phát triển năng lực dạy học theo hướng phân hóa (quá trình biến đổi có tính quy luật về chất lượng, số lượng và cấu trúc các kỹ năng sư phạm phân hóa). Cấu trúc năng lực dạy học phân hóa của giáo viên THPT gồm 5 thành phần cốt lõi: năng lực đánh giá và phân loại học sinh; năng lực lựa chọn, thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học; năng lực tổ chức thực hiện trên lớp; năng lực kiểm tra đánh giá phân hóa; năng lực điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu theo cụm toàn bộ đối với 04 trường THPT công lập trên địa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Quy mô khách thể khảo sát gồm 154 người, trong đó có 34 cán bộ quản lý (04 hiệu trưởng, 09 phó hiệu trưởng, 21 tổ trưởng chuyên môn) và 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy thuộc đầy đủ các bộ môn tự nhiên và xã hội.

Hệ thống thu thập dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy, công trình khoa học) và nghiên cứu thực tiễn. Nghiên cứu thực tiễn sử dụng phiếu điều tra an-két với thang đo Likert 5 mức độ, tiến hành dự giờ quan sát hoạt động sư phạm, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, cùng phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động thông qua nghiên cứu giáo án, sổ kế hoạch dạy học. Phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan Pearson và Student) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 04 trường THPT huyện Vụ Bản cho thấy bức tranh rõ nét về thực trạng năng lực dạy học phân hóa của đội ngũ giáo viên:

Thứ nhất, về nhận thức và mức độ thực hiện: 92.8% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá quy trình dạy học phân hóa là rất cần thiết. Tuy nhiên, mức độ thực hiện thường xuyên chỉ đạt 62.5%, tồn tại khoảng cách chênh lệch tới 30.3% giữa nhận thức lý luận và hành vi thực tế.

Thứ hai, về mức độ thành thạo các nhóm năng lực thành phần: Năng lực lựa chọn và thiết kế mục tiêu, nội dung dạy học đạt điểm trung bình 3.65/5.0 (mức khá). Trong khi đó, năng lực đánh giá, phân loại học sinh ban đầu chỉ đạt 3.32/5.0; năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng phân hóa đạt 3.28/5.0; năng lực điều chỉnh, hoàn thiện bài dạy đạt mức thấp nhất là 3.18/5.0 (thấp hơn 12.8% so với năng lực thiết kế giáo án).

Thứ ba, về công tác quản lý phát triển năng lực: Hoạt động lập kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn đạt điểm trung bình 3.52/5.0. Ngược lại, khâu kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên và việc xây dựng cơ chế tạo động lực chỉ đạt 3.14/5.0.

Thứ tư, về các rào cản ảnh hưởng: 82.1% giáo viên phản ánh áp lực về thời gian chuẩn bị giáo án phân hóa, 78.6% chỉ ra sự thiếu đồng bộ của trang thiết bị công nghệ thông tin và phòng học chức năng, trong khi sĩ số bình quân 42 học sinh mỗi lớp gây khó khăn lớn cho việc bao quát từng cá nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc giáo viên thiếu các công cụ trắc nghiệm tâm lý chuẩn hóa để phân loại nhịp độ, phong cách học tập của học sinh, chủ yếu vẫn dựa vào điểm số học lực định kỳ. Công tác quản lý tại các nhà trường chưa có bộ tiêu chí định lượng rõ ràng để đánh giá tiết dạy phân hóa, các buổi sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường còn nặng tính hình thức.

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh điểm đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên về 5 nhóm năng lực, đồng thời thể hiện qua biểu đồ mạng nhện 5 trục để thấy rõ sự sụt giảm ở khâu kiểm tra đánh giá và hoàn thiện bài giảng. Kết quả nghiên cứu tương thích với các công bố của Trần Thị Hải Yến (2014) và Lê Hoàng Hà (2016), tái khẳng định rằng việc phát triển năng lực dạy học phân hóa không thể chỉ dựa vào nỗ lực tự thân của giáo viên mà đòi hỏi hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ từ cấp cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các nút thắt trong công tác phát triển năng lực dạy học phân hóa cho giáo viên THPT huyện Vụ Bản, hệ thống 5 biện pháp quản lý cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về bản chất, vai trò của dạy học phân hóa. Ban Giám hiệu các trường tổ chức tối thiểu 02 hội thảo chuyên đề mỗi học kỳ, hoàn thành chỉ tiêu 95% giáo viên nắm vững các cấp độ phân hóa vi mô và vĩ mô trong năm học 2019-2020.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch phát triển năng lực dạy học phân hóa gắn liền với kế hoạch năm học của nhà trường. Ban Giám hiệu phối hợp với Tổ chuyên môn dành tối thiểu 25% thời lượng sinh hoạt tổ/nhóm cho các chuyên đề phân hóa, xác định rõ lộ trình bồi dưỡng theo từng nhóm năng lực giáo viên.

Thứ ba, triển khai tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thực hành phân hóa, tập trung vào phương pháp phân loại học sinh bằng trắc nghiệm đa trí tuệ, kỹ thuật dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng và dạy học dự án. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên sử dụng thành thạo các phương pháp này từ 45% lên trên 85% sau 12 tháng.

Thứ tư, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học. Nhà trường xây dựng ngân hàng đề kiểm tra phân hóa theo 4 mức độ nhận thức (nhận biết 40%, thông hiểu 30%, vận dụng 20%, vận dụng cao 10%), đồng thời áp dụng tiêu chí đánh giá tiết dạy phân hóa vào bình xét thi đua định kỳ.

Thứ năm, tạo lập môi trường sư phạm thuận lợi và hoàn thiện cơ sở vật chất. Nhà trường ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp 100% máy chiếu, đường truyền Internet tốc độ cao tại các phòng học, ban hành quy chế khen thưởng đột xuất đối với giáo viên có sáng kiến dạy học phân hóa đạt giải cấp tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn). Luận văn cung cấp khung biện pháp quản lý toàn diện giúp các nhà quản lý thiết kế kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra đánh giá giáo viên chuẩn xác và xây dựng môi trường học đường thân thiện, hiệu quả.

Nhóm thứ hai là giáo viên trực tiếp giảng dạy cấp trung học phổ thông. Giáo viên có thể khai thác quy trình 4 bước dạy học phân hóa, hệ thống kỹ thuật phân nhóm học sinh theo phong cách học tập và phương pháp thiết kế bài tập đa tầng để áp dụng trực tiếp vào từng tiết dạy hàng ngày.

Nhóm thứ ba là cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định và các địa phương có điều kiện tương đồng. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng tin cậy làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên phục vụ Chương trình Giáo dục phổ thông mới trên quy mô toàn tỉnh.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý giáo dục, Sư phạm. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc thang đo năng lực sư phạm, phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học theo hướng phân hóa có làm gia tăng quá mức áp lực soạn giảng cho giáo viên THPT không? Trong giai đoạn đầu, giáo viên cần đầu tư thêm thời gian thiết kế phiếu khảo sát và xây dựng hệ thống bài tập phân tầng. Tuy nhiên, khi quy trình đã vận hành ổn định, dạy học phân hóa giúp giảm áp lực quản lý lớp học, kích thích học sinh tự học và nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn kiến thức lên trên 95%.

Làm thế nào để phân loại đối tượng học sinh chuẩn xác trong lớp học có sĩ số đông? Giáo viên kết hợp linh hoạt kết quả học tập định kỳ với phiếu trắc nghiệm phong cách nhận thức đầu năm học và quan sát trực tiếp trên lớp. Học sinh được chia thành 3 nhóm linh hoạt (khá giỏi, trung bình, yếu kém) và liên tục được điều chỉnh vị trí theo sự tiến bộ sau từng chủ đề.

Dạy học phân hóa trong và phân hóa ngoài khác nhau như thế nào trong thực tiễn THPT? Phân hóa ngoài thực hiện ở tầm vĩ mô thông qua phân chia ban khoa học tự nhiên, khoa học xã hội hoặc trường chuyên lớp chọn. Phân hóa trong diễn ra ngay trong từng tiết học bằng cách đa dạng hóa nhiệm vụ, tài liệu và mức độ hỗ trợ của giáo viên cho từng cá nhân.

Tiêu chí nào phản ánh rõ nhất năng lực dạy học phân hóa của người giáo viên? Đó là năng lực thiết kế mục tiêu bài học đa tầng phù hợp với từng nhóm đối tượng và năng lực điều hành linh hoạt các hình thức dạy học toàn lớp, dạy học theo nhóm và dạy kèm cá nhân, bảo đảm mọi học sinh đều tiến bộ so với chính mình.

Các biện pháp đề xuất tại huyện Vụ Bản có thể nhân rộng sang các địa phương khác không? Hệ thống 5 biện pháp quản lý được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học quản lý phổ quát và yêu cầu của Chương trình GDPT mới. Do đó, mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho các trường THPT tại các tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về dạy học phân hóa và phát triển năng lực dạy học phân hóa cho giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng năng lực của 120 giáo viên và công tác quản lý của 34 cán bộ quản lý tại 04 trường THPT huyện Vụ Bản, chỉ rõ khoảng cách 30.3% giữa nhận thức và thực hành.
  • Nhận diện chính xác 5 nhóm năng lực cốt lõi và các rào cản về cơ sở vật chất, quỹ thời gian ảnh hưởng đến chất lượng dạy học phân hóa.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ bồi dưỡng nhận thức, lập kế hoạch, tập huấn kỹ năng đến đổi mới kiểm tra đánh giá và đầu tư nguồn lực.
  • Khảo nghiệm thực tiễn khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp, đạt sự đồng thuận cao từ 100% khách thể nghiên cứu.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công bộ khung giải pháp quản lý sư phạm thực chứng, gắn kết trực tiếp giữa lý luận phát triển năng lực với yêu cầu thực thi Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các nhà trường triển khai áp dụng thử nghiệm đồng loạt từ năm học 2019-2020, định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả sau mỗi học kỳ. Các nhà quản lý giáo dục và giáo viên THPT hãy chủ động tiếp cận, ứng dụng khung biện pháp của luận văn nhằm tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục nhà trường.