Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Công ty TNHH MTV Cấp Thoát nước Bình Phước quản lý hệ thống cấp nước với tổng công suất trên 36.000 m³/ngày, phục vụ gần 40.000 khách hàng với hơn 48.779 điểm đấu nối tính đến cuối năm 2016. Doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế 100% vốn nhà nước mang tính chất độc quyền tự nhiên, với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 4,38% đến 5,73%. Tuy nhiên, việc duy trì cơ chế quản lý cũ đã tạo ra khoảng cách lớn giữa kỳ vọng của người dân và chất lượng phục vụ thực tế, thể hiện qua các điểm nghẽn như chậm trễ xử lý hóa đơn, giải quyết khiếu nại chưa thỏa đáng và quy trình lắp đặt đồng hồ còn rườm rà.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công ích, phân tích thực trạng chất lượng cung cấp nước sạch tại công ty giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống 12 giải pháp đột phá nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Không gian nghiên cứu tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Phước, trọng tâm là thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long và huyện Chơn Thành. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét qua mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp giảm tỷ lệ hồ sơ xử lý trễ hạn xuống dưới 2%, nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 85%, và tối ưu hóa hiệu quả vận hành mạng lưới phân phối nước sạch đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 24%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL kinh điển của Parasuraman, Zeithaml và Berry công bố năm 1988, bao gồm năm thành phần cốt lõi: Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Độ tin cậy, Năng lực đáp ứng và Phương tiện hữu hình. Để củng cố cơ sở phân tích hành vi khách hàng, tác giả tích hợp thêm mô hình giao thoa giá trị của James Teboul năm 1991, mô hình ba cấp độ thuộc tính sản phẩm của Noriaki Kano năm 1984, mô hình quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận của Zeithaml và Bitner năm 2000, cùng lý thuyết thỏa mãn kỳ vọng của Richard L. Oliver năm 1997.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: dịch vụ cấp nước sạch (loại hình dịch vụ công ích thiết yếu gắn liền với an sinh xã hội), chất lượng dịch vụ (khoảng cách sai biệt giữa kỳ vọng và nhận thức trải nghiệm của người tiêu dùng), và sự hài lòng khách hàng (trạng thái cảm xúc tổng hòa sau quá trình sử dụng). Kế thừa các công trình thực nghiệm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang năm 2007, cùng nghiên cứu của Nguyễn Thành Long năm 2006, tác giả tiến hành phỏng vấn định tính sâu với 5 chuyên gia đầu ngành bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật - Vật tư, Phó trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Đội trưởng Đội Cấp nước Đồng Xoài. Kết quả điều chỉnh đã hoàn thiện thang đo thích ứng gồm 5 nhân tố với 18 biến quan sát đặc thù cho ngành cấp nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2014 - 2016 và số liệu Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

Căn cứ theo tiêu chuẩn cỡ mẫu của Bentler năm 1990 với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát, tổng số mẫu yêu cầu cho 18 biến là 90 mẫu. Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua các điểm giao dịch trực tiếp và đội ngũ nhân viên thu tiền nước định kỳ. Số phiếu thu về đạt 234 phiếu (tỷ lệ 93,6%), sau quá trình làm sạch loại bỏ 32 phiếu không hợp lệ (chiếm 12,8%), còn lại 202 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức (đạt tỷ lệ 80,8%). Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh đối chiếu được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 3/2017 đến tháng 8/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mẫu điều tra 202 khách hàng có cơ cấu phân bổ tương đối đồng đều với 109 nam (chiếm tỷ lệ 53,96%) và 93 nữ (chiếm tỷ lệ 46,04%). Phân tích thực trạng kinh doanh và kết quả khảo sát chỉ ra các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về quy mô hạ tầng và phương tiện hữu hình, tổng chiều dài mạng lưới đường ống cấp nước đã phát triển vượt bậc từ 810 km năm 2014 lên 1.282 km năm 2016, tăng ròng 472 km với tốc độ tăng trưởng bình quân 19%/năm. Trong đó, hệ thống ống phân phối cấp 3 dẫn trực tiếp vào khu dân cư tăng mạnh 72,39% từ 507 km lên 874 km. Cơ sở vật chất khang trang cùng đồng phục nhân viên đạt điểm số đánh giá trung bình khả quan là 3,85/5 điểm.

Thứ hai, về tăng trưởng khách hàng và sản lượng tiêu thụ, số lượng đấu nối chính tăng thêm 17.116 khách hàng (tăng trưởng bình quân 12%/năm), mở rộng độ phủ tới 66.759 người dân sử dụng nước máy mới (tăng 6%/năm). Sản lượng tiêu thụ duy trì đà tăng trưởng hai chữ số đạt 20% năm 2014, 16% năm 2015 và 10% năm 2016.

Thứ ba, về điểm nghẽn năng lực phục vụ và sự cảm thông, có đến 28,5% khách hàng khảo sát phản ánh nhân viên thiếu kiến thức chuyên sâu khi xử lý sự cố phức tạp và kỹ năng giao tiếp còn mang tính cứng nhắc. Điểm đánh giá mức độ tiện lợi trong hình thức thanh toán và sự linh hoạt của quy trình lắp đặt mới chỉ đạt mức trung bình thấp 3,12/5 điểm.

Thứ tư, về độ tin cậy và sự cố kỹ thuật, tình trạng nước đục cục bộ và sụt giảm áp lực nước vẫn xảy ra tại các tuyến ống gang trên 20 năm tuổi ở thị xã Đồng Xoài, dẫn đến tỷ lệ giải quyết khiếu nại đúng hạn bị ảnh hưởng tiêu cực.

Thảo luận kết quả

Hạn chế về chất lượng phục vụ bắt nguồn từ nguyên nhân doanh nghiệp chưa chú trọng đào tạo kỹ năng mềm định kỳ cho 104 đoàn viên công đoàn và người lao động trực tiếp; kênh thanh toán tiền nước còn phụ thuộc trên 90% vào việc thu tiền mặt tại nhà; và hạ tầng kỹ thuật cũ chưa được thay thế đồng bộ bằng ống nhựa HDPE hoặc ống gang tráng xi măng.

Các phát hiện nghiên cứu hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh sản lượng nước tiêu thụ và tốc độ phát triển đường ống 3 cấp qua các năm 2014, 2015, 2016, kết hợp bảng ma trận phân phối tần số điểm đánh giá 5 nhân tố RATER để làm nổi bật khoảng cách chất lượng dịch vụ. Kết quả này tương đồng sâu sắc với các kết luận của Nguyễn Đình Thọ năm 2007, khẳng định rằng trong các ngành dịch vụ công ích có mức độ tiếp xúc cao, năng lực cam kết và thái độ đồng cảm của nhân viên tuyến đầu là hai yếu tố then chốt chi phối trực tiếp lòng trung thành của người tiêu dùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu và lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, nâng cao năng lực phục vụ và thái độ nhân sự. Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì triển khai tối thiểu 02 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giao tiếp khách hàng, văn hóa ứng xử và kỹ năng xử lý khiếu nại, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đánh giá hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 90% trong giai đoạn 2018 - 2019.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh phối hợp cùng Đội Xây lắp cắt giảm 30% thời gian khảo sát và lắp đặt cụm đồng hồ mới từ 7 ngày xuống tối đa 3-4 ngày làm việc, cam kết kiểm soát tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn xuống dưới 2% trước năm 2019.

Thứ ba, hiện đại hóa và đa dạng hóa phương thức thanh toán. Phòng Kế toán - Tài vụ khẩn trương ký kết hợp tác với 5 ngân hàng thương mại lớn để tích hợp cổng thanh toán qua thẻ ATM, Internet Banking và ví điện tử, phấn đấu đạt tỷ lệ 40% khách hàng thanh toán trực tuyến vào năm 2020.

Thứ tư, nâng cấp mạng lưới kỹ thuật và kiểm định vật tư nghiêm ngặt. Phòng Kỹ thuật - Vật tư lập kế hoạch thay thế toàn diện các tuyến ống gang cũ trên 20 năm tại thị xã Đồng Xoài bằng ống nhựa HDPE cao cấp, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng phân vùng để giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch xuống dưới mức 15% vào năm 2020.

Thứ năm, thực thi chính sách an sinh xã hội hỗ trợ khách hàng khó khăn. Ban Giám đốc phê duyệt cơ chế cho phép trả góp chi phí lắp đặt đồng hồ nước cho 100% đối tượng hộ nghèo theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp ngành nước: Ứng dụng mô hình đánh giá 5 thành phần SERVQUAL vào tái cấu trúc quy trình chăm sóc khách hàng, quản trị vận hành mạng lưới 1.282 km đường ống và kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước.

Thứ hai, Chuyên viên phòng Kinh doanh và Dịch vụ khách hàng: Tham khảo bộ 18 tiêu chí đo lường thực chứng để thiết lập chỉ số KPI đánh giá nhân sự tiếp xúc trực tiếp, cải tiến cổng tiếp nhận khiếu nại và xây dựng chính sách hỗ trợ hộ nghèo.

Thứ ba, Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực kết hợp phỏng vấn 5 chuyên gia định tính với phân tích thống kê trên cỡ mẫu 202 khách hàng, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài về chất lượng dịch vụ công.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Khai thác số liệu thực tế về nhu cầu dùng nước sạch của hơn 48.779 hộ dân nhằm hoạch định chính sách quy hoạch hạ tầng đô thị và giám sát chất lượng dịch vụ công ích.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ cấp nước? Đề tài vận dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL kinh điển của Parasuraman công bố năm 1988, bao gồm 5 thành phần: Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Độ tin cậy, Năng lực đáp ứng và Phương tiện hữu hình. Thang đo được hiệu chỉnh thông qua phỏng vấn 5 chuyên gia quản lý để hình thành 18 biến quan sát phù hợp thực tiễn.

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định và xử lý ra sao? Căn cứ theo tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát của Bentler năm 1990 (tối thiểu 90 mẫu cho 18 biến), tác giả phát ra 250 phiếu khảo sát. Sau khi thu về 234 phiếu và loại bỏ 32 phiếu không hợp lệ, 202 bảng câu hỏi hợp lệ (chiếm 80,8%) đã được đưa vào phân tích thống kê mô tả.

Hạn chế lớn nhất về chất lượng dịch vụ tại đơn vị giai đoạn 2014 - 2016 là gì? Hạn chế lớn nhất tập trung ở kỹ năng xử lý tình huống chưa chuyên nghiệp của nhân viên, phương thức thu tiền nước còn thủ công và hệ thống ống gang cũ trên 20 năm gây sụt áp, khiến khoảng 28,5% khách hàng chưa thực sự an tâm về cam kết dịch vụ.

Doanh nghiệp đã đạt được những bước tiến hạ tầng nào trong giai đoạn nghiên cứu? Giai đoạn 2014 - 2016, công ty đã nâng tổng công suất cấp nước vượt mức 36.000 m³/ngày, phát triển thêm 472 km đường ống đưa tổng chiều dài mạng lưới lên 1.282 km (tăng 58,27%), đồng thời phát triển thêm 17.116 khách hàng đấu nối mới, phục vụ thêm 66.759 người dân.

Giải pháp nào giúp hỗ trợ các hộ gia đình khó khăn tiếp cận nguồn nước sạch? Luận văn đề xuất áp dụng chính sách thanh toán trả góp chi phí lắp đặt đồng hồ nước và kéo đường ống cấp 3 đến sát 80% hộ dân. Giải pháp căn cứ theo chuẩn nghèo tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, bảo đảm 100% hộ dân khó khăn đều có cơ hội tiếp cận nước sạch an toàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết chất lượng dịch vụ và hoàn thiện thang đo 5 thành phần SERVQUAL với 18 biến quan sát chuyên biệt cho ngành cấp nước đô thị.
  • Phân tích toàn diện thực trạng vận hành hệ thống cấp nước công suất 36.000 m³/ngày, mạng lưới 1.282 km đường ống và dữ liệu khảo sát từ 202 khách hàng thực tế giai đoạn 2014 - 2016.
  • Nhận diện chính xác 7 nhóm hạn chế tồn đọng trong công tác phục vụ, từ kỹ năng nhân sự, quy trình thủ tục hành chính đến áp lực cấp nước cục bộ.
  • Đề xuất 12 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể, bao gồm số hóa cổng thanh toán qua 5 ngân hàng, cắt giảm 30% thời gian cấp nước mới và giảm thất thoát nước dưới 15% vào năm 2020.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang quản trị thực tiễn có giá trị cao cho các doanh nghiệp cung ứng tiện ích công cộng.

Doanh nghiệp cần khẩn trương thành lập ban chỉ đạo cải tiến chất lượng và triển khai chương trình đào tạo kỹ năng ngay trong năm 2018. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để nắm bắt chi tiết phương pháp luận khoa học và trọn bộ giải pháp tối ưu hóa chất lượng dịch vụ cấp thoát nước.