Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư cùng các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Dưới tác động của gia tăng dân số, đô thị hóa và phát triển công nghiệp, áp lực lên quỹ đất ngày càng lớn, dẫn đến sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, sự gia tăng nhanh chóng về giá trị quyền sử dụng đất và làm phát sinh nhiều tranh chấp, vi phạm hành chính về đất đai. Nhằm thiết lập trật tự quản lý nhà nước, việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tuy nhiên, trên thực tế, tiến độ cấp đổi và đăng ký biến động đất đai ở cấp cơ sở còn nhiều bất cập, không đồng đều giữa các địa phương, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ đo đạc còn phát sinh sai lệch ranh giới, diện tích. Tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, những tranh chấp, khiếu kiện và vướng mắc trong hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ vẫn tiếp diễn, đòi hỏi phải tiến hành rà soát cụ thể ở từng tổ dân phố.

Đề tài “Rà soát cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ dân phố Bình Minh, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên năm 2019” do sinh viên Nguyễn Thúy Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đình Thi tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, với sự hỗ trợ của Ủy ban nhân dân (UBND) phường Bách Quang và Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại tổ dân phố Bình Minh, phường Bách Quang, thành phố Sông Công nhằm xác định những thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Văn bản xác định 5 mục tiêu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực phường Bách Quang.
  2. Đánh giá tình hình quản lý và biến động đất đai của phường Bách Quang năm 2019.
  3. Thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại phường Bách Quang năm 2019.
  4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ.
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ cấp đổi GCNQSDĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tổ dân phố Bình Minh, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Tổ dân phố Bình Minh và phạm vi hành chính phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận thổ nhưỡng học và quản lý đất đai. Tác giả trích dẫn định nghĩa kinh điển của nhà khoa học V. V. Dokuchaev (1846–1903) về đất đai là vật thể tự nhiên hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và thời gian (tuổi thọ địa phương); kết hợp khái niệm đất đai theo góc độ không gian - sinh thái. Về phân loại đất, văn bản áp dụng hệ thống phân loại theo Luật Đất đai 2013 với 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Về mặt pháp lý, đề tài hệ thống hóa 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, bản chất của đăng ký đất đai (kê khai, xác lập tính pháp lý vào hồ sơ địa chính; tính bắt buộc theo Điều 95 Luật Đất đai 2013), và vai trò pháp lý của GCNQSDĐ quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định diện tích tối thiểu, tách thửa, hợp thửa).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được rà soát gồm hai giai đoạn:

  • Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Thông tư 29/2004/TT-BTNMT; Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT; Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Thông tư 117/2004/TT-BTC; Thông tư 95/2005/TT-BTC; Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Thông tư 09/2007/TT-BTNMT; Nghị định 44/2008/NĐ-CP; Nghị định 88/2009/NĐ-CP; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT; Nghị định 105/2009/NĐ-CP; Thông tư 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư 16/2011/TT-BTNMT.
  • Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư 02/2015/TT-BTNMT; Chỉ thị 1474/CT-TTg; Nghị quyết 30/2012/QH13; Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP; Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ.

Văn bản mô tả chi tiết quy trình luân chuyển hồ sơ cấp GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền UBND cấp thành phố: từ khâu tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa/UBND cấp phường (thời hạn thẩm tra, xác nhận và niêm yết công khai danh sách trong 15 ngày tại trụ sở, tổng thời gian xử lý không quá 28 ngày làm việc); chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích lục, trích đo trong 6 ngày làm việc; gửi cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính trong 3 ngày làm việc; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ trong 3 ngày làm việc; trình UBND thành phố phê duyệt và ký cấp trong 3 ngày làm việc; luân chuyển ngược lại qua Phòng Tài nguyên và Môi trường (3 ngày), UBND phường thông báo cho người sử dụng đất (3 ngày); trao GCNQSDĐ sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (trong 3 ngày) và gửi bản lưu để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc (3 ngày).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 4 phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa rà soát nguồn gốc sử dụng đất; phỏng vấn điều tra tổ trưởng tổ dân phố và người dân tại 13 tổ dân phố của phường Bách Quang (trong đó mỗi tổ chọn 3 hộ đại diện làm điểm khảo sát nhận thức pháp luật đất đai); xử lý dữ liệu bằng phần mềm Word, Microsoft Excel.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất hồ sơ lưu trữ địa chính, báo cáo thống kê đất đai năm 2019 của UBND phường Bách Quang, tài liệu quy hoạch, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 thành lập theo Chỉ thị 364/HĐBT.
  • Phương pháp so sánh: So sánh biến động diện tích, ranh giới giữa bản đồ địa chính cũ và bản đồ địa chính mới đo đạc lại; so sánh tỷ lệ thực hiện so với mục tiêu kế hoạch đề ra.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá kết quả: Phân loại dữ liệu thống kê, tổng hợp các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ, phân tích nhóm nguyên nhân sai sót.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khẳng định vị trí của công tác đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ là công cụ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập (vận dụng Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành) và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính tại phường Bách Quang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật cơ sở lý luận, hệ thống hóa văn bản pháp lý và tổng quan thực trạng cấp GCNQSDĐ ở các cấp:

  • Thực trạng cả nước: Đến thời điểm tổng kết Nghị quyết 30/2012/QH13, cả nước cấp được 42,3 triệu GCNQSDĐ với 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp (riêng 5 loại đất chính cấp được 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện). Tính đến cuối năm 2018, diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 77% diện tích tự nhiên; cấp GCN lần đầu đạt trên 97,2% diện tích cần cấp.
  • Thực trạng tỉnh Sơn La: Tính đến ngày 25/03/2017, toàn tỉnh thẩm định hồ sơ cấp lần đầu cho 63.899 hộ (90.916 GCN), số hộ chưa được cấp còn khoảng 37.000 hộ do vướng quy hoạch 3 loại rừng (22.000 hộ), quy hoạch đô thị treo (trên 1.000 hộ). Đến năm 2018, cấp đất ở đạt gần 90% (45.781 hộ), đất nông nghiệp đạt 75,6% (44.973 hộ).
  • Thực trạng tỉnh Thái Nguyên: Trong 8 tháng cuối năm 2016 tiếp nhận và xử lý cấp đổi 6.365 hồ sơ, cấp lại do mất 81/142 hồ sơ, đăng ký biến động 14.908 hồ sơ. Lũy kế đến hết năm 2016, toàn tỉnh cấp được 246.657,4 ha, đạt 93,69% diện tích cần cấp (tổ chức đạt 89,88%, hộ gia đình/cá nhân đạt 94,68%).
  • Thực trạng thành phố Sông Công: Diện tích tự nhiên 9.837,07 ha, trong đó đất nông nghiệp 7.565,76 ha (78,22%). Trong 6 tháng đầu năm 2019, thành phố cấp 160 GCNQSDĐ lần đầu với diện tích 113.899 m² (đất ở đô thị 35 giấy - 5.890 m²; đất ở nông thôn 12 giấy - 2.086 m²; đất nông nghiệp 113 giấy - 105.802 m²); giao đất ở mới 80 ô. Địa bàn tập trung giải phóng mặt bằng cho các dự án lớn: Đường Thắng Lợi kéo dài giai đoạn 2, Cụm công nghiệp Bá Xuyên, Khu công nghiệp Sông Công II.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSDĐ tại tổ dân phố Bình Minh, phường Bách Quang; phạm vi nghiên cứu toàn phường; thời gian thực tập 4 tháng (01/06/2019 đến 01/10/2019). Tác giả chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu và triển khai 4 phương pháp tiếp cận số liệu (sơ cấp, thứ cấp, so sánh, phân tích - tổng hợp).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và kết quả khảo sát thực tế tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Bách Quang: Diện tích tự nhiên 8,5 km² (852,50 ha), dân số 10.564 người (thống kê hộ khẩu ghi nhận 1.303 hộ, 5.142 nhân khẩu thường trú; 55% là công nhân và cán bộ, 35% sản xuất nông nghiệp, 70% trong độ tuổi lao động). Địa hình miền trung du dốc Bắc - Nam và Đông - Tây, cao độ nền 15–17 m, đồi bát úp cao 25–30 m. Khí hậu nhiệt độ trung bình 23°C (cao nhất 28°C, thấp nhất 16,1°C, cực trị 39,4°C và 3°C); lượng mưa trung bình 2.168 mm/năm (142 ngày mưa); độ ẩm trung bình 82%. Thủy văn chịu ảnh hưởng của nhánh sông Công (mùa lũ tháng 6–10 chiếm 74,7% dòng chảy). Về kinh tế, có 12 trang trại chăn nuôi (8 trang trại gà, 4 trang trại lợn), 108 hộ kinh doanh dịch vụ (thuế ngoài quốc doanh trên 1 tỷ đồng/năm). Hệ thống giáo dục gồm 3 trường với 716 học sinh (Mầm non 155, Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I với 294, THCS 277 học sinh).
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2019 của phường Bách Quang: Phường hoàn thành cắm mốc địa giới theo Chỉ thị 364/HĐBT, thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000, triển khai giao đất theo Nghị định 64/CP. Cơ cấu các nhóm đất năm 2019 được tổng hợp chi tiết theo bảng sau:
STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 567,40 66,56
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 476,86 55,94
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 325,05 38,13
- Đất trồng lúa LUA 240,67 28,23
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 84,38 9,90
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 151,81 17,81
2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP (RSX) 67,20 7,88
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23,34 2,74
II Đất phi nông nghiệp PNN 284,47 33,37
1 Đất ở tại đô thị ODT 40,50 4,75
2 Đất chuyên dùng CDG 227,40 26,67
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 4,70 0,55
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 7,03 0,82
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 5,07 0,60
- Đất có mục đích công cộng CCC 43,85 5,14
- Đất khu công nghiệp KCN 166,75 19,56
3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TIN 0,34 0,04
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 2,20 0,26
5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 9,85 1,16
6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 4,18 0,49
III Đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) CSD (BCS) 0,63 0,07
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 852,50 100,00
  • Kết quả rà soát kê khai cấp đổi tại tổ dân phố Bình Minh: Tổng số chủ sử dụng đất rà soát là 104 chủ sử dụng đất. Trong đó, đã thực hiện kê khai đăng ký 72 chủ sử dụng; chưa kê khai 32 chủ sử dụng. Tổng số hồ sơ cấp đổi đã lập đạt 88 hồ sơ (tỷ lệ 88,24% trên tổng số chủ sử dụng đất đăng ký kê khai), không có hồ sơ đề nghị cấp mới (0 hồ sơ).
STT Loại đất rà soát Mã đất Số hồ sơ Số thửa Diện tích (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Đất ở nông thôn ONT 60 60 19.767,2 49,22
2 Đất ở đô thị ODT 43 43 19.857,2 49,45
3 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1 1 530,7 1,33
4 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 0 0 0 0,00
5 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 0 0 0 0,00
6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0 0 0 0,00
7 Đất trồng cây lâu năm CLN 0 0 0 0,00
Tổng 104 104 40.155,1 100,00
  • Nhóm hồ sơ không đủ điều kiện cấp đổi: Rà soát phát hiện 24 trường hợp không đủ điều kiện do nhiều nguyên nhân:
    • Thiếu GCNQSDĐ bản gốc/bản sao để đối chiếu: 11 trường hợp (Dương Văn Hiệp, Đào Thị Vân, Cao Đại Tùng, Dương Thị Luân, Dương Thị Tính, Nguyễn Văn Hùng, Hoàng Thị Dung, Phùng Thị Thu Huyền, Hà Quốc Đại, Dương Minh Sơn, Nguyễn Ngọc Tuấn Anh).
    • Tình trạng đo gộp thửa ngoài thực địa: 3 trường hợp (Bùi Văn Phong - thửa 163 tờ 31 diện tích 126,3 m² CLN; Dương Đức Hạnh - thửa 469 tờ 30 diện tích 213,1 m² ODT; Dương Quốc Lợi - thửa 6 tờ 39 diện tích 459,4 m² ODT+CLN).
    • Hồ sơ thiếu thông tin địa chỉ chủ sử dụng: 4 trường hợp (Dương T. Thanh Huyền, Phạm Kiều Hưng, Hoàng Văn Triể, Dương Văn Y).
    • Thiếu phân loại loại đất hoặc thiếu diện tích: 3 trường hợp (Dương Ngọc Hoa - thửa 12 tờ 27 diện tích 893,3 m² LUC thiếu phân loại đất; Dương Văn Biên - thửa 85 tờ 18 diện tích 985,2 m² BHK thiếu phân loại đất; Dương Thị Dung - thửa 320 tờ 31 thiếu diện tích).
    • Thiếu đồng thời địa chỉ và mục đích sử dụng đất: 1 trường hợp (Dương Kim Oanh - thửa 295 tờ 31 diện tích 90 m² ODT).
    • Đất đang có tranh chấp, đất thuộc quy hoạch thu hồi, đất đang thế chấp ngân hàng hoặc tự chuyển mục đích sử dụng trái phép: 2 trường hợp (Dương Văn Khẩn, Dương Thị Thu Hường).
  • Nhóm hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi: Tổng hợp 88 hồ sơ hợp lệ nộp đủ GCNQSDĐ cũ, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/căn cước công dân và biên lai thuế. Tác giả minh họa quy trình hoàn thiện Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ (Mẫu số 10/ĐK) đối với hộ ông Cao Đại Tùng và vợ là bà Hoàng Thị Hòa (TDP Chương Lương): đổi GCN số CH02156 (số phát hành BV 859982 cấp ngày 31/07/2015) từ tờ bản đồ cũ số 37-III sang hệ thống bản đồ địa chính mới tại thửa số 303, tờ bản đồ số 30, diện tích 90 m² đất ở đô thị (ODT), thời hạn sử dụng lâu dài.
  • Thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Được sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công và UBND phường Bách Quang; sự phối hợp kỹ thuật của Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc; người dân nhận thức được quyền lợi pháp lý.
    • Khó khăn: Người dân thất lạc giấy tờ gốc; ranh giới thực tế thay đổi so với bản đồ cũ; biến động đất đai do chia tách, chuyển nhượng không đăng ký; chủ sử dụng đất vắng mặt tại địa phương (sinh sống tại Hà Nội, Hải Dương, các huyện khác); tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ rà soát cấp đổi tại tổ dân phố Bình Minh và kiến nghị các giải pháp hành chính, kỹ thuật đối với UBND phường Bách Quang và các phòng ban chuyên môn cấp trên.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả thực tế qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất toàn phường Bách Quang năm 2019 với tổng diện tích 852,50 ha, chỉ rõ tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 66,56% (567,40 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 33,37% (284,47 ha, trong đó riêng đất khu công nghiệp chiếm tới 166,75 ha - 19,56% diện tích toàn phường), quỹ đất chưa sử dụng còn rất ít (0,63 ha - 0,07%).
  • Tại tổ dân phố Bình Minh, đã rà soát 104 hồ sơ/thửa đất với tổng diện tích 40.155,1 m². Tỷ lệ hồ sơ lập đề nghị cấp đổi đạt 88,24% trên tổng số hộ kê khai (88 hồ sơ cấp đổi trên 72 hộ nộp hồ sơ kê khai; 32 hộ chưa kê khai; không có hồ sơ cấp mới). Cơ cấu diện tích cấp đổi tập trung ở đất ở đô thị (ODT) với 43 hồ sơ (19.857,2 m², chiếm 49,45%) và đất ở nông thôn (ONT) với 60 hồ sơ (19.767,2 m², chiếm 49,22%), đất trồng lúa (LUC) chỉ có 1 hồ sơ (530,7 m², chiếm 1,33%).
  • Phân loại rõ ràng 24 hồ sơ không đủ điều kiện cấp đổi, lập danh mục chi tiết từng thửa đất, số tờ bản đồ, diện tích và nguyên nhân vướng mắc (chủ yếu là thiếu GCNQSDĐ gốc với 11 trường hợp; đo gộp thửa với 3 trường hợp; thiếu thông tin địa chỉ, mục đích sử dụng hoặc phân loại đất).
  • Lập danh sách chi tiết 88 thửa đất đủ điều kiện và hoàn thiện hồ sơ kê khai theo Mẫu số 10/ĐK chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp tuyên truyền và hành chính: Thông báo công khai danh mục hồ sơ giấy tờ cần thiết cho từng hộ dân; đôn đốc các hộ chưa kê khai (32 hộ) và các hộ thiếu hồ sơ nộp bổ sung giấy tờ gốc.
  • Nhóm giải pháp kỹ thuật và xử lý biến động: Phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ địa chính phường, tổ trưởng tổ dân phố và đơn vị tư vấn đo đạc (Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc) kiểm tra thực địa, chỉ rõ ranh giới các thửa đất nằm trong quy hoạch; đo đạc tách ranh giới đối với các thửa đất bị đo gộp sau khi các chủ sử dụng đất đã thống nhất mốc giới.
  • Nhóm giải pháp giải quyết tranh chấp: Thành lập hội đồng hòa giải cơ sở tại tổ dân phố để giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn ranh giới liền kề trước khi trình thẩm định cấp GCNQSDĐ.

Về mặt đóng góp: Khóa luận phản ánh số liệu điều tra trực tiếp tại thực địa, phân loại chi tiết nguyên nhân vướng mắc của từng thửa đất cụ thể tại tổ dân phố Bình Minh năm 2019, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế giúp chính quyền phường Bách Quang và đơn vị đo đạc hoàn thiện hồ sơ địa chính chuyển tiếp lên Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Sông Công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung chuyên sâu vào công tác kê khai rà soát cấp đổi tại 01 tổ dân phố (tổ dân phố Bình Minh) trong tổng số 13 tổ dân phố của phường Bách Quang.
  • Thời gian tiến hành điều tra thực tế diễn ra trong 4 tháng (từ tháng 6/2019 đến tháng 10/2019), chưa theo dõi được kết quả giải quyết sau hòa giải của 24 trường hợp không đủ điều kiện và chưa cập nhật kết quả thẩm định cuối cùng của UBND thành phố Sông Công đối với 88 hồ sơ đủ điều kiện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra, rà soát cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt tại 12 tổ dân phố còn lại trên địa bàn phường Bách Quang.
  • Tiếp tục theo dõi quá trình xử lý kỹ thuật đối với các thửa đất đo gộp, tháo gỡ vướng mắc pháp lý cho các hộ nợ nghĩa vụ tài chính hoặc thiếu giấy tờ gốc, hướng tới tích hợp toàn bộ dữ liệu địa chính phường Bách Quang vào hệ thống thông tin đất đai điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính - Môi trường: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp về công tác đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ cấp cơ sở; nắm vững quy trình luân chuyển hồ sơ giữa UBND phường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường theo Luật Đất đai 2013.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và cán bộ kỹ thuật đo đạc: Sử dụng phương pháp rà soát, bảng phân loại nguyên nhân không đủ điều kiện cấp đổi (đo gộp, thiếu giấy tờ, tranh chấp, sai lệch mục đích sử dụng) để áp dụng vào thực tiễn rà soát, chỉnh lý hồ sơ địa chính khi chuyển đổi từ bản đồ cũ sang bản đồ địa chính mới đo đạc chính quy.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Kế thừa biểu mẫu Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ (Mẫu số 10/ĐK), quy trình thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn hộ gia đình và xử lý dữ liệu kiểm kê đất đai bằng phần mềm Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tiến hành tại tổ dân phố Bình Minh, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu thực tế được tác giả thu thập và thực hiện trong đợt thực tập từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của phường Bách Quang năm 2019 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2019, phường Bách Quang có tổng diện tích đất tự nhiên là 852,50 ha, phân bổ thành 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp 567,40 ha (chiếm 66,56%), nhóm đất phi nông nghiệp 284,47 ha (chiếm 33,37%, trong đó đất khu công nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 166,75 ha), và nhóm đất chưa sử dụng 0,63 ha (chiếm 0,07%).

3. Kết quả rà soát hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại tổ dân phố Bình Minh đạt được những con số nào?
Tác giả đã rà soát 104 chủ sử dụng đất/thửa đất với tổng diện tích 40.155,1 m². Trong đó, có 72 hộ đã kê khai (lập được 88 hồ sơ đề nghị cấp đổi, đạt tỷ lệ 88,24% trên số hộ kê khai) và 32 hộ chưa kê khai; không có hồ sơ cấp mới. Về cơ cấu diện tích, đất ở đô thị (ODT) gồm 43 hồ sơ với 19.857,2 m² (49,45%); đất ở nông thôn (ONT) gồm 60 hồ sơ với 19.767,2 m² (49,22%); đất chuyên trồng lúa nước (LUC) có 1 hồ sơ với 530,7 m² (1,33%).

4. Đâu là những nguyên nhân chính khiến 24 thửa đất tại tổ dân phố Bình Minh không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ?
Có 6 nhóm nguyên nhân chính: người dân nộp thiếu GCNQSDĐ bản gốc/bản sao để đối chiếu (chiếm số lượng lớn nhất với 11 trường hợp); các thửa đất bị đo gộp ranh giới ngoài thực địa chưa tách (3 trường hợp); hồ sơ thiếu thông tin địa chỉ chủ sử dụng (4 trường hợp); thiếu phân loại loại đất hoặc thiếu số liệu diện tích (3 trường hợp); thiếu mục đích sử dụng (1 trường hợp); đất đang có tranh chấp ranh giới, đất dính quy hoạch hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định.

5. Đơn vị doanh nghiệp nào đã phối hợp hỗ trợ thực hiện công tác kỹ thuật địa chính trong đề tài này?
Đề tài được hoàn thành với sự hỗ trợ chuyên môn và số liệu điều tra từ Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc phối hợp cùng UBND phường Bách Quang.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Hằng đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý đất đai tại phường Bách Quang và làm rõ kết quả rà soát cấp đổi GCNQSDĐ tại tổ dân phố Bình Minh năm 2019. Nghiên cứu đã xác lập hệ thống số liệu cụ thể về diện tích 40.155,1 m² cần cấp đổi, lập danh sách 88 hồ sơ đủ điều kiện và định danh chính xác 24 trường hợp vướng mắc kèm nguyên nhân chi tiết. Những phân tích và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng, phục vụ trực tiếp cho việc tháo gỡ khó khăn, chuẩn hóa hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp đổi GCNQSDĐ tại địa phương.