Luận văn rà soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ dân phố bình minh phường bách quang thành phố sông công tỉnh thái nguyên năm 2019

Tài liệu nghiên cứu Luận văn rà soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ dân phố bình minh phường bách quang thành, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất

2.2. Phân loại đất đai

2.2.1. Nhóm đất nông nghiệp

2.2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp

2.2.3. Nhóm đất chưa sử dụng

2.3. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

2.4. Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ)

2.4.1. Khái niệm đăng ký đất đai

2.4.2. Tính bắt buộc thực hiện đăng ký

2.4.3. Đăng ký lần đầu

2.4.4. Đăng ký biến động

2.4.5. Quy định xác định kết quả đăng ký

2.4.6. Quy định thời hạn bắt buộc phải đăng ký với người sử dụng đất

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn này tập trung vào việc rà soátcấp giấy chứng nhận sử dụng đất tại Tổ dân phố Bình Minh, Phường Bách Quang, Sông Công, Thái Nguyên năm 2019. Mục tiêu tổng quát là đánh giá hiện trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận. Mục tiêu cụ thể bao gồm phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai, và thực trạng cấp giấy chứng nhận tại địa phương.

1.1. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của luận văn là thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Tổ dân phố Bình Minh, nhằm tìm ra những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Phường Bách Quang, phân tích tình hình quản lý và biến động đất đai năm 2019, và thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

II. Cơ sở lý luận và pháp lý

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý đất đaicấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các văn bản pháp lý như Luật Đất đai 2013 và các nghị định liên quan được sử dụng làm nền tảng cho nghiên cứu. Phần này cũng đề cập đến khái niệm đăng ký đất đai và các quy định về thủ tục hành chính liên quan.

2.1. Cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận bao gồm các khái niệm về đất đai, quản lý đất đai, và quy hoạch sử dụng đất. Đất đai được xem là tài nguyên quý giá, cần được quản lý và sử dụng hiệu quả.

2.2. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý dựa trên Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và thủ tục hành chính được phân tích chi tiết.

III. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích và đánh giá kết quả. Các dữ liệu được thu thập từ UBND Phường Bách Quang và các nguồn liên quan khác. Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3.1. Thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp được thu thập từ các hộ dân và cơ quan quản lý địa phương. Số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo và tài liệu liên quan đến quản lý đất đaicấp giấy chứng nhận.

3.2. Phân tích và đánh giá

Các số liệu được phân tích để đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận. Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình quản lý đất đaicấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Tổ dân phố Bình Minh còn nhiều bất cập. Một số hộ dân chưa đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận, trong khi một số khác đã hoàn thành thủ tục. Các yếu tố như thiếu thông tin, thủ tục phức tạp, và nhận thức của người dân là những nguyên nhân chính gây khó khăn.

4.1. Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất tại Phường Bách Quang được phân tích chi tiết, bao gồm các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, và đất chưa sử dụng. Kết quả cho thấy sự biến động lớn trong quỹ đất do quá trình đô thị hóa.

4.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tổng hợp, với số liệu cụ thể về số hộ đã hoàn thành thủ tục và số hộ chưa đủ điều kiện. Các trường hợp không đủ điều kiện được phân tích để tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

V. Kết luận và kiến nghị

Luận văn kết luận rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Tổ dân phố Bình Minh cần được cải thiện thông qua việc đơn giản hóa thủ tục, nâng cao nhận thức của người dân, và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Các kiến nghị cụ thể được đưa ra để nâng cao hiệu quả công tác này trong tương lai.

5.1. Kết luận

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Tổ dân phố Bình Minh còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân và yêu cầu quản lý nhà nước.

5.2. Kiến nghị

Các kiến nghị bao gồm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường tuyên truyền pháp luật, và nâng cao năng lực quản lý của cán bộ địa phương.

01/03/2025
Luận văn rà soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ dân phố bình minh phường bách quang thành phố sông công tỉnh thái nguyên năm 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người và mọi sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa chính trị, xã hộ, kinh tế sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã ghi nhận vẫn đề đất đai vào hiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên.

Quá trình lao động của con người không thể tạo ra đất đai, đất đai có giới hạn về không gian và số lượng của chúng. Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn làm cho diện tích bình quân của đất đai/đầu người ngày càng giảm, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và canh tác. Mặt khác, trong công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt. Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện tích.

Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng. Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội. m 2 Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau.

Việc ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã Vinh Tiền trong thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cần phải giải quyết. Để có thể giải quyết hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ cấp xã. Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương. Trong những năm gần đây, phường Bách Quang, Thành Phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra.

Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu các nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai. Trên thực tế, công tác cấp giấy CNQSD đất ở nước ta được triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rất chậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau. Do vậy kết quả cấp GCNQSD đất còn thấp. Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp để đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay.

Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý, nhất trí của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Đình Thi, em tiến hành và thực hiện đề tài: “Rà soát cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tổ dân phố Bình Minh, phường Bách Quang, Thành Phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên năm 2019”. Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát - Thực hiện công tác cấp đổi GCNQSD đất tại tổ dân phố Bình Minh, phường Bách Quang, Thành Phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên để tìm ra những m 3 thuận lợi và khó khăn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho địa phương trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực phường Bách Quang. - Tình hình quản lý và biến động đất đai của phường Bách Quang 2019 - Thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Bách Quang 2019 - Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ.

- Đề xuất một số giải pháp. Ý nghĩa của đề tài - Đối với việc học tập: Việc hoàn thiện đề tài là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinh viên bước đầu tiếp cận thức tế nghề nghiệp trong tương lai. Nắm chắc những quy định của Luật Đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo. - Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới.

m 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất. Đôcutraiep (1846-1903) người Nga là người đầu tiên đã xác định một cách khoa học về đất rằng: Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương. - Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bê mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.[10] * Phân loại đất đai.

Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật Đất đai 2013, đất đai nước ta được phân theo các nhóm: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: + Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác. + Đất trồng cây lâu năm. + Đất rừng sản xuất. + Đất rừng phòng hộ.

+ Đất rừng đặc dụng. + Đất nuôi trồng thủy sản. + Đất làm muối. m 5 + Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trai chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. + Đất xây dựng trụ sở cơ quan. + Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. + Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác.

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. + Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác. + Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng. + Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất m 6 nông nghiệp và xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở. - Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. * Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai.

- Khái niệm + Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. + Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 13 nội dung quản lý quy định tại điều 6 Luật Đất đai 2003. Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ đó có thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất để phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Rà Soát Cấp Giấy Chứng Nhận Sử Dụng Đất Tại Tổ Dân Phố Bình Minh, Phường Bách Quang, Sông Công, Thái Nguyên 2019 là một nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và thực trạng cấp giấy chứng nhận sử dụng đất tại khu vực cụ thể. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý liên quan mà còn đánh giá hiệu quả thực tiễn của công tác này, giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và giải pháp trong quản lý đất đai. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý đất đai và những ai quan tâm đến lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tính minh bạch trong quá trình thu hồi đất. Ngoài ra, Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực tiễn công tác này tại một địa phương khác. Cuối cùng, Luận văn chính sách việc làm khoa học quản lý nông dân thu hồi đất đất nông nghiệp hà nội là tài liệu lý tưởng để khám phá các chính sách hỗ trợ người dân sau thu hồi đất.