Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành" được sinh viên Trương Thị Mai Hiền (lớp K48H4, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Minh Thảo, hoàn thành vào tháng 3 năm 2016.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn kinh tế Việt Nam năm 2015 ghi nhận sự phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP vượt chỉ tiêu, lạm phát được kiểm soát và chỉ số giá tiêu dùng ở mức thấp. Đồng thời, quá trình mở cửa hội nhập quốc tế diễn ra sâu rộng, nổi bật là sự kiện ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Bối cảnh này gia tăng áp lực cạnh tranh cũng như nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.

Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (Vigaco) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực gia công hàng may mặc xuất khẩu. Do tính chất các hợp đồng kinh tế theo đơn đặt hàng và chu kỳ kinh doanh từng năm, nhu cầu vốn của doanh nghiệp chủ yếu tập trung trong ngắn hạn. Thực tế quản trị tại công ty cho thấy nguồn tài trợ ngắn hạn được khai thác ở mức độ cao nhưng chưa được chú trọng tính toán, cân đối chi phí sử dụng vốn; chi phí tín dụng ngân hàng có xu hướng gia tăng. Do đó, việc nghiên cứu cân đối chi phí, quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn nhằm ổn định tài chính và bảo đảm khả năng thanh toán là đòi hỏi cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nguồn tài trợ ngắn hạn, mô hình quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành giai đoạn 2012 – 2014, bao gồm phân tích biến động quy mô, cơ cấu nợ, mô hình tài trợ và hệ thống chỉ tiêu tài chính.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (trụ sở tại huyện Thuận Thành và huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014 (kèm định hướng kế hoạch năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành: Giáo trình Quản trị tài chính (Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2011), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (TS. Trần Đình Tuấn chủ biên) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Học viện Tài chính, NXB Tài chính, 2013). Các văn bản pháp quy được viện dẫn gồm: Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế hoạt động bao thanh toán; Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN về cho thuê vận hành; cùng các văn bản quốc tế như Công ước về Bao thanh toán của UNIDROIT 1998 và định nghĩa của Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI).

Tác giả phân loại nguồn tài trợ theo 3 tiêu thức: tính sở hữu (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu), phạm vi phát sinh (nguồn vốn nội sinh, nguồn vốn ngoại sinh) và thời hạn sử dụng (ngắn hạn dưới 1 năm, dài hạn trên 1 năm). Các hình thức tài trợ ngắn hạn được làm rõ gồm:

  • Nợ tích lũy (lương người lao động, các khoản nộp ngân sách).
  • Tín dụng thương mại (mua chịu nhà cung cấp, người mua ứng tiền trước).
  • Tín dụng ngân hàng (hạn mức tín dụng/thấu chi, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, tài trợ theo hợp đồng).
  • Tài trợ ngắn hạn có bảo đảm (thế chấp bằng khoản phải thu, bán nợ, thế chấp bằng hàng hóa dự trữ).
  • Chiết khấu thương phiếu, nghiệp vụ bao thanh toán và thuê vận hành.

Lý thuyết về 3 mô hình tài trợ nguồn vốn lưu động được phân tích:

  • Mô hình 1: Sử dụng toàn bộ nguồn tài trợ dài hạn (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) để tài trợ cho tổng tài sản (bao gồm tài sản thường xuyên và tài sản lưu động tạm thời). Mô hình có mức độ rủi ro thấp nhưng chi phí sử dụng vốn rất lớn.
  • Mô hình 2: Nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản thường xuyên; nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời. Mô hình có chi phí thấp nhưng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao.
  • Mô hình 3 (Mô hình trung gian): Nguồn vốn dài hạn tài trợ cho toàn bộ tài sản thường xuyên và một phần dự trữ an toàn của tài sản tạm thời; phần tài sản tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nợ ngắn hạn gồm: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số nợ ngắn hạn, Hệ số tự tài trợ, Thời gian trả nợ và Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2012 – 2014 gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; các số liệu tổng hợp ngành và văn bản pháp luật liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 3 cán bộ quản trị doanh nghiệp: Ông Trần Mạnh Giới (Giám đốc), Ông Phạm Ngọc Sơn (Phó Giám đốc) và Bà Nguyễn Thị Quyên (Kế toán trưởng). Nội dung phỏng vấn xoay quanh tình hình quản trị nguồn tài trợ, các nhân tố chi phối giai đoạn 2012 – 2014 và phương hướng phát triển.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel, sử dụng các phép phân tích thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, kỹ thuật so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (so sánh tuyệt đối và tương đối).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn

Chương này tập trung trình bày bản chất kinh tế và vai trò của nguồn tài trợ ngắn hạn đối với doanh nghiệp và xã hội. Nguồn vốn ngắn hạn giúp tổ chức sản xuất linh hoạt, chi phí trực tiếp thấp hơn vốn dài hạn, song tiềm ẩn rủi ro biến động lãi suất và rủi ro thanh khoản nếu mất cân đối kỳ hạn. Nội dung cốt lõi của chương là việc làm rõ 3 mô hình tài trợ vốn lưu động và bộ chỉ tiêu đo lường năng lực thanh toán, cơ cấu nợ. Bên cạnh đó, chương 1 xác lập khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố bên trong: Hình thức pháp lý doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đặc thù ngành, trình độ cán bộ quản lý, hệ thống xử lý trao đổi thông tin, tình hình tài chính nội tại.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh (dựa trên 4 tiêu chí lựa chọn: nguyên tắc tương thích, chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội, tính sẵn có, tính linh hoạt của dòng vốn).

Chương 2: Thực trạng quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành

Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (Vigaco) thành lập theo Quyết định số 108/QĐ-UB ngày 27/08/1996, Giấy phép kinh doanh số 01030104468 (cấp đổi ngày 28/11/2008), trực thuộc quyền điều hành của Tổng công ty Đức Giang – CTCP. Doanh nghiệp có 2 phân xưởng sản xuất tại Thuận Thành và Gia Bình (Bắc Ninh), cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 5 phòng/ban chức năng và 4 xí nghiệp thành viên.

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 – 2014 làm rõ các diễn biến:

  1. Quy mô nguồn vốn và nợ: Tổng nguồn vốn công ty tăng trưởng từ năm 2012 đến 2014 (năm 2014 tăng 3,44% so với 2013 và tăng 7,39% so với 2012). Nợ phải trả tăng mạnh, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2012 chiếm 88,74% nợ phải trả, năm 2014 tăng lên 90,02%.
  2. Cơ cấu các nguồn tài trợ ngắn hạn:
    • Tín dụng thương mại là nguồn chủ lực, chiếm trên 50% cơ cấu nợ ngắn hạn. Khoản phải trả người bán tăng từ năm 2012 đến 2014 (năm 2013 tăng 12,41% so với 2012; năm 2014 tăng 32,24% so với 2012). Khoản người mua trả tiền trước duy trì ở mức cao.
    • Nợ tích lũy đóng vai trò quan trọng: Phải trả người lao động năm 2014 tăng 12,94% so với 2013 và tăng 21,46% so với 2012; thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2014 tăng hơn 50% so với 2012.
    • Vay ngắn hạn ngân hàng: Tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2013 tăng 8,5% so với 2012; năm 2014 tăng 28,39% so với 2012). Cả 3 khoản vay ngắn hạn năm 2014 của doanh nghiệp tại VietinBank, Agribank và BIDV chi nhánh Thuận Thành đều áp dụng hình thức vay tín chấp với lãi suất từ 5% – 5,5%/năm, kỳ hạn từ 5 đến 6 tháng.
  3. Vận dụng mô hình tài trợ: Công ty áp dụng phương thức gần tương đồng với Mô hình 3 (dùng dài hạn tài trợ tài sản thường xuyên và một phần tài sản tạm thời; vốn ngắn hạn tài trợ phần biến động mùa vụ vào đầu mùa hè và mùa đông). Thứ tự ưu tiên huy động: khai thác tối đa nguồn nội bộ và tín dụng thương mại trước, sau đó mới vay ngắn hạn ngân hàng.
  4. Đánh giá hệ thống chỉ tiêu tài chính:
    • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn duy trì > 1 qua các năm.
    • Khả năng thanh toán nhanh năm 2012 đạt 0,996; năm 2013 là 0,966; năm 2014 vượt mốc 1.
    • Khả năng thanh toán tức thời dao động an toàn quanh ngưỡng chuẩn (năm 2012 đạt 0,418).
    • Hệ số tự tài trợ duy trì ở mức cao (trên 70% tổng nguồn vốn).
    • Thời gian thanh toán nợ khách hàng nằm trong giới hạn kiểm soát (dưới 30 ngày).

Chương 3: Các giải pháp để phát triển công tác quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của Vigaco gắn với mục tiêu toàn ngành dệt may: phấn đấu mở rộng thị trường xuất khẩu (Mỹ, EU, Nhật Bản), đổi mới công nghệ và phát triển bền vững. Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài trợ vốn năm 2015 do ban lãnh đạo xác lập.

Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm:

  • Tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ ngắn hạn phù hợp nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn không hợp lý, đặc biệt là cân đối lại việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và ngân hàng.
  • Kết hợp linh hoạt các mô hình quản trị tài trợ thay vì áp dụng đơn điệu một mô hình, tránh việc tồn đọng vốn nhàn rỗi trong các chu kỳ thấp điểm của đơn hàng gia công.
  • Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn và bảo đảm hệ số thanh toán nhanh, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ tích lũy (lương, thuế) để hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí phạt.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ đối với dòng tiền và quy trình lập kế hoạch nhu cầu vốn theo mùa vụ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh bức tranh tài chính của Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành qua chuỗi số liệu được trích xuất:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tỷ trọng nợ ngắn hạn / Nợ phải trả 88,74% - 90,02%
Tỷ trọng nợ ngắn hạn / Tổng nguồn vốn 20,743% 22,509% 24,874%
Hệ số tự tài trợ (Vốn CSH / Tổng nguồn vốn) > 70% > 70% > 70%
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 1,113 > 1 > 1
Hệ số thanh toán nhanh 0,996 0,966 > 1
Hệ số thanh toán tức thời 0,418 - Trong ngưỡng 0,3 - 0,5
Thời gian trả nợ (ngày) 24 25 29
Hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn 40,5% 46,5% 64,4%

Chi tiết các khoản vay ngân hàng ngắn hạn năm 2014 được tổng hợp như sau:

Ngân hàng cho vay Dư nợ tại 31/12/2014 (VNĐ) Kỳ hạn vay Lãi suất (%/năm) Hình thức bảo đảm
VietinBank – CN Thuận Thành 250.000 (nghìn) 6 tháng từ ngày giải ngân 5,2 Tín chấp
Agribank – CN Thuận Thành 100.000 (nghìn) 5 tháng từ ngày giải ngân 5,0 – 5,5 Tín chấp
BIDV – CN Thuận Thành 208.663 (nghìn) 6 tháng từ ngày giải ngân 5,2 Tín chấp

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Xác định rõ cơ cấu tài trợ ngắn hạn của một doanh nghiệp may mặc xuất khẩu quy mô vừa, trong đó tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng chi phối (trên 50%), tiếp đến là nợ tích lũy và tín dụng ngân hàng.
  • Chỉ ra điểm mạnh về an toàn tài chính của doanh nghiệp: duy trì hệ số tự tài trợ trên 70%, các khoản vay ngân hàng hoàn toàn là vay tín chấp nhờ uy tín thực hiện hợp đồng gia công, thời gian thanh toán nợ người bán dưới 30 ngày.
  • Phát hiện các điểm bất cập trong công tác quản trị: quy trình quản trị tài trợ mang tính bị động (thiếu vốn mới tiến hành tìm kiếm và huy động), việc áp dụng mô hình tài trợ chưa linh hoạt theo chu kỳ đơn hàng dẫn đến lãng phí chi phí vốn trong mùa thấp điểm, nguy cơ phát sinh tiền phạt do chậm nộp thuế và ảnh hưởng tâm lý người lao động do gia tăng nợ tích lũy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận ghi nhận một số hạn chế nhất định:

  • Hạn chế về thời gian thực hiện nghiên cứu và bước đầu tiếp cận dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, dẫn đến việc phân tích một số chỉ tiêu tài chính chi tiết chưa được khai thác sâu.
  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp may mặc duy nhất (Vigaco) với chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2014.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào nguồn tài trợ ngắn hạn, chưa mở rộng phân tích tính tương tác tổng thể giữa chiến lược tài trợ dài hạn và cấu trúc vốn toàn diện của doanh nghiệp.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu kỳ tài chính các năm tiếp theo khi các hiệp định thương mại tự do (như TPP) đi vào hiệu lực thực tế.
  • Xây dựng mô hình định lượng dự báo nhu cầu vốn lưu động tạm thời theo tháng/quý cho các đơn hàng dệt may xuất khẩu để tối ưu hóa quyết định vay ngân hàng ngắn hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị vốn lưu động, nợ ngắn hạn hoặc cấu trúc vốn trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu và các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình kiểm soát tín dụng thương mại, tận dụng nợ tích lũy và cân đối kỳ hạn vay ngắn hạn ngân hàng.
  • Các phần đáng tham khảo: Khung lý thuyết phân loại chi tiết các công cụ tài trợ ngắn hạn kèm căn cứ pháp lý tại Chương 1; phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý và bảng phân tích hệ thống chỉ tiêu thanh toán tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và dữ liệu tài chính được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (trụ sở tại Bắc Ninh), sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2012 đến năm 2014.

2. Nguồn tài trợ ngắn hạn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nợ của doanh nghiệp khảo sát?
Tín dụng thương mại (bao gồm các khoản phải trả người bán và người mua trả tiền trước) là nguồn tài trợ ngắn hạn lớn nhất, luôn chiếm tỷ trọng trên 50% trong tổng nợ ngắn hạn của công ty qua các năm nghiên cứu.

3. Tình hình vay vốn ngân hàng ngắn hạn năm 2014 của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Trong năm 2014, công ty vay ngắn hạn tại 3 tổ chức tín dụng (VietinBank, Agribank, BIDV chi nhánh Thuận Thành) với tổng mức dư nợ cuối kỳ là 558.663 nghìn đồng; toàn bộ các khoản vay này đều là vay tín chấp với lãi suất dao động từ 5% đến 5,5%/năm, kỳ hạn vay từ 5 đến 6 tháng.

4. Mô hình quản trị nguồn tài trợ thực tế tại công ty được vận hành như thế nào và tồn tại điểm yếu gì?
Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gần giống mô hình trung gian (Mô hình 3): tài trợ tài sản thường xuyên bằng vốn dài hạn, tài trợ tài sản tạm thời mùa vụ bằng vốn ngắn hạn. Điểm yếu là công tác quản trị còn thụ động, kiểm tra giám sát chưa định kỳ và chưa linh hoạt điều chỉnh theo mùa vụ dẫn đến lãng phí vốn trong thời kỳ thấp điểm.

5. Sức mạnh tài chính và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được đánh giá ra sao?
Công ty có tiềm lực tài chính tự chủ tốt với hệ số tự tài trợ duy trì ổn định trên 70% tổng nguồn vốn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn luôn đạt trên 1, hệ số thanh toán tức thời nằm trong ngưỡng an toàn (0,3 – 0,5), và thời gian thanh toán nợ nhà cung cấp trung bình không vượt quá 30 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Mai Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn và mô hình tài trợ vốn lưu động trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích thực nghiệm tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành giai đoạn 2012 – 2014, công trình đã làm rõ đặc thù phụ thuộc vào tín dụng thương mại, năng lực thanh toán an toàn và các điểm hạn chế trong tính chủ động lập kế hoạch vốn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa và linh hoạt hóa mô hình tài trợ, góp phần hoàn thiện công tác quản trị tài chính cho doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh hội nhập kinh tế.