CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CUU VE HOAT DONG MUA BAN VA SAP NHẬP 1.1 Khai niém M&A là viết tat của cụm từ Mergers and Acquisitions, trong đó “mergers” có nghĩa là sáp nhập hay hợp nhất, con “acquisitions” có nghĩa là mua lại hay thâu tóm. Theo Luật doanh nghiệp (2005) quy định thì không có khái niệm mua lại, chỉ có khái niệm hợp nhất và sáp nhập. * Hợp nhất (Merger) là hai hoặc mốt số công ty cùng loại (công ty bị hợp nhất) có thê hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) bằng cách chuyên toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. * Sap nhập (Consolidation) là một hoặc một sỐ công ty cùng loại (công ty bi sáp nhập) có thể sáp nhập với một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyền toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập , đồng thời cham dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Theo Luật cạnh tranh (2004), ngoài hình thức hợp nhất và sáp nhập còn có thêm khái niệm về mua lại như sau: * Mua lại (Acquisition) là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ, hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ dé kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại (đây là trường hợp một doanh nghiệp giành được quyền sở hữu tai sản của doanh nghiệp khác đủ chiếm được trên 50% quyền bỏ phiếu tại Đại hội đồng cô đông, Hội đồng quản tri hoặc ở mức mà theo quy định cua pháp luật hoặc điều lệ của doanh nghiệp bị kiểm soát đủ dé doanh nghiệp kiểm soát chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp bị kiểm soát nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.2 Các chủ thể tham gia trong một thương vụ M&A * Bên Mua: là các doanh nghiệp, ngân hàng, các tổ chức dang tìm kiếm công ty mục tiêu dé thực hiện mua lại hoặc sáp nhập. Đây thường là bên chủ động trong quá trình tìm kiếm, đàm phán, định giá trong một thương vụ M&A. * Bên Bán: là doanh nghiệp, ngân hàng hoặc tô chức bị mua lại hoặc sắp nhập, chủ động hoặc bị động trong quá trình thực hiện M&A. Trên thực tế, đa số Bên Mua là bị động, chỉ có mốt số ít tổ chức thấy được sự cần thiết của M&A dé vượt qua khủng hoảng, tránh khỏi nguy cơ phá sản doanh nghiệp, hoặc tái cau trúc doanh nghiệp là chủ động chào bán, tìm kiếm đối tác thích hợp thực hiện M&A.
* Trung gian tư van, các nhà quan lý hoặc các đối tượng liên quan khác. Day có thé là các ngân hang dau tư, các công ty kiểm toán có chức năng tư van quá trình thực hiện M&A xuyên suốt bao gồm cả tìm kiếm công ty mục tiêu, định giá, đàm phán, tư vấn chiến lược hậu sáp nhập. Ngoài ra, Chính phủ, các ngân hàng tham gia tài trợ vốn, người lao động của hai bên M&A,.là những bên liên quan và có ảnh hưởng đến kết quả của thương vụ.3 Phân loại M&A theo chiều ngang: xảy ra giữa hai công ty đối thủ hoặc hai công ty trong cùng một lĩnh vực hoạt động, có những khâu giống nhau trong quá trình sản xuất và bán hàng. M&A theo chiều dọc: là sự sáp nhập xảy ra giữa hai công ty trong một chuỗi cung ứng hay nói cách khác là hoạt động tại các khâu khác nhau trong cùng một lĩnh vực hoạt động, mục đích nhằm bổ sung sức mạnh thị trường cho nhau bằng cách liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất và bán hàng.
M&A kết hợp: xảy ra giữa hai công ty có không phải là đối thủ và cũng không có mối liên hệ nào trong quá tình sản xuất bán hàng. Mục đích tiễn hành có thể là do ban lãnh đạo của công ty muốn chuyền hướng kinh doanh sang lĩnh vực khác nhưng hình thức này không còn nhận được nhiêu sự ủng hộ của các cô đông và thị trường tài chính trong những năm gần đây.4 Nguyên nhân của M&A Có nhiều cách giải thích khác nhau cho lý do thực hiện một thương vụ M&A, nhưng nhìn chung phô biến nhất là: - Tăng sức mạnh thị trường: đa sô các giao dịch xuất phát từ mong muốn của ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao sức mạnh thị trường thể hiện ỏ việc mở rộng quy mô và thị phần. - Lý do về tính hiệu quả mong đợi từ sức mạnh tổng hợp của hai công ty riêng lẻ khi cộng lại: ly do này thường được đưa ra dé thuyết phục các cô đông về tính cần thiết của thương vụ. Những nhà phân tích của bên mua sẽ đưa ra các bằng chứng cho thay sức mạnh tổng hợp có thé tạo thành xét về cả hai khía cạnh doanh thu và chi phi.
- Hiéu qua khac biét vé mat quan ly: Bên mua cho rang trình độ ban lãnh dao điều hành của phía Bên bán còn hạn chế và có tiềm năng có thé đạt được hiệu quả tăng thêm nếu Bên mua tham gia vào việc quản trị điều hành bằng cách cử các lãnh đạo cao cấp tham gia Ban lãnh đạo hoặc có sự huấn luyện, đào tạo cho các thành viên ban lãnh đạo phía bên bán. Lý do này ít được nhắc đến, nhưng trong thực tế đã xảy ra nhiều và cũng thực sự đem lại hiệu quả. - Hiệu quả tổng hợp về mặt hoạt động: thông thường ban lãnh đạo bên mua sẽ chú trọng tới hiệu quả tổng hợp về mặt chi phí, chăng han cắt giảm chi phí hoạt động của các phòng ban có chức năng chồng chéo, nhưng việc tăng trưởng doanh thu có được sau sáp nhập lại thường bị bỏ qua. - Hiệu quả tổng hợp về mặt tài chính: xảy ra khi có tiềm năng về sự chuyển vốn từ nơi có tỷ suất lợi nhuận thấp sang nơi có lợi nhuận cao hoặc công ty sau sáp nhập có kha ang huy động vốn dễ dàng hơn do chỉ số tín nhiệm được nâng cao.
- Nhu cau tổ chức lại công ty dé đối phó với môi trường bên ngoài: ly do sáp nhập nam ngoài các van đề bên trong công ty mà bị chi phối bởi các yếu tố môi trường bên ngoài như vòng đời của sản phâm, sự ra đời của các dịch vụ mới. - Thị trường cô phiếu không đánh giá đúng về giá trị cổ phiếu Bên Mua và khi giao dịch xảy ra, giá tri cua công ty sau sáp nhập tăng lên do tận dụng được những yếu tô tiềm ân của Bên bán như cạnh tranh, phát triển sản phẩm, bán hàng. - Da dang hóa: đem lại sự phát triển nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn so với tăng trưởng nhờ vào các nguôn lực nội bộ, đặc biệt là các thị trường của công ty đã dat tới độ bõa hòa, không phat triển thêm được nữa. - Thông tin và dấu hiệu: khi có thông tin về lời đề nghị sáp nhập, giá trị bên bán sẽ tăng lên; đồng thời, khi cảm thấy có nguy cơ bị thây tóm, ban lãnh đạo bên bán sẽ có xu hướng nỗ lực dé đem lại kết quả hoạt động hiệu quả hơn.
- Đối với các công ty nhà nước, việc thay đôi thành viên ban lãnh đạo không don giản do nhiều yếu tô liên quan; do vậy, mua bán và sáp nhập cũng là một gợi ý giúp nâng cao năng lực quản trị diéu hành. - Chủ nghĩa quản lý và quan điểm kiêu ngạo: các lãnh đạo thường quan tâm tới quy mô, đồng nhất khái niệm “lớn hơn” và “ tốt hơn”, mong muốn nâng cao quy mô của công ty để có được những quyền lợi cá nhân nhiều hơn. Các lãnh đạo thường quá lạc quan về triển vọng trong tương lai, nguyên nhân xuất phát từ lòng kiêu ngạo, không chịu học hỏi các bài học kinh nghiệm trong quá khứ. - Lợi ích về thuế: đem lại cơ hội giảm thuế cho các công ty.5 Quy trình thực hiện Có nhiều quy trình được đưa ra, trên thực tế 4 giai đoạn cơ bản nhất cần có trong mọi thương vụ là: Bảng 1.1: Các giai đoạn cơ bản tiến hành một thương vụ - Galphin Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Chiên lược tông Phân tích côngty | Đàm phan Hậu M&A quan Thu thập thông tin | Thâm định chi tiết | Ký kếthợpđông | Quá trình hợp nhất (due dilligence) hai công ty Tiếp cận công ty mục tiêu Nguồn: Galpin (1999) Chi tiết hơn dựa theo thực tiễn tiến hành, ABB — một công ty đã thực hiện nhiều thương vụ sáp nhập chia quy trình M&A ra như sau: Bảng 1.2: Các giai đoạn tiến hành một thương vụ - ABB Giai đoạn Nhiệm vụ chính Các hoạt động - Đánh giá lý do chiên lược thâu tóm - Đánh giá cộng hưởng Thanh tra, đấu thầu chính | - Thanh tra mở rộng Giai đoạn 0 thức và phê duyệt về quy | - Phân tích rủi ro định - Chính thức nộp đơn đấu thầu - Phê duyệt của cơ quan chống độc quyền - Đóng thương vụ „ - Thành lập Ban chỉ đạo Kêt thúc thương vụ, ban chỉ , , , - Chỉ định giám đôc hợp nhât dự án Giai đoạn 1 đạo và giám đôc dự án, các : : - Thông cáo báo chí dự thảo kê hoạch dự kiên , - Kê hoạch 100 ngày dự thảo - Kế hoạch truyền thông dự thảo - Đánh giá sự phức tạp của hợp nhất - Đánh giá các rào cản văn hóa - Đánh giá kinh doanh và các lãnh đạo bộ phận chức năng - Thâu tóm chính - Các nhóm chức năng Hợp nhât và các sự kiện - Nguôn nhân lực ban đầu Giai đoạn 2 giai đoạn sau kết thúc - Các nhóm vận hành thương vụ ; - , - Dinh nghĩa triệt lý hop nhat - Budi hop ban dau vé ké hoach - Thau tom chinh.
: - Các nhóm chức năng Ngày 1: buôi họp ban dau, ` \ ¬ .