Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu năm 2023 đối mặt với nhiều biến động phức tạp và áp lực cạnh tranh gia tăng, Ngân hàng Thế giới đã điều chỉnh hạ mức dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu xuống 1,7% so với mức 3% được đưa ra trước đó. Để thích ứng và duy trì sự tồn tại, các tổ chức kinh doanh buộc phải thực hiện các chiến lược thay đổi và tái cấu trúc liên tục. Theo các nghiên cứu quản trị tổ chức, thay đổi là một giai đoạn thiết yếu trong vòng đời phát triển của doanh nghiệp; tuy nhiên, thống kê thực nghiệm của Beer và Nohria (2000) chỉ ra rằng có đến 70% các sáng kiến thay đổi trong tổ chức thất bại trong quá trình thực thi. Nguyên nhân trọng tâm của sự thất bại này thường không nằm ở mô hình chiến lược hay cấu trúc kỹ thuật, mà xuất phát từ việc nhân viên không sẵn sàng đón nhận hoặc có thái độ phản kháng đối với sự thay đổi.

Tại tỉnh Trà Vinh, tình hình phát triển doanh nghiệp ghi nhận nhiều chuyển biến với 4.522 doanh nghiệp đang hoạt động, tổng vốn đăng ký đạt 62.487 tỷ đồng và thu hút 92.462 lao động. Mặc dù số lượng doanh nghiệp thành lập mới và hoạt động trở lại có xu hướng gia tăng, mật độ doanh nghiệp cao cũng tạo nên sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường địa phương. Trong bối cảnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về tâm lý hành vi và thái độ của người lao động trước các biến chuyển của tổ chức tại địa bàn tỉnh Trà Vinh vẫn còn hạn chế. Do đó, khóa luận "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức: Trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về mặt quản trị nguồn nhân lực cho các tổ chức kinh tế tại địa phương.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường các nhân tố tác động đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp nhà quản lý xây dựng thái độ tiếp nhận tích cực từ phía người lao động.

Nghiên cứu xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức: trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
  2. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức: trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
  3. Đề xuất hàm ý quản trị, kiến nghị nhằm giúp các nhà quản lý có những giải pháp tạo thái độ tích cực cho nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức, từ đó thực hiện các chiến lược thay đổi một cách tốt hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức.
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Trà Vinh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 10/09/2023 đến ngày 15/12/2023; giai đoạn thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 10/09/2023 đến ngày 20/10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết về tổ chức, quản trị sự thay đổi và hành vi tổ chức. Cụ thể, tác giả tiếp cận định nghĩa doanh nghiệp theo góc độ kinh tế học của D.A Caillat, Francois Peroux và căn cứ pháp lý tại Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Về quản trị sự thay đổi, nghiên cứu vận dụng mô hình 3 giai đoạn của Awour và Kamau (2015) bao gồm: Giai đoạn giải phóng (tạo sự sẵn sàng), Giai đoạn đang chuyển động (chấp nhận và cam kết chuyển đổi) và Giai đoạn tái định hình (chuẩn hóa các quy chuẩn mới thành thói quen làm việc). Về thái độ đối với sự thay đổi, tác giả áp dụng khung lý thuyết của Petty và Wegener (1998) kết hợp cùng mô hình cấu trúc thái độ của Dunham, Grube, Cummings và Pierce (1989), tiếp cận thái độ qua 3 thành phần: nhận thức, phản ứng tình cảm và xu hướng hành vi.

Trên cơ sở tổng hợp từ các mô hình nghiên cứu trong nước (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2022; Phạm Hoàng Phương Thanh, 2020; Nguyễn Thị Thủy, 2019; Nguyễn Thị Bích Long, 2018; Nguyễn Vũ Anh Khoa, 2014; Huỳnh Thị Thu Thanh và Cao Hào Thi, 2013) và quốc tế (Megersa Wedajo Motuma và Belay Chekole, 2020; Elias, 2009), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, cùng 4 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Hài lòng với công việc có ảnh hưởng thuận chiều đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức.
  • Giả thuyết H2: Cam kết tổ chức có ảnh hưởng thuận chiều đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức.
  • Giả thuyết H3: Hỗ trợ từ cấp trên có ảnh hưởng thuận chiều đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức.
  • Giả thuyết H4: Căng thẳng, áp lực trong công việc có ảnh hưởng thuận chiều đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức.

Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 23 biến quan sát được chuẩn hóa qua các công trình nghiên cứu trước:

Tên biến Mã hóa Số lượng biến Nguồn gốc kế thừa thang đo
Hài lòng với công việc HL (HL1 - HL7) 7 Wessenberg và cộng sự (1968), Broke và cộng sự (1988), Trần Thế Nam, Nguyễn Ngọc Hạnh, Phạm Thị Tuyết Nhung (2020)
Cam kết với tổ chức CK (CK1 - CK5) 5 Meyer và cộng sự (1990, 2002), Allen và Meyer (1990), Vakola và cộng sự (2005)
Hỗ trợ từ cấp trên HT (HT1 - HT3) 3 Trần Thế Nam, Nguyễn Ngọc Hạnh, Phạm Thị Tuyết Nhung (2020), Netemeyer và cộng sự (1997)
Căng thẳng trong công việc CT (CT1 - CT5) 5 Trần Thế Nam, Nguyễn Ngọc Hạnh, Phạm Thị Tuyết Nhung (2020), Coetzee & Villers (2010), Vakola và cộng sự (2005)
Thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức TD (TD1 - TD3) 3 Durma (2007), Dunham và cộng sự (1989)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 10 nhân viên (5 nam, 5 nữ) làm việc toàn thời gian tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để rà soát ngữ nghĩa, điều chỉnh từ ngữ thang đo phù hợp thực tế.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát 50 nhân viên để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện bằng bảng hỏi điện tử phân phối qua email, điện thoại, Zalo và Facebook. Kích thước mẫu tối thiểu xác định theo Tabachnick và Fidell ($n \ge 50 + 8 \times 4 = 72$) và Hair cùng cộng sự ($n \ge 5 \times 23 = 115$). Tổng số phiếu phát ra và thu về là 196 phiếu; sau quá trình làm sạch loại bỏ các phiếu không hợp lệ, mẫu phân tích chính thức gồm 166 quan sát.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett $Sig. < 0,05$, hệ số tải $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$), phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số tác động $\beta$ và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), cùng các kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA (sử dụng kiểm định Welch khi vi phạm giả định đồng nhất phương sai).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế địa phương và sức ép cạnh tranh doanh nghiệp tại Trà Vinh. Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, xác lập phạm vi không gian, thời gian thực hiện, và đối tượng khảo sát. Phần lược khảo tài liệu tổng hợp có hệ thống 6 công trình nghiên cứu trong nước và 5 công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến hành vi, cam kết và thái độ của nhân viên trước sự thay đổi của tổ chức. Từ việc phân tích các công trình đi trước, tác giả nêu bật tính kế thừa về mặt thang đo, phương pháp phân tích đa biến, đồng thời xác lập tính mới của đề tài khi là công trình thực nghiệm khảo sát trực tiếp khối doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này giới thiệu tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh, hệ sinh thái doanh nghiệp tại địa phương với các khu kinh tế, khu công nghiệp và nguồn lao động tại chỗ. Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức, các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, bản chất và quy trình 3 giai đoạn của sự thay đổi trong tổ chức, cũng như các khía cạnh cấu thành thái độ của nhân viên. Dựa trên việc tổng hợp các khung nghiên cứu thực nghiệm trước đây, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập (Hài lòng với công việc, Cam kết với tổ chức, Hỗ trợ từ cấp trên, Căng thẳng trong công việc) tác động tới 1 biến phụ thuộc (Thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức) và diễn giải chi tiết 4 giả thuyết nghiên cứu cùng bảng tổng hợp thang đo 23 biến quan sát.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu từ giai đoạn xây dựng thang đo nháp đến hoàn thiện dữ liệu phân tích. Tác giả trình bày phương pháp định tính thông qua thảo luận nhóm $n=10$, quy trình hiệu chỉnh nội dung phát biểu của các biến quan sát, và bước khảo sát định lượng sơ bộ $n=50$. Tiếp theo, tác giả trình bày công thức xác định cỡ mẫu theo các tiêu chuẩn học thuật, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi trực tuyến với mẫu thu về 196 phiếu và mẫu làm sạch 166 quan sát. Phần cuối chương trình bày chi tiết các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trong nghiên cứu: kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Components), phân tích hồi quy tuyến tính bội (mô hình toán học, kiểm định ANOVA, hệ số VIF), và quy trình kiểm định sự khác biệt thống kê qua One-Way ANOVA và phép kiểm định Welch.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm. Nghiên cứu định tính nhóm ghi nhận sự đồng thuận cao về các nhóm nhân tố, đồng thời thực hiện điều chỉnh câu chữ tại biến HL6 (từ "công việc của tôi không bị mơ hồ" thành "Công việc của tôi được liệt kê một cách rõ ràng, dễ dàng xử lý") và biến HT3 (thành "Tổ chức luôn cố gắng làm cho công việc của tôi trở nên thú vị nhất có thể"). Kết quả phân tích định lượng chính thức trên mẫu 166 nhân viên xác nhận độ tin cậy và giá trị hội tụ của các thang đo thành phần, xác định mô hình hồi quy đạt độ tương thích thống kê và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phần thảo luận đi sâu phân tích cơ chế tác động của từng yếu tố Hài lòng với công việc, Cam kết với tổ chức, Hỗ trợ từ cấp trên và Căng thẳng trong công việc đến xu hướng tâm lý của người lao động tại Trà Vinh khi doanh nghiệp chuyển đổi.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương tổng kết khẳng định các đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn của công trình. Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị dành cho ban lãnh đạo và bộ phận quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm nâng cao mức độ hài lòng, gia tăng cam kết gắn bó, phát huy vai trò hỗ trợ của cán bộ quản lý và kiểm soát áp lực công việc cho nhân viên trong quá trình chuyển đổi. Cuối cùng, chương này chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về quy mô không gian và phương pháp lấy mẫu, đồng thời vạch ra các định hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát nhân viên tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh chỉ ra rằng có 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức:

  1. Hài lòng với công việc (HL)
  2. Cam kết với tổ chức (CK)
  3. Hỗ trợ từ cấp trên (HT)
  4. Căng thẳng trong công việc (CT)

Về mặt đo lường thang đo, nghiên cứu hoàn thiện và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 23 biến quan sát phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp địa phương sau khi hiệu chỉnh nội dung ngữ nghĩa qua nghiên cứu định tính. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội cho thấy các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích sự biến thiên của thái độ nhân viên trước những thay đổi trong tổ chức.

Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp:

  • Nâng cao sự hài lòng trong công việc thông qua việc duy trì chính sách lương thưởng thỏa đáng, xây dựng lộ trình thăng tiến minh bạch, tạo dựng môi trường làm việc thuận lợi và phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể.
  • Tăng cường cam kết của nhân viên bằng cách xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn kết, xem nhân viên là một phần của tổ chức, tạo động lực tâm lý để người lao động đồng hành lâu dài.
  • Phát huy vai trò hỗ trợ của cán bộ quản lý cấp trên thông qua việc lắng nghe, hỗ trợ kịp thời khi nhân viên gặp khó khăn và đa dạng hóa công việc nhằm giảm bớt sự đơn điệu.
  • Quản lý và kiểm soát căng thẳng công việc trong giai đoạn chuyển đổi bằng việc phân bổ khối lượng công việc hợp lý, hạn chế gây xáo trộn đời sống cá nhân và duy trì các kênh giao tiếp nội bộ cởi mở.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý thuyết: Nghiên cứu kiểm chứng mô hình lý thuyết về thái độ đối với sự thay đổi của tổ chức trong bối cảnh môi trường doanh nghiệp cấp tỉnh tại Việt Nam, bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của sự hài lòng, cam kết, hỗ trợ quản lý và căng thẳng công việc.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp nguồn thông tin thực tế và các luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh hiểu rõ các phản ứng tâm lý của người lao động, từ đó chủ động điều chỉnh chiến lược truyền thông và quản trị sự thay đổi đạt hiệu quả cao hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong không gian địa bàn tỉnh Trà Vinh, chưa bao quát sang các tỉnh thành khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn vùng còn hạn chế.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện và hình thức khảo sát trực tuyến có thể làm giảm tính đại diện ngẫu nhiên của tổng thể người lao động tại địa phương.
  • Kích thước mẫu phân tích chính thức dừng lại ở 166 quan sát hợp lệ trong khoảng thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ 10/09/2023 đến 20/10/2023).

Các hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng quy mô khảo sát sang các tỉnh thành lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hoặc phân tầng nghiên cứu theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (sản xuất, thương mại, dịch vụ).
  • Áp dụng các phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp khảo sát trực tiếp để nâng cao tính đại diện của mẫu dữ liệu.
  • Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết khác như văn hóa tổ chức, sự tin tưởng vào ban lãnh đạo, hoặc nhận thức về sự đe dọa từ thay đổi để làm sâu sắc hơn mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Hành vi tổ chức khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị sự thay đổi và tâm lý người lao động.

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhà quản lý, giám đốc nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trong việc thiết kế lộ trình chuyển đổi và quản trị nhân sự thích ứng.

Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu bao gồm:

  • Quy trình chuẩn hóa thang đo từ định tính (thảo luận nhóm) đến định lượng sơ bộ và định lượng chính thức.
  • Hệ thống bảng hỏi chi tiết gồm 23 biến quan sát được dịch thuật và điều chỉnh phù hợp với thực tế văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Khung cấu trúc các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trong phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy, kiểm định Welch trong phân tích phương sai).

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của nghiên cứu được xác định và làm sạch như thế nào? Nghiên cứu xác định cỡ mẫu tối thiểu dựa trên nguyên tắc của Tabachnick & Fidell ($n \ge 72$) và Hair cùng cộng sự ($n \ge 115$). Tác giả đã tiến hành khảo sát thu về 196 phiếu; sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu trả lời không hợp lệ hoặc thiếu tin cậy, dữ liệu chính thức đưa vào phân tích bao gồm 166 quan sát.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và bao nhiêu biến quan sát? Mô hình nghiên cứu bao gồm 4 biến độc lập: Hài lòng với công việc (7 biến quan sát), Cam kết với tổ chức (5 biến quan sát), Hỗ trợ từ cấp trên (3 biến quan sát), Căng thẳng trong công việc (5 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Thái độ của nhân viên đối với sự thay đổi của tổ chức (3 biến quan sát). Tổng cộng mô hình có 23 biến quan sát.

3. Nghiên cứu định tính đã mang lại những điều chỉnh cụ thể nào cho bảng câu hỏi? Thông qua thảo luận nhóm với 10 nhân viên (5 nam, 5 nữ), tác giả đã điều chỉnh nội dung phát biểu của 2 biến quan sát: biến HL6 được sửa từ "công việc của tôi không bị mơ hồ" thành "Công việc của tôi được liệt kê một cách rõ ràng, dễ dàng xử lý"; biến HT3 được sửa thành "Tổ chức luôn cố gắng làm cho công việc của tôi trở nên thú vị nhất có thể".

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích thống kê nào để xử lý số liệu? Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS, bao gồm: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components), phân tích hồi quy tuyến tính bội, và kiểm định sự khác biệt thống kê qua Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA (kèm kiểm định Welch khi vi phạm tính đồng nhất phương sai).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Tuyết Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đo lường thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người lao động đối với sự thay đổi của tổ chức tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò của 4 yếu tố then chốt gồm sự hài lòng trong công việc, cam kết tổ chức, hỗ trợ từ cấp trên và căng thẳng công việc. Công trình cung cấp hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa cùng các hàm ý quản trị cụ thể, hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương thực hiện các chiến lược chuyển đổi và đổi mới tổ chức một cách thuận lợi.