VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN HỒNG DIỄM PHÚC ĐỊNH TỘI DANH TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ Hà Nội, năm 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN HỒNG DIỄM PHÚC ĐỊNH TỘI DANH TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN TỈNH BÌNH DƯƠNG Ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 8.04 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HỒ SỸ SƠN Hà Nội, năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Sỹ Sơn. Các số liệu, ví dụ nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Các thông tin và tài liệu trích dẫn trong Luận văn được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Phan Hồng Diễm Phúc MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT CỦA ĐỊNH TỘI DANH TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN . Cơ sở lý luận của định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Cơ sở pháp lý của định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. 22 Chương 2: THỰC TIỄN ĐỊNH DANH TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG . Khái quát tình hình xét xử tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại tỉnh Bình Dương . Thực tiễn định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại tỉnh Bình Dương . 40 Chương 3: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ĐỊNH TỘI DANH ĐÚNG TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN . Yêu cầu của định tội danh đúng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Các giải pháp bảo đảm định tội danh đúng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản . 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 79 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADPL : Áp dụng pháp luật BLHS : Bộ luật hình sự BLTTHS : Bộ luật tố tụng hình sự CQĐT : Cơ quan điều tra CTTP : Cấu thành tội phạm HĐXX : Hội đồng xét xử LDTNCĐTS : Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản PLHS : Pháp luật hình sự TAND : Tòa án nhân dân TNHS : Trách nhiệm hình sự TTHS : Tố tụng hình sự VKSND : Viện kiểm sát nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số liệu phản ánh tình hình khởi tố, truy tố, xét xử tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2014 -2020. Thống kê số các tội xâm phạm sở hữu mang tính chiếm đoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2014-2020. So sánh tỉ lệ các tội xâm phạm sở hữu mang tính chiếm đoạt với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2014 -2020. Số liệu phản ánh tình hình trả hồ sơ điều tra bổ sung tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2014 - 2020. Tính cấp thiết của đề tài Công lý là một trong những giá trị xã hội trường tồn của nhân loại. Trong lĩnh vực tư pháp hình sự, công lý vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển. Định tội danh đúng là tiền đề, điều kiện, là yêu cầu để đạt được công lý trong lĩnh vực này. Sau nhiều năm đổi mới, công tác tư pháp hình sự ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa. Trong dòng chảy đó, chất lượng hoạt động định tội danh của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ngày càng được nâng lên một cách rõ rệt. Tuy nhiên, trong hoạt động định tội danh, trong đó có định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản vẫn còn những hạn chế, vi phạm, sai lầm dẫn đến oan sai, bỏ lọt tội phạm, làm giảm uy tín các cơ quan bảo vệ pháp luật và làm giảm hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tỉnh Bình Dương sau hơn 20 năm tái lập tỉnh, kinh tế xã hội của Bình Dương đã đạt được những bước phát triển vượt bậc, trở thành điểm sáng của cả nước về nền kinh tế Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu thu hút vốn đầu tư và phát triển công nghiệp, đô thị cùng với sự phát triển của hệ thống hạ tầng và sức bật nền kinh tế, Bình Dương dần giải quyết tốt bài toán về tình hình tội phạm nói chung, tình hình các tội xâm phạm sở hữu và tình hình tội LDTNCĐTS nói riêng. Thực tiễn định tội danh tội LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương cho thấy, các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự cơ bản đã định tội danh chính xác, khắc phục được tình trạng “hình sự hóa các quan hệ dân sự”, mang lại niềm tin của nhân dân vào công lý. Tuy nhiên, thực tiễn định tội danh tội LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương cũng cho thấy vẫn còn tình trạng vụ án phải trả hồ sơ nhiều lần, kéo dài thời gian giải quyết do nhiều nguyên nhân, một trong những 1 nguyên nhân quan trọng là giữa CQĐT, VKSND và TAND trong quá trình giải quyết vụ án xuất hiện quan điểm khác nhau do chưa có nhận thức đúng các cơ sở lý luận, pháp luật và thực tiễn của định tội danh tội LDTNCĐTS. Trong khi đó, công tác nghiên cứu lý luận và thực tiễn định tội danh tội LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương chưa được quan tâm đúng mức. Việc chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện và chuyên sâu về định tội danh tội LDTNCĐTS trên địa bàn tỉnh Bình Dương ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức của những người tiến hành tố tụng hình sự tại tỉnh Bình Dương. Thực trạng trên đây đặt ra nhu cầu phải có những công trình nghiên cứu chuyên sâu về định tội danh tội LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân nói chung, những người tiến hành tố tụng hình sự tại tỉnh Bình Dương nói riêng, qua đó bảo vệ tốt hơn công lý, quyền con người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước và của xã hội, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Đó cũng là lý do học viên lựa chọn đề tài “Định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn tỉnh Bình Dương” làm luận văn thạc sĩ luật học, chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong quá trình làm luận văn này, học viên tham khảo một số công trình khoa học liên quan đến đề tài đã được công bố, trong số đó có thể kể đến: Võ Khánh Vinh (2003), Giáo trình lý luận chung về định tội danh, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội; Lê Văn Đệ (2004), Định tội danh và quyết định hình phạt trong Luật hình sự Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội; Đinh Văn Quế (2019), Bình luận Bộ luật Hình sự năm 2015, phần thứ 2, NXB. Thông tin và truyền thông; Luận văn thạc sĩ, Học viện khoa học xã hội; Phùng Thị Thủy Duyên (2017) Định tội danh tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh; 2 Luận văn thạc sĩ, Học viện khoa học xã hội; Lê Quang Ninh (2019) Định tội danh Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn tỉnh Bình Phước …. Với sự tham khảo các công trình nghiên cứu vấn đề định tội danh tội LDTNCĐTS của nhiều tác giả từ thực tiễn của nhiều địa phương trong cả nước, luận văn làm rõ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến cải cách tư pháp, định tội danh và bảo vệ công lý ở Việt Nam. Nhìn chung, yêu cầu định tội danh chính xác đã từng bước thu hút được sự quan tâm, đầu tư nghiên cứu tại Việt Nam, đặc biệt là sau khi Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 của Đảng ta được triển khai và đi vào thực tế cuộc sống. Tuy nhiên, những nghiên cứu như đã giới thiệu và phân tích ở trên còn hạn chế về số lượng, chỉ hướng đến việc phân tích về lý luận của hoạt động định tội danh, đặc biệt là trong hoạt động tư pháp chưa có tính sâu sắc và toàn diện. Đó là một trong những lý do khiến tác giả chọn chủ đề này làm đề tài luận văn Cao học Luật của mình trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu những công trình nghiên cứu đã công bố làm một trong những nguồn tài liệu quan trọng, thông qua đó tác giả vận dụng, kế thừa và bổ sung nhằm hoàn thiện cho luận văn của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở pháp luật của định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; thực tiễn định tội danh tội này tại tỉnh Bình Dương, Luận văn đề xuất các giải pháp bảo đảm định tội danh đúng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Nhằm hướng đến việc đạt những mục đích như đã phân tích, luận văn tiến hành thực hiện các nhiệm vụ quan trọng sau: 3 - Phân tích cơ sở lý luận và cơ sở pháp luật của định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; - Phân tích, đánh giá thực tiễn định tội danh tội LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương; - Những giải pháp đề xuất nhằm bảo đảm định tội danh đúng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Từ những quan điểm khoa học và quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội LDTNCĐTS cùng với thực tiễn của hoạt động định tội danh tội LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương, luận văn đã thực hiện nghiên cứu nội dung nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu dưới óc độ chuyên ngành Luật hình sự Việt nam và Bộ luật tố tụng hình sự Việt nam. Về mặt thực tiễn, luận văn nghiên cứu số liệu xét xử các vụ án LDTNCĐTS của Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Bình Dương trong thời gian 07 năm từ năm 2014 đến 2020. Như vậy về chủ thể định tội danh: Tòa án nhân dân hai cấp tại tỉnh Bình Dương. Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Bình Dương. Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2020. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.
Tổng quan nghiên cứu
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (LDTNCĐTS) là một trong những loại tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tài sản, diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường. Tại tỉnh Bình Dương, từ năm 2014 đến 2020, Tòa án nhân dân hai cấp đã thụ lý 193 vụ với 220 bị cáo liên quan đến tội LDTNCĐTS, chiếm 17,39% số vụ và 20,67% số bị cáo trong các tội xâm phạm sở hữu. Tình hình này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nghiên cứu, đánh giá thực tiễn định tội danh tội LDTNCĐTS nhằm nâng cao hiệu quả công tác tố tụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức và Nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và pháp luật của định tội danh tội LDTNCĐTS, phân tích thực tiễn định tội danh tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2014-2020, từ đó đề xuất các giải pháp bảo đảm định tội danh đúng tội, góp phần nâng cao chất lượng xét xử và phòng chống tội phạm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vụ án xét xử tại Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Bình Dương, sử dụng số liệu thống kê từ các bản án và báo cáo công tác tố tụng trong khoảng thời gian 7 năm.
Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học cho công tác định tội danh, góp phần hoàn thiện lý luận và thực tiễn pháp luật hình sự Việt Nam, đồng thời hỗ trợ cán bộ điều tra, truy tố, xét xử nâng cao năng lực chuyên môn, giảm thiểu sai sót, oan sai trong xử lý tội phạm LDTNCĐTS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về phòng chống tội phạm và cải cách tư pháp hình sự. Hai lý thuyết trọng tâm được vận dụng là:
-
Lý thuyết cấu thành tội phạm: Phân tích các dấu hiệu cấu thành tội phạm gồm khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan, làm cơ sở để xác định chính xác tội danh theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015.
-
Lý thuyết về hoạt động định tội danh: Xem định tội danh là quá trình nhận thức logic của chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng, dựa trên việc so sánh, đối chiếu hành vi thực tế với các dấu hiệu cấu thành tội phạm trong pháp luật hình sự và tố tụng hình sự.
Các khái niệm chính bao gồm: định tội danh, cấu thành tội phạm cơ bản và tăng nặng, khách thể tội phạm, mặt khách quan và mặt chủ quan của tội LDTNCĐTS, đồng phạm và phạm nhiều tội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, bao gồm:
-
Phương pháp thống kê và bảng biểu hóa: Thu thập, tổng hợp số liệu xét xử các vụ án LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương từ năm 2014 đến 2020, với tổng số 193 vụ án và 220 bị cáo.
-
Phân tích, tổng hợp và so sánh: Đánh giá thực tiễn định tội danh, so sánh với các quy định pháp luật và các nghiên cứu trước đây nhằm nhận diện những khó khăn, vướng mắc.
-
Nghiên cứu án điển hình: Phân tích các vụ án tiêu biểu để làm rõ các vấn đề pháp lý và thực tiễn trong định tội danh.
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 93 bản án xét xử tội LDTNCĐTS được lựa chọn ngẫu nhiên từ tổng số vụ án tại Bình Dương trong giai đoạn nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2014 đến 2020, tập trung vào địa bàn tỉnh Bình Dương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ xét xử tội LDTNCĐTS chiếm tỷ lệ cao trong các tội xâm phạm sở hữu: Trong tổng số 1.207 bị cáo các tội xâm phạm sở hữu tại Bình Dương, có 220 bị cáo phạm tội LDTNCĐTS, chiếm 20,67%. Điều này cho thấy tội phạm này có mức độ phổ biến và ảnh hưởng lớn trong khu vực.
-
Định tội danh theo cấu thành tội phạm cơ bản đạt hiệu quả cao: Qua khảo sát 93 bản án, không có trường hợp nào bị hủy án hoặc sửa đổi phần tội danh tại cấp phúc thẩm, chứng tỏ công tác định tội danh cơ bản được thực hiện chính xác, đúng pháp luật.
-
Khó khăn trong xác định thời điểm ý thức chiếm đoạt tài sản: Việc chứng minh ý định chiếm đoạt tài sản xuất hiện trước hay sau khi nhận tài sản là thách thức lớn, dẫn đến nhầm lẫn giữa tội LDTNCĐTS và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
-
Vướng mắc trong việc xác định dấu hiệu bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản: Chưa có hướng dẫn cụ thể về trường hợp bỏ trốn nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, gây khó khăn trong việc áp dụng pháp luật và xử lý các vụ án liên quan.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những khó khăn trên xuất phát từ sự phức tạp trong nhận thức pháp lý và thực tiễn áp dụng các quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015. So với các nghiên cứu trước đây, kết quả này phản ánh đúng thực trạng tại Bình Dương, nơi kinh tế phát triển nhanh kéo theo sự gia tăng các vụ án liên quan đến tín dụng, hợp đồng dân sự và các tranh chấp tài sản.
Việc thiếu hướng dẫn chi tiết về các tình tiết như "bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản" và "sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp" làm giảm tính thống nhất trong áp dụng pháp luật, ảnh hưởng đến hiệu quả phòng chống tội phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị hại.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện số vụ án và bị cáo qua các năm, bảng so sánh tỷ lệ tội LDTNCĐTS với các tội xâm phạm sở hữu khác, cũng như sơ đồ minh họa quy trình định tội danh theo cấu thành tội phạm cơ bản và tăng nặng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện hướng dẫn pháp lý chi tiết về các tình tiết định tội: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về dấu hiệu bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản, sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp nhằm tạo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Bộ Tư pháp phối hợp với Viện Kiểm sát và Tòa án nhân dân tối cao.
-
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ tố tụng: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về định tội danh tội LDTNCĐTS, nâng cao năng lực nhận thức và áp dụng pháp luật chính xác. Mục tiêu: giảm thiểu sai sót, oan sai; Thời gian: liên tục hàng năm; Chủ thể: Học viện Tư pháp, các cơ quan tố tụng địa phương.
-
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phân tích án điển hình: Thu thập, phân tích các vụ án tiêu biểu để rút kinh nghiệm, phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo. Thời gian: 2 năm; Chủ thể: Viện Khoa học hình sự, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
-
Tăng cường phối hợp liên ngành trong xử lý vụ án: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án nhằm thống nhất quan điểm định tội danh, giảm thiểu tình trạng trả hồ sơ điều tra bổ sung kéo dài. Thời gian: ngay lập tức và duy trì; Chủ thể: Các cơ quan tiến hành tố tụng tỉnh Bình Dương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ điều tra, truy tố, xét xử hình sự: Nâng cao hiểu biết về cơ sở pháp lý và thực tiễn định tội danh tội LDTNCĐTS, giúp xử lý vụ án chính xác, giảm thiểu sai sót.
-
Giảng viên và sinh viên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự: Tài liệu tham khảo bổ ích cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập chuyên sâu về tội phạm xâm phạm sở hữu.
-
Nhà hoạch định chính sách pháp luật: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến phòng chống tội phạm và cải cách tư pháp.
-
Các tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng bởi tội phạm LDTNCĐTS: Hiểu rõ quyền lợi, quy trình tố tụng và các biện pháp bảo vệ pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khác gì với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Tội LDTNCĐTS xảy ra khi người phạm tội nhận tài sản hợp pháp qua hợp đồng, sau đó không trả lại tài sản theo thỏa thuận, còn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là khi người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản ngay từ đầu. Ví dụ, người vay tiền hợp pháp nhưng không trả là LDTNCĐTS, còn người giả mạo hợp đồng để chiếm đoạt là lừa đảo. -
Làm thế nào để xác định thời điểm ý thức chiếm đoạt tài sản?
Thời điểm này được xác định dựa trên các chứng cứ, lời khai và diễn biến vụ án, nhằm phân biệt ý định chiếm đoạt xuất hiện trước hay sau khi nhận tài sản. Đây là yếu tố quan trọng để phân loại tội danh chính xác. -
Có thể xử lý hình sự khi giá trị tài sản chiếm đoạt dưới mức định lượng không?
Theo quy định, nếu giá trị tài sản dưới mức tối thiểu nhưng người phạm tội có tiền án hoặc hành vi tái phạm, hoặc hành vi có tính chất nghiêm trọng thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. -
Thế nào là “bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản”?
Bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản là hành vi người phạm tội sau khi nhận tài sản hợp pháp bỏ đi nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả lại tài sản. Tuy nhiên, cần chứng minh mục đích bỏ trốn là để chiếm đoạt tài sản, không phải vì lý do khác như tránh bị đe dọa. -
Làm sao để phân biệt hành vi sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp?
Hành vi này được xác định khi người phạm tội sử dụng tài sản chiếm đoạt để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác như đánh bạc, cho vay nặng lãi. Cần có chứng cứ xác thực để chứng minh mục đích sử dụng tài sản.
Kết luận
- Định tội danh tội LDTNCĐTS tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2014-2020 có tỷ lệ chính xác cao, góp phần bảo vệ công lý và quyền sở hữu tài sản.
- Vẫn còn tồn tại khó khăn trong việc xác định thời điểm ý thức chiếm đoạt, dấu hiệu bỏ trốn và mục đích sử dụng tài sản bất hợp pháp.
- Luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực cán bộ tố tụng và tăng cường phối hợp liên ngành nhằm nâng cao hiệu quả xử lý tội phạm.
- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn và lý luận quan trọng, hỗ trợ công tác đào tạo, nghiên cứu và thực thi pháp luật.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào hoàn thiện hướng dẫn pháp lý và triển khai đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tố tụng tại Bình Dương và các địa phương khác.
Quý độc giả và các cơ quan liên quan được khuyến khích tham khảo và áp dụng kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tội phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của xã hội.