Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin cùng những biến động thị trường sau đại dịch COVID-19 đã thúc đẩy sự chuyển dịch trong hành vi tiêu dùng từ các kênh mua sắm truyền thống sang nền tảng thương mại điện tử. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng thời trang may mặc, sự thay đổi này đặt ra yêu cầu phải duy trì đồng thời mô hình bán lẻ tại điểm bán vật lý và bán hàng trực tuyến, nhằm bảo đảm trải nghiệm mua sắm liền mạch của khách hàng trong suốt ba giai đoạn: trước, trong và sau bán hàng.

Công ty Cổ phần 5S Fashion hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và bán lẻ thời trang nam. Sau 6 năm thành lập và 4 năm mở rộng thương hiệu, tính đến tháng 7 năm 2023, doanh nghiệp đã phát triển hệ sinh thái phân phối đạt mốc hơn 107 showroom trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô mạng lưới song hành với việc vận hành các kênh bán hàng trực tuyến đã làm phát sinh những bất cập trong tổ chức và quản trị bán hàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Hải Bình (ngành Quản trị Marketing, Trường Đại học Thăng Long, 2023) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả thương mại thông qua đề tài: "Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần 5S Fashion".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần 5S Fashion.
  3. Tìm ra những giải pháp thích hợp nhất để hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần 5S Fashion.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần 5S Fashion (trụ sở chính tại số 79A Phố Lê Lợi, Phường Đề Thám, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình cùng hệ thống cửa hàng và các kênh phân phối của công ty).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở quản trị bán hàng và marketing thương mại. Tác giả tiếp cận khái niệm bán hàng thông qua các định nghĩa học thuật của Philip Kotler, Comer, cùng Ernest & Richard Ashmun. Bản chất của bán hàng được tổng hợp qua ba nội dung: quá trình giao tiếp trực tiếp hai chiều nhằm khơi gợi và đáp ứng nhu cầu; sự kết hợp giữa tính khoa học và nghệ thuật ứng xử; hướng tới mục tiêu kép là tạo doanh thu, lợi nhuận đồng thời thiết lập mối quan hệ khách hàng dài hạn.

Khung nội dung quản trị hoạt động bán hàng được tác giả phân rã thành các cấu phần chuyên môn:

  • Xác định mục tiêu và chỉ tiêu bán hàng (doanh số, thị phần, độ bao phủ thị trường, phát triển khách hàng mới).
  • Xây dựng chính sách bán hàng: chính sách giá (định giá theo chi phí, định giá theo đối thủ cạnh tranh, định giá theo giá trị cảm nhận); chính sách thanh toán (trả ngay, trả chậm); lựa chọn kênh phân phối (kênh trực tiếp không cấp, kênh gián tiếp nhiều cấp); lựa chọn hình thức bán hàng (theo địa điểm, theo quy mô bán buôn/bán lẻ, theo mối quan hệ thanh toán, bán hàng qua điện thoại và sàn thương mại điện tử).
  • Các hoạt động hỗ trợ bán hàng: truyền thông quảng cáo (phân tích ưu - nhược điểm của 7 phương tiện: Tivi, Internet, Báo giấy, Tạp chí, Truyền thanh, Thư trực tiếp, Ngoài trời); xúc tiến bán (hàng mẫu, phiếu giảm giá, gói hàng giảm giá, tặng phẩm); tổ chức logistics và vận chuyển hàng hóa.
  • Quản lý lực lượng bán hàng: xác định quy mô theo 3 phương pháp (tỷ suất chi phí, doanh thu trung bình, khối lượng công việc); xây dựng cơ cấu tổ chức (chuyên môn hóa theo khách hàng, theo sản phẩm, theo khu vực địa lý hoặc cơ cấu hỗn hợp); quy trình tuyển dụng nhân sự (5 bước); công tác đào tạo; chế độ đãi ngộ tài chính (lương cố định, hoa hồng, lương kết hợp thưởng/hoa hồng) và phi tài chính; đánh giá hiệu quả dựa trên kết quả bán hàng và hành vi ứng xử.
  • Quy trình bán hàng: quy trình 7 bước tại địa điểm của khách hàng và quy trình 5 bước tại cửa hàng (chào đón gây ấn tượng, khám phá nhu cầu, trình bày lợi ích sản phẩm, thương lượng xử lý từ chối, kết thúc đơn hàng).
  • Hoạt động chăm sóc khách hàng chia theo 3 giai đoạn: trước, trong và sau bán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research). Tác giả tiến hành thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật, giáo trình marketing, các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ do Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Cổ phần 5S Fashion cung cấp trong giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp tham vấn ý kiến chuyên môn từ ban điều hành công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này trình bày tổng quan hệ thống lý luận về bán hàng. Tác giả luận giải vai trò của bán hàng trên bốn khía cạnh: là khâu trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng; thúc đẩy lưu thông hàng hóa và luân chuyển dòng tiền; nâng cao mức độ chuyên môn hóa sản xuất; thực hiện hóa mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tác giả phân loại các nhóm nhân tố chi phối hoạt động bán hàng:

  • Môi trường bên ngoài: biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, thất nghiệp, sức mua); công nghệ (vòng đời sản phẩm rút ngắn, công nghệ vật liệu mới); văn hóa - xã hội (thị hiếu thẩm mỹ, phong cách sống); áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện hữu và đối thủ tiềm ẩn; quyền lực thương lượng của khách hàng.
  • Môi trường bên trong: tiềm lực tài chính và năng lực quản trị; kỹ năng và trình độ của lực lượng bán hàng; chính sách danh mục sản phẩm.

Toàn bộ nội dung quản trị nghiệp vụ bán hàng cũng được hệ thống hóa chi tiết từ khâu hoạch định mục tiêu, ban hành chính sách giá - thanh toán, thiết kế mạng lưới kênh phân phối, triển khai các hoạt động kích cầu (quảng cáo, khuyến mại, giao vận) cho đến quy trình quản trị nhân sự bán hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng ba giai đoạn.

Chương 2. Thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần 5S Fashion

Chương 2 tập trung phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động thương mại tại Công ty Cổ phần 5S Fashion (tiền thân là Công ty Cổ phần SADO, thành lập tháng 10/2017; ra mắt thương hiệu 5S Fashion vào năm 2019). Doanh nghiệp xác định tầm nhìn đến năm 2023 trở thành thương hiệu thời trang nam số 1 Việt Nam; năm 2025 phát triển 3 thương hiệu (nam, nữ, trẻ em); năm 2026 thực hiện niêm yết chứng khoán (IPO) và hướng ra thị trường quốc tế. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 9 phòng ban chức năng: Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Phát triển sản phẩm, Sản xuất, Trải nghiệm khách hàng, Kinh doanh, Marketing, Setup bảo trì, Kho vận.

Về kết quả kinh doanh, văn bản cung cấp số liệu phản ánh sự tăng trưởng của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2021/2020 (%) Năm 2022 Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 92.700.000.000* 165.093.000.000* +78,10% 278.153.000.000* +40,55%
Tổng chi phí 92.214.000.000* 164.451.000.000* +76,73% 276.972.650.592 +40,67%
Tổng lợi nhuận 1.213.000.000* 1.333.000.000* +9,90% 1.759.012.000* +21,96%

(Ghi chú: Các giá trị số tuyệt đối được tác giả trích dẫn theo đơn vị đồng trong các đoạn phân tích chi tiết của báo cáo; tỷ lệ phần trăm phản ánh đúng số liệu công bố trong văn bản).

Phân tích các yếu tố nội tại và môi trường ảnh hưởng đến bán hàng của 5S Fashion:

  • Khách hàng mục tiêu: Nam giới từ 22 đến 55 tuổi, quan tâm đến tính thẩm mỹ lịch sự, chú trọng trải nghiệm chất liệu và nhạy cảm về mức giá tương quan với chất lượng.
  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Các thương hiệu thời trang nội địa có quy mô lớn gồm Yody, Canifa, Aristino; cạnh tranh gián tiếp với các thương hiệu thời trang nội địa (local brands) dành cho giới trẻ.
  • Đặc tính sản phẩm: Danh mục bao gồm trang phục Xuân - Hè (Áo T-shirt, Polo, Tank Top, Áo chống nắng, Quần short) và Thu - Đông (Áo thun dài tay, Nỉ, Len, Áo khoác, Quần dài kaki/thể thao/âu/jeans) cùng phụ kiện (đồ lót, tất, thắt lưng, ví, giày). Sản phẩm áp dụng 4 kiểu dáng chính (Slim Fit, Regular Fit, Classic Fit, Smart Fit), kích cỡ từ size chữ S-XXL và size số 29-35. Điểm nhấn công nghệ là việc đưa các chất liệu sinh học và sợi chức năng vào sản xuất: Cotton USA, vải sợi bạc hà, vải sợi cà phê, vải sợi sen, Coolmax, Spandex, Rayon, Visco.

Thực trạng tổ chức hoạt động bán hàng bộc lộ các nội dung chuyên môn:

  • Xác định mục tiêu và phân bổ chỉ tiêu: Công ty đặt mục tiêu doanh thu tăng trưởng 30% - 35%/năm, lợi nhuận tăng 20% - 25%/năm. Chỉ tiêu bán hàng được phân bổ theo quý về các bộ phận kinh doanh online và khối cửa hàng. Mức khoán định ngạch cho nhân viên bán hàng cửa hàng được áp dụng cố định: 45 triệu đồng/tháng đối với các tỉnh ít showroom (Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Ngãi, Hà Nam, Thái Nguyên...); 80 triệu đồng/tháng đối với các tỉnh/thành phố tập trung nhiều cửa hàng hoặc trung tâm thương mại (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thái Bình...).
  • Chính sách giá: Áp dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí kết hợp đối thủ cạnh tranh. Mức giá sản phẩm dao động từ 79.000 đồng trở lên, nằm ở phân khúc giá thấp hơn khi đặt cạnh các đối thủ trực tiếp như Canifa, Yody hay Aristino.
  • Chính sách chiết khấu tích điểm: Khách hàng tích lũy tổng giá trị hóa đơn trên 10 triệu đồng được tặng phiếu giảm giá 500.000 đồng; trên 20 triệu đồng được tặng phiếu 1.000.000 đồng; trên 50 triệu đồng được tặng phiếu 2.000.000 đồng cho lần mua kế tiếp (phiếu không quy đổi thành tiền mặt).
  • Mạng lưới phân phối trực tiếp: Tính đến ngày 25/07/2023, doanh nghiệp sở hữu 107 cửa hàng phủ sóng trên 24 tỉnh thành thuộc khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ (tập trung cao nhất tại Thái Bình với 11 cửa hàng, Hà Nội 10 cửa hàng, Hải Phòng 9 cửa hàng, Hải Dương 9 cửa hàng, Bắc Ninh 8 cửa hàng, Vĩnh Phúc 8 cửa hàng...). Song song với đó, hệ thống trực tuyến được vận hành trên Website 5sfashion.vn, Fanpage Facebook (92.000 lượt theo dõi), gian hàng Shopee (340 sản phẩm, 919.600 người theo dõi, 4.700 đánh giá), gian hàng Lazada (179.000 người theo dõi, 98% đánh giá tích cực) và hai kênh TikTok (5sfashion.vn và 5sfashiononlive).

Tác giả chỉ ra các điểm hạn chế trong hoạt động bán hàng của công ty:

  1. Mục tiêu kinh doanh xác định theo khoảng biến thiên rộng (30% - 35% doanh thu, 20% - 25% lợi nhuận), thiếu các chỉ số đo lường chi tiết cho từng nhóm sản phẩm.
  2. Định ngạch chỉ tiêu doanh số cá nhân áp dụng theo vùng (45 triệu và 80 triệu đồng) bị giữ nguyên qua nhiều năm, không điều chỉnh tăng tương ứng với mức tăng trưởng doanh thu chung của toàn hệ thống.
  3. Chính sách giá thấp tạo ra rào cản tâm lý đối với nhóm khách hàng gắn liền giá bán với chất lượng sản phẩm.
  4. Hoạt động trưng bày trực tuyến còn hạn chế: hình ảnh sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử thiếu ảnh người mẫu mặc ở nhiều góc chụp khác nhau; Fanpage chưa cập nhật đều đặn thông tin chi tiết về sản phẩm mà chủ yếu phục vụ chạy quảng cáo các đợt khuyến mại.
  5. Chi phí hoạt động tăng nhanh (năm 2021 tăng 76,73%, năm 2022 tăng 40,67%) do mở rộng ồ ạt các điểm bán vật lý, khiến biên lợi nhuận ròng chưa đạt mức tối ưu.

Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần 5S Fashion

Dựa trên định hướng chiến lược của 5S Fashion giai đoạn 2023 – 2025 (tiếp tục giữ vững vị thế thời trang nam hàng đầu, chuẩn bị mở rộng sang phân khúc nữ và trẻ em, hướng đến IPO năm 2026), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Xác định mục tiêu bán hàng cụ thể và phù hợp với nguồn lực của công ty: Chuyển đổi các mục tiêu dạng khoảng tỷ lệ thành con số tuyệt đối cho từng mảng; điều chỉnh nâng chỉ tiêu doanh số cá nhân hàng tháng của nhân viên tại các khu vực cho phù hợp với năng lực bán hàng thực tế và tốc độ mở rộng của công ty.
  2. Linh hoạt trong chính sách chiết khấu: Bổ sung các chính sách chiết khấu linh hoạt theo mùa vụ, theo nhóm sản phẩm chậm luân chuyển thay vì chỉ áp dụng tích lũy điểm theo ngưỡng giá trị lớn; tối ưu các điều kiện sử dụng phiếu mua hàng để kích thích tái mua sắm.
  3. Tăng cường các hoạt động đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng: Xây dựng chương trình đào tạo thường xuyên cho cả nhân viên mới và nhân sự cũ; trang bị kiến thức chuyên sâu về chất liệu công nghệ mới (sợi cà phê, bạc hà, sợi sen), kỹ năng phối đồ, tư vấn kích cỡ và kỹ năng xử lý các tình huống từ chối mua hàng.
  4. Bổ sung các hoạt động đánh giá chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, kết hợp giữa kết quả định lượng (doanh số, tỷ lệ chốt đơn) với các tiêu chí hành vi (tác phong, tính kỷ luật, kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ tại điểm bán).
  5. Bổ sung các hoạt động hỗ trợ bán hàng: Nâng cấp nội dung truyền thông sản phẩm trên môi trường số; đa dạng hóa hình ảnh mẫu mặc nhiều góc độ và video thực tế trên Shopee, Lazada và Website; tối ưu hóa chi phí quảng cáo Facebook và TikTok.
  6. Hoàn thiện quy trình bán hàng: Chuẩn hóa chi tiết 5 bước bán hàng tại cửa hàng và quy trình tiếp nhận, xử lý phản hồi của khách hàng sau bán trên các kênh trực tuyến, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và giải quyết khiếu nại đổi trả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động thương mại của một doanh nghiệp bán lẻ thời trang nội địa trong giai đoạn biến động 2020 – 2022. Đóng góp của nghiên cứu bao gồm:

  • Về mặt dữ liệu: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính và vận hành có nguồn gốc nội bộ, lượng hóa được tốc độ tăng trưởng doanh thu (tăng 78,1% năm 2021 và 40,55% năm 2022) song song với mức tăng chi phí (76,73% năm 2021 và 40,67% năm 2022).
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết mạng lưới bán lẻ 107 cửa hàng trên 24 tỉnh thành và thống kê quy mô hoạt động trên 4 nền tảng số (Website, Facebook, Shopee, Lazada, TikTok).
  • Về giải pháp: Chỉ ra chính xác điểm nghẽn trong công tác giao khoán chỉ tiêu bán hàng (mức khoán 45 triệu và 80 triệu đồng/tháng bị bất biến qua các năm) và sự thiếu hụt hình ảnh đa chiều trên sàn thương mại điện tử; từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính đồng bộ, gắn liền với mô hình kinh doanh bán lẻ đa kênh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thuần túy là nghiên cứu tại bàn từ các báo cáo thứ cấp nội bộ, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng (survey) đối với khách hàng mua sắm hoặc khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên bán hàng.
  • Dữ liệu tài chính dừng lại ở năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ tác động kinh tế sau giai đoạn công ty chạm mốc 107 cửa hàng vào tháng 7 năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng: Thực hiện phân tích định lượng hành vi người tiêu dùng đa kênh (Omnichannel customer journey); nghiên cứu hiệu quả biên lợi nhuận của từng showroom vật lý so với từng gian hàng sàn thương mại điện tử; xây dựng mô hình quản trị lực lượng bán hàng chuyên sâu khi công ty mở rộng sang phân khúc thời trang nữ và trẻ em.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Bán hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu thực trạng bán hàng tại một doanh nghiệp bán lẻ thời trang có chuỗi phân phối hỗn hợp (Online-to-Offline).
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Học hỏi cách thức phân tích danh mục sản phẩm (kiểu dáng, kích cỡ, chất liệu công nghệ), cơ cấu mạng lưới cửa hàng theo địa phương và phương pháp đánh giá chính sách định giá so sánh với đối thủ cạnh tranh (Yody, Canifa, Aristino).
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống số liệu khảo sát thực tế tại Chương 2, bao gồm bảng theo dõi kết quả kinh doanh 3 năm, bảng đối chiếu giá bán với các thương hiệu cùng ngành, bảng phân bố số lượng cửa hàng theo 24 tỉnh thành và các quy định khoán chỉ tiêu theo vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần 5S Fashion được thành lập khi nào và mạng lưới phân phối đạt quy mô bao nhiêu tính đến thời điểm nghiên cứu?
Công ty tiền thân là Công ty Cổ phần SADO, thành lập vào tháng 10 năm 2017. Đến năm 2019, công ty chính thức ra mắt thương hiệu thời trang 5S Fashion. Tính đến ngày 25/07/2023, doanh nghiệp đã mở rộng mạng lưới đạt mốc 107 cửa hàng, phủ sóng trên 24 tỉnh thành khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ.

2. Diễn biến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của 5S Fashion trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu tăng trưởng mạnh: năm 2021 tăng 78,1% so với 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 40,55% so với 2021. Tuy nhiên, tổng chi phí cũng tăng tương ứng (năm 2021 tăng 76,73%, năm 2022 tăng 40,67% lên mức 276.972.650.592 đồng) do chi phí mở rộng cửa hàng và giá vốn hàng bán tăng. Vì vậy, lợi nhuận năm 2021 chỉ tăng 9,9%, sang năm 2022 mới có sự phục hồi rõ rệt với mức tăng trưởng 21,96%.

3. Công ty 5S Fashion phân bổ chỉ tiêu bán hàng hàng tháng cho nhân viên cửa hàng theo định ngạch nào?
Công ty phân bổ mức khoán theo khu vực: đối với nhân viên bán hàng tại các tỉnh có ít cửa hàng (Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Ngãi, Hà Nam, Thái Nguyên...), chỉ tiêu là 45 triệu đồng/tháng; đối với nhân viên tại các tỉnh/thành phố có nhiều cửa hàng hoặc nằm trong trung tâm thương mại (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thái Bình...), chỉ tiêu là 80 triệu đồng/tháng.

4. Chính sách chiết khấu tích lũy điểm dành cho khách hàng của 5S Fashion được quy định ra sao?
Công ty áp dụng chính sách tặng phiếu mua hàng cho các lần kế tiếp dựa trên tổng tích lũy hóa đơn: tích lũy trên 10 triệu đồng nhận phiếu giảm giá 500.000 đồng; trên 20 triệu đồng nhận phiếu giảm giá 1.000.000 đồng; trên 50 triệu đồng nhận phiếu giảm giá 2.000.000 đồng. Phiếu giảm giá không có giá trị quy đổi thành tiền mặt.

5. Những hạn chế chính trong hoạt động bán hàng trực tuyến của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế bao gồm: hình ảnh sản phẩm đăng tải trên sàn thương mại điện tử còn đơn điệu, thiếu ảnh người mẫu mặc ở nhiều góc độ khác nhau; trang Fanpage Facebook chưa cập nhật liên tục thông tin sản phẩm mà chủ yếu đăng tải bài viết khuyến mại để phục vụ chạy quảng cáo; việc áp dụng mức giá rẻ tạo ra tâm lý hoài nghi về chất lượng sản phẩm đối với một bộ phận người tiêu dùng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Hải Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phản ánh chi tiết thực trạng thương mại tại Công ty Cổ phần 5S Fashion trong giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả đã làm rõ bức tranh tăng trưởng doanh thu song hành với áp lực gia tăng chi phí khi doanh nghiệp mở rộng quy mô lên 107 showroom và đẩy mạnh bán lẻ đa kênh. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất bám sát các hạn chế nội tại về chỉ tiêu khoán, chính sách chiết khấu, đào tạo nhân viên và hoàn thiện hình ảnh trực tuyến, cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị bán hàng thời trang bán lẻ.