Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam tạo ra sức ép lớn đối với môi trường nước, đặc biệt tại các đô thị, khu công nghiệp và làng nghề. Ngành sản xuất giấy và bột giấy là một trong những ngành công nghiệp có nhu cầu sử dụng nước lớn và phát sinh lượng nước thải đáng kể chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và hóa chất tẩy rửa.
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ là cơ sở sản xuất giấy quy mô lớn tại tỉnh Thái Nguyên, đặt tại tổ 6, phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên. Nằm ở vị trí tiếp giáp sông Cầu và suối Phượng Hoàng, các hoạt động xả thải của nhà máy có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước mặt của lưu vực sông Cầu – nguồn cấp nước trọng yếu cho sinh hoạt và nông nghiệp của khu vực. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ" do sinh viên Nguyễn Thị Thúy Lệ thực hiện (ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018) nhằm phân tích hiện trạng phát sinh, công nghệ xử lý và mức độ ảnh hưởng của nước thải công ty đến nguồn nước tiếp nhận.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng nước thải của Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, từ đó xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải để đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá chất lượng nước thải sản xuất của công ty.
- Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trong công ty.
- Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại trước và sau điểm tiếp nhận nước thải của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mặt sông Cầu tại khu vực chịu tác động của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên sản xuất của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (phường Quán Triều, TP. Thái Nguyên) và đoạn sông Cầu tiếp nhận nước thải (trước điểm xả 50 m và sau điểm xả 400 m).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu thực hiện từ ngày 01/08/2017 đến ngày 31/10/2017.
- Địa điểm thực hiện quan trắc và phân tích: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết về quản lý môi trường nước, hóa học môi trường và các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về bảo vệ môi trường:
-
Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP (về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải), Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường).
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Quyết định số 1162/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy hoạch tài nguyên nước mặt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Các quy chuẩn kỹ thuật đối chiếu: QCVN 12-MT:2015/BTNMT (nước thải công nghiệp giấy và bột giấy), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 50:2013/BTNMT.
-
Các thông số chất lượng nước được khảo sát:
- Nhóm vật lý và hóa lý: Nhiệt độ, độ màu, độ đục, mùi vị, độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS).
- Nhóm hóa học và hữu cơ: Nhu cầu oxy hóa sinh học ($BOD_5$), nhu cầu oxy hóa học ($COD$), oxy hòa tan ($DO$), các kim loại nặng ($Hg, Cd, Pb, As, Cr, Cu, Zn, Fe$), các anion dinh dưỡng ($NO_3^-, PO_4^{3-}, SO_4^{2-}$).
- Nhóm vi sinh vật: Chỉ tiêu Coliform, E. coli.
-
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu:
- Phương pháp kế thừa và thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Quán Triều; số liệu hồ sơ môi trường, công nghệ sản xuất và báo cáo đánh giá tác động môi trường của công ty.
- Phương pháp quan trắc và lấy mẫu: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 (lấy mẫu nước thải), TCVN 6663-6:2011 (lấy mẫu nước mặt) và TCVN 6663-3:2008 (hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu). Mẫu được lấy vào buổi sáng, chứa trong bình PE/thủy tinh đã khử trùng và cố định bằng hóa chất chuyên dụng ($HCl, H_2SO_4, NaOH, H_3PO_4$).
- Vị trí mạng lưới lấy mẫu:
- Điểm 1-1: Cửa xả nước thải sau hệ thống xử lý của công ty ra môi trường (Tọa độ: $21^\circ 37'18.462''\text{N} - 105^\circ 48'08.462''\text{E}$).
- Điểm 2-1: Cửa xả nước thải sinh hoạt khu văn phòng và nhà ăn công ty (Tọa độ: $21^\circ 37'18.462''\text{N} - 105^\circ 48'18.100''\text{E}$).
- Điểm 3-1: Nước mặt sông Cầu, trước điểm tiếp nhận nước thải 50 m về phía thượng lưu (Tọa độ: $21^\circ 37'18.462''\text{N} - 105^\circ 48'57.300''\text{E}$).
- Điểm 3-2: Nước mặt sông Cầu, sau điểm tiếp nhận nước thải 400 m về phía hạ lưu (Tọa độ: $21^\circ 36'18.462''\text{N} - 105^\circ 48'73.200''\text{E}$).
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
| STT |
Thông số phân tích |
Thiết bị / Phương pháp tiêu chuẩn |
| 1 |
pH |
Máy đo pH Meter |
| 2 |
Độ màu |
TCVN 6185:2008 |
| 3 |
$BOD_5$ |
SMEWW 5210B-2005 |
| 4 |
$COD$ |
SMEWW 5220D-2005 |
| 5 |
$TSS$ |
SMEWW 2540D-2005 |
- Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để xử lý, thống kê và so sánh đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hoạt động sản xuất công nghiệp gia tăng sức ép lên tài nguyên nước lưu vực sông Cầu. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác khách quan của số liệu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn trong công tác quản lý môi trường tại cơ sở sản xuất giấy.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường nước, phân loại tài nguyên nước mặt và nước ngầm. Phân tích thực trạng tài nguyên nước Việt Nam với 124 hệ thống sông, tổng lượng dòng chảy 840 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$ (lượng nước nội địa 328 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$, chiếm 38,8%).
Đánh giá áp lực ô nhiễm tại Thái Nguyên: sông Cầu có lưu vực $3.480\text{ km}^2$, chiều dài qua tỉnh khoảng 110 km, lưu lượng dòng chảy bình quân 2,28 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$ (tháng 2 đạt $11,3\text{ m}^3/\text{s}$, tháng 8 đạt $128\text{ m}^3/\text{s}$). Báo cáo chỉ rõ lượng nước thải công nghiệp từ luyện kim, cơ khí, sản xuất giấy chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu vào mùa cạn, tạo sức ép suy thoái chất lượng nước mặt nghiêm trọng.
Tài nguyên nước sông Cầu (Thái Nguyên)
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa bàn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ và Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ 01/08/2017 đến 31/10/2017. Mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu, bảo quản theo TCVN 6663-3:2008, phương pháp phân tích 5 chỉ tiêu ô nhiễm cốt lõi ($pH, TSS, COD, BOD_5$, độ màu) và vị trí 4 điểm quan trắc đại diện.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phân tích thực trạng công nghệ sản xuất, hệ thống kỹ thuật cấp thoát nước và quy trình công nghệ xử lý nước thải của nhà máy:
-
Đặc điểm công nghệ sản xuất và các dây chuyền vận hành:
Công ty hoạt động với 3 dây chuyền xeo giấy, 1 xưởng dăm mảnh và 1 lò hơi sinh khối:
- Dây chuyền xeo IV (công suất 15.000 tấn/năm): Sản xuất giấy bao gói xi măng từ bột Kraft không tẩy (được phê duyệt ĐTM theo Quyết định số 405/QĐ-KCM ngày 25/9/2011 của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thái Nguyên).
- Dây chuyền dăm mảnh (công suất 4.000 tấn/tháng): Băm gỗ kích thước 2–3 cm xuất khẩu ủy thác sang Nhật Bản và tiêu thụ nội địa.
- Dây chuyền Duplex – xeo VI (công suất 10.000 tấn/năm): Thiết bị công nghệ Nhật Bản đã qua sử dụng, nguyên liệu từ bìa carton cũ và bột thải.
- Dây chuyền tận thu bột thải – xeo V (công suất 6.000 tấn/năm): Thiết bị Thiên Tân (Trung Quốc), thu hồi bột từ bể lắng hệ thống XLNT để sản xuất giấy hòm hộp.
- Lò hơi tầng sôi đốt sinh khối (Biomass): Công suất 12,5 tấn hơi/giờ, sử dụng vỏ cây, mùn cưa, gỗ vụn từ xưởng băm dăm.
-
Hệ thống cấp nước và cân bằng vật liệu:
- Cấp nước sinh hoạt: Đấu nối từ mạng lưới cấp nước sạch đô thị qua đường ống thép D32.
- Cấp nước sản xuất: Trạm bơm tại xã Sơn Cẩm (Phú Lương), gồm 3 máy bơm công suất $280\text{ m}^3/\text{h}$, ống bơm $\varnothing 250$, vận hành 10 h/ngày. Nước bơm về hồ chứa dung tích $2.000\text{ m}^3$ (sâu 5 m, diện tích kè $500\text{ m}^2$). Lưu lượng khai thác nước mặt đạt $320\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Cân bằng dòng thải: Định mức lý thuyết cần $70\text{ m}^3$ nước/tấn sản phẩm (tương đương phát sinh $2.170.000\text{ m}^3/\text{năm}$ với công suất thiết kế 31.000 tấn/năm). Trên thực tế, nhờ tuần hoàn nội vi, lượng nước dùng thực tế giảm còn $20\text{ m}^3/\text{tấn}$. Với sản lượng vận hành thực tế đạt 19.000 tấn/năm, lưu lượng nước thải phát sinh thực tế là $1.131\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Giấy phép xả thải cho phép xả tối đa $960\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, do đó công ty bắt buộc phải tái sử dụng tuần hoàn tối thiểu $171\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
-
Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất:
Hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất thiết kế $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, do Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội tư vấn thiết kế:
- Bể lắng cát: Tách cát, tạp chất thô và tạp chất nổi; bổ sung phèn đơn định lượng 1 kg/h.
- Bể điều hòa 2 ngăn & Bể bột: Ổn định lưu lượng, thu hồi bột giấy chuyển sang xeo thủ công tạo bìa carton lạnh.
- Bể phản ứng: Bổ sung hóa chất dinh dưỡng vi sinh gồm đạm (0,65 kg/h) và axit photphoric $H_3PO_4$ (0,2 lít/h), cùng với 50% bùn hoạt tính hồi lưu từ bể lắng.
- Bể trộn và Bể Aeroten: Nước thải được sục khí cưỡng bức liên tục qua hệ thống đĩa phân phối khí dưới đáy bể để vi sinh vật hiếu khí phân giải chất hữu cơ hòa tan.
- Bể lắng sinh học & Hồ sinh học: Nước tách bùn hoạt tính; nước mặt chảy tràn vào hồ sinh học thả bèo tây để thực hiện quá trình tự làm sạch tự nhiên trước khi xả ra sông Cầu. Bùn lắng một phần hồi lưu, phần dư đưa sang sân phơi bùn để chôn lấp hoặc làm phân bón.
-
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và thoát nước mưa:
- Nước thải sinh hoạt: Thu gom qua 4 bể tự hoại 3 ngăn ngầm thể tích $10\text{ m}^3/\text{bể}$ đặt tại 4 khu vực (Văn phòng, Xưởng sản xuất, Khu dăm mảnh, Khu lò hơi); chu kỳ hút bùn 6–8 tháng/lần.
- Nước mưa chảy tràn: Mạng lưới rãnh xây gạch dài 1 km (kích thước $0,6\text{ m} \times 0,4\text{ m}$) có 7 hố ga lắng cặn (khoảng cách 40–50 m/hố); nạo vét định kỳ 1 tháng/lần. Lưu lượng tính toán theo công thức:
$$Q = 2,78 \times 10^{-7} \times \Psi \times F \times h \quad (\text{m}^3/\text{s})$$
(với $h = 100\text{ mm/h}$, hệ số dòng chảy $\Psi$ chọn theo tiêu chuẩn TCXDVN 51:2006).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về công tác quản lý môi trường tại nhà máy, hiệu quả vận hành của trạm xử lý nước thải và đề xuất các nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo nguồn thải luôn đạt quy chuẩn xả thải.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả tính toán cân bằng nước và công nghệ xử lý
- Xác lập bảng cân bằng vật liệu chi tiết cho dây chuyền sản xuất 1.000 kg giấy bao bì xi măng, làm rõ lượng nước cấp tiêu hao $70\text{ m}^3/\text{tấn}$ và lượng bột tiêu hao qua các công đoạn (nghiền thủy lực, nghiền đĩa, bể pha loãng, hòm lưới, ép ngực, sấy khô, cuộn).
- Xác định lưu lượng nước thải thực tế của nhà máy là $1.131\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (ở mức sản lượng 19.000 tấn/năm). Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu ($1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$) đủ năng lực tiếp nhận xử lý về mặt thể tích, đáp ứng tỷ lệ tuần hoàn bắt buộc $171\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ so với ngưỡng xả thải cấp phép ($960\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
- Hệ thống hóa cấu trúc công nghệ xử lý nước thải hiếu khí Aeroten kết hợp tận thu bột giấy trên dây chuyền xeo V (công suất 6.000 tấn/năm), giúp giảm thiểu tải lượng chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng ngay trong chu trình nội vi.
2. Định hướng và giải pháp tác giả đề xuất
- Định hướng quản lý: Tăng cường kiểm soát nội vi, quan trắc định kỳ chất lượng nước thải trước khi xả ra sông Cầu; xây dựng quy chế vận hành nghiêm ngặt đối với trạm xử lý $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; quản lý bùn thải và tro xỉ lò hơi.
- Định hướng sản xuất sạch hơn: Nâng cấp hệ thống máy nghiền, bảo dưỡng thiết bị xeo giấy nhằm giảm tỷ lệ bột lọt vào dòng thải; tăng cường tỷ lệ thu hồi và tái sử dụng nước trắng từ công đoạn ép lưới.
- Định hướng xử lý nước thải: Kiểm soát liều lượng hóa chất cấp vào bể phản ứng ($0,65\text{ kg đạm/h}$ và $0,2\text{ lít } H_3PO_4/\text{h}$); duy trì mật độ bùn hoạt tính hồi lưu 50%; thường xuyên vệ sinh, nạo vét bùn lắng tại hồ sinh học thả bèo tây và hệ thống mương thoát nước mưa 1 tháng/lần.
3. Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện hiện trạng cấp - thoát nước, công nghệ xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt của một nhà máy giấy tái chế quy mô lớn tại Thái Nguyên. Các số liệu cân bằng dòng thải cung cấp căn cứ thực tế để doanh nghiệp cân đối lượng nước tuần hoàn theo đúng giấy phép xả thải của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 tháng thực tập (tháng 8 đến tháng 10 năm 2017), chưa bao quát được toàn bộ biến động chất lượng nước theo mùa khô và mùa mưa lũ của sông Cầu.
- Số lượng vị trí lấy mẫu quan trắc tập trung vào 4 điểm trọng tâm quanh nhà máy, chưa khảo sát sâu tải lượng ô nhiễm tích tụ trong trầm tích đáy sông.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quan trắc liên tục theo chu kỳ các mùa trong năm để đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm trong điều kiện lưu lượng sông Cầu biến thiên từ $11,3\text{ m}^3/\text{s}$ đến $128\text{ m}^3/\text{s}$.
- Nghiên cứu tối ưu hóa chế độ cấp khí và tỷ lệ tuần hoàn bùn trong bể Aeroten nhằm giảm chi phí hóa chất dinh dưỡng và năng lượng vận hành.
Giá trị tham khảo
-
Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường.
- Kỹ sư môi trường, cán bộ quản lý kỹ thuật tại các nhà máy sản xuất giấy bìa carton, giấy bao bì công nghiệp sử dụng nguyên liệu tái chế.
-
Nội dung giá trị:
- Phương pháp xây dựng bảng cân bằng vật liệu và tính toán dòng thải cho dây chuyền sản xuất giấy.
- Sơ đồ công nghệ và thông số vận hành trạm xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp sinh học Aeroten kết hợp hồ sinh học.
- Mô hình thu hồi bột giấy thải để tái sản xuất bìa carton lạnh nhằm giảm tải lượng ô nhiễm đầu vào.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ vận hành những dây chuyền sản xuất chính nào?
Công ty vận hành 3 dây chuyền xeo giấy, 1 xưởng dăm mảnh và 1 lò hơi sinh khối:
- Dây chuyền xeo IV: Công suất 15.000 tấn/năm, sản xuất giấy bao gói xi măng từ bột Kraft không tẩy.
- Dây chuyền xeo VI (Duplex): Công suất 10.000 tấn/năm, sử dụng thiết bị Nhật Bản đã qua sử dụng.
- Dây chuyền xeo V (tận thu bột thải): Công suất 6.000 tấn/năm, thiết bị Thiên Tân (Trung Quốc).
- Dây chuyền dăm mảnh: Công suất 4.000 tấn/tháng.
- Lò hơi đốt sinh khối (Biomass): Công suất 12,5 tấn hơi/giờ.
2. Lưu lượng khai thác nước cấp và lượng nước thải phát sinh thực tế của công ty là bao nhiêu?
Lưu lượng khai thác nước mặt từ sông Cầu của công ty là $320\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ thông qua trạm bơm tại xã Sơn Cẩm (3 máy bơm công suất $280\text{ m}^3/\text{h}$). Đối với sản xuất, định mức tiêu hao thực tế là $20\text{ m}^3/\text{tấn}$ sản phẩm; với sản lượng thực tế 19.000 tấn/năm, lượng nước thải phát sinh thực tế là $1.131\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Do giấy phép chỉ cho phép xả tối đa $960\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, công ty phải tuần hoàn tái sử dụng ít nhất $171\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất của nhà máy gồm những công đoạn nào?
Hệ thống có công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ do Viện INEST (Đại học Bách Khoa Hà Nội) thiết kế, gồm:
- Bể lắng cát (bổ sung phèn 1 kg/h).
- Bể điều hòa 2 ngăn & Bể bột (tách bột chuyển sang xeo thủ công).
- Hố bơm và Bể phản ứng (bổ sung 0,65 kg đạm/h, 0,2 lít $H_3PO_4/\text{h}$ và 50% bùn hoạt tính hồi lưu).
- Bể trộn và Bể Aeroten (sục khí qua đĩa phân phối đáy).
- Bể lắng bùn sinh học.
- Hồ sinh học thả bèo tây trước khi xả ra sông Cầu.
- Sân phơi bùn và sân phơi bột thải.
4. Mạng lưới lấy mẫu đánh giá chất lượng nước gồm những vị trí nào và phân tích những chỉ tiêu gì?
Mạng lưới gồm 4 điểm quan trắc: Điểm 1-1 (cửa xả nước thải sau xử lý của công ty), Điểm 2-1 (cửa xả nước thải sinh hoạt văn phòng/nhà ăn), Điểm 3-1 (nước mặt sông Cầu trước điểm xả 50 m) và Điểm 3-2 (nước mặt sông Cầu sau điểm xả 400 m). Các chỉ tiêu phân tích gồm: pH (pH Meter), Độ màu (TCVN 6185:2008), $BOD_5$ (SMEWW 5210B-2005), $COD$ (SMEWW 5220D-2005) và $TSS$ (SMEWW 2540D-2005).
5. Nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn tại công ty được thu gom, xử lý ra sao?
Nước thải sinh hoạt được xử lý qua 4 bể tự hoại 3 ngăn ngầm thể tích $10\text{ m}^3/\text{bể}$ tại 4 phân khu (thời gian lưu bùn 6–8 tháng). Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng hệ thống cống rãnh dài 1 km ($0,6\text{ m} \times 0,4\text{ m}$) có 7 hố ga lắng cặn (cách nhau 40–50 m), định kỳ nạo vét bùn 1 tháng/lần để bón cho cây xanh trong khuôn viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Lệ đã hoàn thành việc mô tả và đánh giá hệ thống quản lý, thu gom và xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ. Đề tài đã phân tích chi tiết cân bằng vật liệu tiêu thụ nước trong dây chuyền sản xuất giấy bao bì, đồng thời làm rõ năng lực xử lý của trạm xử lý nước thải sinh học hiếu khí Aeroten công suất $1.300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát liều lượng hóa chất dinh dưỡng, duy trì tuần hoàn nước nội vi tối thiểu $171\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và nâng cao hiệu quả thu hồi bột thải mang tính khả thi cao, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước lưu vực sông Cầu.