VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ ĐỨC SƠN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM (VIAGS) TRONG BỐI CẢNH MỚI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội, năm 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ ĐỨC SƠN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM (VIAGS) TRONG BỐI CẢNH MỚI Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 83.40101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRẦN MINH TUẤN Hà Nội, năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Chiến lược kinh doanh của Công ty Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam (VIAGS) trong bối cảnh mới” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của mình. Xin được trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học xã hội, các thầy giáo cô giáo Khoa quản trị Kinh doanh của Học viện đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và người hướng dẫn khoa học PGS. Trần Minh Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tác giả Đỗ Đức Sơn MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH . Khái quát một số nội dung cơ bản về chiến lược kinh doanh . Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp . 30 Tiểu kết chương 1 . 37 Chương 2: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM (VIAGS) TRONG BỐI CẢNH MỚI . Khái quát về VIAGS . Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016-2020 .3 Phân tích ma trận SWOT và xây dựng chiến lược kinh doanh của VIAGS . Đánh giá chung. 72 Tiểu kết chương 2 . 77 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ MẶT ĐẤT SÂN BAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN 2030 . Bối cảnh mới tác động đến chiến lược kinh doanh của công ty dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam (VIAGS) .2 Một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của VIAGS giai đoạn 2021-2025 định hướng 2030 .3 Một số kiến nghị . 87 Tiểu kết Chương 3 . 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 91 DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các cấp quản lý chiến lược .2: Môi trường kinh doanh .3: Các yếu tố môi trường tác nghiệp .4: Ma trận SWOT .1: Mô hình tổ chức VIAGS.1: Doanh thu, sản lượng giai đoạn 2016-2020 .2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2016-2020 .3: Báo cáo tài chính từ 2016-2020 .4: Lao động, thu nhập và năng suất giai đoạn 2016-2019 . Dự báo thị trường kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2025 79 Bảng 3.2 Kế hoạch nguồn lực giai đoạn 2021-2025 . Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ trương nhất quán, là nội dung quan trọng trong chính sách đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế của Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bộc lộ năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng còn thấp, chịu sức ép cạnh tranh lớn từ phía doanh nghiệp nước ngoài. Một số ngành trong nước bị ảnh hưởng do tác động của việc mở cửa thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam bị áp lực cạnh tranh ngay tại thị trường nội địa. Chiến lược kinh doanh luôn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng. Muốn tiếp tục tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp để tận dụng và phát huy những lợi thế của mình, không ngừng khắc phục những điểm yếu để khai thác các cơ hội thị trường, tăng khả năng cạnh canh để không ngừng phát triển. Tuy nhiên, việc xây dựng một chiến lược trong kinh doanh không hề đơn giản. Việc triển khai chiến lược cũng gặp nhiều thách thức do sự biến động nhiều chiều của các nhân tố môi trường kinh doanh. Ở Việt Nam, sự thay đổi tư duy xây dựng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp cũng đã diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Hàng không thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ trong phát triển kinh tế, mà còn đối với các vấn đề an ninh, quân sự và chủ quyền quốc gia, nhưng mấy năm gần đây, hàng không là ngành ảnh hưởng rất lớn bởi chu kỳ phát triển kinh tế thế giới, sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ, thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt từ đại dịch Covid-19. Khó khăn, thậm chí là “tính sống còn” vẫn chưa chấm dứt khi Việt Nam áp dụng chính sách hạn chế nhập cảnh rất nghiêm ngặt, chỉ cho phép các chuyến bay giải cứu quốc tế hoạt động với quy mô rất hạn chế (một vài chuyến/tháng) từ tháng 3/2020, doanh thu ngành hàng không chủ yếu đến từ các chuyến bay nội địa, thậm chí ở thị trường nội địa, các chuyến bay và lượng khách trên mỗi chuyến đều giảm mạnh. Trong báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp năm 2020 và 5 tháng đầu năm 2021, với ngành hàng không, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, thị trường sụt giảm nghiêm trọng nhất, nhu cầu vận tải hàng không năm 2020 giảm 34,5 - 65,9%, doanh thu các doanh nghiệp hàng không giảm 61% so với năm 2019. 1 Tuy nhiên, theo các chuyên gia, ngành hàng không Việt Nam đang có lợi thế trong cạnh tranh toàn cầu, nên rất cần một chiến lược chung trên bình diện ngành và chiến lược riêng từng doanh nghiệp để phát triển nhằm tận dụng “trong nguy có cơ” của ngành này. Trong dây chuyền đồng bộ của vận chuyển hàng không, dịch vụ trên không và dịch vụ mặt đất là hai mảng dịch vụ không thể tách rời. Tiêu chí hàng đầu của các hãng hàng không đưa ra là An toàn, Đúng giờ và sự Hài lòng của khách hàng với các dịch vụ của hãng hàng không. Để đạt được 3 tiêu chí nêu trên đòi hỏi tính đồng bộ, tương tác, phối hợp rất cao giữa dịch vụ trên không và dịch vụ mặt đất. Trước các yêu cầu về khai thác để đạt lợi nhuận tối đa, các hãng hàng không (nhất là các hãng hàng không chi phí thấp - low cost carriers) đều đưa ra các yêu cầu để giảm thiểu thời gian máy bay quay vòng (turn - around time) của máy bay ở trên mặt đất, vai trò của các Công ty phục vụ mặt đất càng trở nên quan trọng trong việc quyết định việc xuất phát đúng giờ cho máy bay, do đó dây chuyền phục vụ mặt đất phải phối hợp hết sức nhanh chóng, nhịp nhàng, đồng bộ, hiệu quả mới đạt được yêu cầu đề ra. Phục vụ mặt đất cũng đóng góp hết sức quan trọng trong việc đạt được sự hài lòng của khách hàng của các hãng hàng không do bản thân dịch vụ mặt đất (làm thủ tục cho hành khách, hành lý, boarding, trợ giúp hành khách, .) là khâu dịch vụ đầu tiên trong chuỗi dịch vụ liên hoàn của vận chuyển hàng không, nó quyết định ít nhất là 40 - 50% sự hài lòng của hành khách. Với những quy định khắt khe về phòng chống dịch bệnh và đáp ứng các yêu cầu của khách trong tình hình mới, để thực hiện các mục tiêu của chiến lược kinh doanh, Công ty Dịch vụ mặt đất Sân bay Việt Nam (VIAGS) phải đưa ra các giải pháp kinh doanh phù hợp, linh hoạt với những điều chỉnh nhất định. Bên cạnh những kết quả đạt được của VIAGS như tổng thị trường tăng trưởng luôn tăng trưởng ở mức 2 con số qua từng năm giai đoạn 2016- 2019 (tăng trưởng bình quân năm đạt 11%), vẫn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập đơn cử như riêng năm 2020 tăng trưởng giảm còn bằng 65% so với năm 2019. Trong bối cảnh mới, việc thực hiện, điều chỉnh chiến lược kinh doanh của VIAGS cần được tiếp tục nghiên cứu và có những giải pháp triển khai phù hợp. Do đó, tác giả chọn đề tài: “Chiến lược kinh doanh của Công ty Dịch vụ mặt đất Sân bay Việt Nam (VIAGS) trong bối cảnh mới” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tác giả Peter Drucker (2012) trong cuốn Quản trị trong thời khủng hoảng, NXB Lao động xã hội đã đưa ra cái nhìn sâu sắc và phân tích cặn kẽ về những vấn đề của các nhà quản lý trước những biến động của nền kinh tế ở cả trong và ngoài nước; đồng thời, tác giả cũng chỉ ra rằng, thời kỳ khủng hoảng đương nhiên đáng lo ngại và nguy hiểm, nhưng đồng thời song lại là cũng là cơ hội tuyệt vời cho những ai hiểu rõ về nó, chấp nhận và khai thác nó. Chúng ta đều đã bắt gặp quan điểm này trong những giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, đó là câu cửa miệng của những nhà quản lý can đảm, dám đương đầu với thử thách, rằng “trong nguy có cơ”. Và trên thực tế, điều này đã được minh chứng bẳng những doanh nghiệp vững mạnh hơn sau khủng hoẳnghoảng, chứ không chỉ là lý thuyết xa vời. Trong tác phẩm, Peter Drucker cũng đưa ra rất nhiều khái niệm mới mẻ trong vấn đề quản lý như: “Quản lý theo mục tiêu”, “Quản lý cho tương lai”, cũng như giải pháp cho vấn đề nhân sự, quản lý hiệu quả nguồn nhân lực trí óc, làm cho nguồn vốn và nguồn lực thích ứng với làm phát. Ông còn đưa ra các giải pháp nhằm loại bỏ hoạt động, các bộ phận cũng như danh mục sản phẩm không hiệu quả và có nguy cơ ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp. David (2015) với Quản trị chiến lược, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh, đã đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của ngành hàng không, việc xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ mặt đất sân bay. Công ty Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam (VIAGS) là đơn vị chủ lực cung cấp dịch vụ mặt đất tại các sân bay lớn như Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất, với hơn 4500 nhân viên và hệ thống trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISAGO. Giai đoạn 2016-2019, VIAGS duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng trung bình 11% mỗi năm, phục vụ từ 57 hãng hàng không năm 2016 lên 70 hãng năm 2019, tuy nhiên năm 2020 chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 với sản lượng giảm gần 48% so với năm trước. Doanh thu và lợi nhuận cũng giảm sâu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế chỉ còn 0,06% năm 2020 so với mức trên 8% các năm trước đó.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xây dựng chiến lược kinh doanh cho VIAGS trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030, nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức trong bối cảnh mới, đặc biệt là tác động của dịch bệnh và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành hàng không. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh của VIAGS tại ba sân bay lớn, dựa trên số liệu giai đoạn 2016-2020 và phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô, ngành, cũng như nội tại doanh nghiệp. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng phát triển bền vững cho VIAGS, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động trong ngành dịch vụ mặt đất sân bay tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh hiện đại, trong đó:
-
Lý thuyết chiến lược kinh doanh của Michael E. Porter: Nhấn mạnh sự khác biệt giữa hoạt động hiệu quả và chiến lược cạnh tranh, tập trung vào việc tạo lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua các chiến lược lãnh đạo chi phí, khác biệt hóa, tập trung chi phí thấp hoặc tích hợp.
-
Mô hình phân tích môi trường kinh doanh PESTEL: Phân tích các yếu tố vĩ mô gồm chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường và pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
-
Ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu nội tại doanh nghiệp cùng với cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài để xây dựng các chiến lược phù hợp.
Các khái niệm chính được sử dụng bao gồm: chiến lược kinh doanh, lợi thế cạnh tranh, môi trường vĩ mô và vi mô, phân tích SWOT, chiến lược cấp công ty và cấp đơn vị kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, dựa trên:
-
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VIAGS giai đoạn 2016-2020; các báo cáo ngành hàng không của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam và Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam; các bài viết chuyên ngành trên tạp chí tài chính, kinh tế và các hội thảo khoa học.
-
Phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh liên năm để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và tài chính của VIAGS; phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô và ngành bằng mô hình PESTEL và các công cụ phân tích chiến lược.
-
Timeline nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2016 đến 2020, xây dựng chiến lược cho giai đoạn 2021-2025 với tầm nhìn đến năm 2030.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu tài chính và hoạt động của VIAGS trong giai đoạn trên, lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng sản lượng và khách hàng: Sản lượng phục vụ của VIAGS tăng trung bình 11% mỗi năm giai đoạn 2016-2019, từ 117.925 chuyến bay năm 2016 lên mức cao hơn, với số lượng khách hàng tăng từ 57 hãng hàng không năm 2016 lên 70 hãng năm 2019, tương đương mức tăng 22,8% trong 4 năm.
-
Suy giảm do đại dịch Covid-19: Năm 2020, sản lượng phục vụ giảm 47,98% so với năm 2019, doanh thu giảm tương ứng, tỷ suất lợi nhuận trước thuế giảm từ mức trên 8% xuống còn 0,06%, cho thấy tác động nghiêm trọng của dịch bệnh đến hoạt động kinh doanh.
-
Cơ cấu tài chính và đầu tư: Tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 45% tổng tài sản năm 2020, trong khi nợ phải trả chiếm 58,5%, tăng so với các năm trước, cho thấy áp lực tài chính gia tăng. VIAGS đã đầu tư mạnh vào trang thiết bị hiện đại với tổng mức đầu tư hàng chục tỷ đồng cho các dự án xe thang hành khách, xe đầu kéo, thiết bị cấp điện và khí lạnh nhằm nâng cao năng lực phục vụ.
-
Điểm mạnh và thách thức: VIAGS sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, hệ thống trang thiết bị hiện đại, đạt nhiều giải thưởng quốc tế về chất lượng dịch vụ và an toàn. Tuy nhiên, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các hãng dịch vụ khác, yêu cầu giảm giá dịch vụ từ khách hàng, và các khó khăn về cơ sở hạ tầng sân bay, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh kéo dài.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy VIAGS đã có sự phát triển ổn định trước đại dịch, tận dụng tốt các cơ hội thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ để mở rộng thị phần. Tuy nhiên, sự sụt giảm nghiêm trọng năm 2020 phản ánh tính nhạy cảm của ngành hàng không trước các biến động kinh tế và xã hội toàn cầu. Việc đầu tư trang thiết bị hiện đại và nâng cao năng lực nhân sự là bước đi chiến lược nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành, việc duy trì tỷ suất lợi nhuận trên 8% trong giai đoạn 2016-2019 là kết quả tích cực, phù hợp với xu hướng phát triển của các công ty dịch vụ mặt đất trong khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, áp lực giảm giá dịch vụ và yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động đòi hỏi VIAGS phải điều chỉnh chiến lược linh hoạt, tập trung vào đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng sản lượng và doanh thu theo năm, bảng phân tích SWOT chi tiết, cũng như biểu đồ cơ cấu tài chính để minh họa rõ ràng các xu hướng và thách thức.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đổi mới công nghệ và trang thiết bị: Đẩy mạnh đầu tư vào các thiết bị hiện đại, tự động hóa quy trình phục vụ mặt đất nhằm giảm thời gian quay vòng máy bay và nâng cao hiệu quả hoạt động. Mục tiêu tăng năng suất phục vụ 15% trong giai đoạn 2021-2025. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo VIAGS phối hợp với các phòng ban kỹ thuật.
-
Phát triển nguồn nhân lực chuyên môn cao: Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng quản lý cho nhân viên, đặc biệt trong bối cảnh yêu cầu an toàn và phòng chống dịch bệnh ngày càng nghiêm ngặt. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhân viên đạt chuẩn chuyên môn lên 90% trong 3 năm tới.
-
Đa dạng hóa dịch vụ và mở rộng thị trường: Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng như dịch vụ khách hàng cao cấp, dịch vụ logistics hàng không, nhằm tăng doanh thu ngoài dịch vụ truyền thống. Mục tiêu tăng doanh thu dịch vụ ngoài lên 20% vào năm 2025.
-
Tăng cường hợp tác và liên kết ngành: Xây dựng chiến lược hợp tác với các hãng hàng không, cảng hàng không và các đối tác trong chuỗi cung ứng để tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ. Thời gian thực hiện: liên tục trong giai đoạn 2021-2025.
-
Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro và thích ứng linh hoạt: Thiết lập cơ chế giám sát và phản ứng nhanh với các biến động thị trường, đặc biệt là các yếu tố bất định như dịch bệnh, biến động kinh tế. Chủ thể: Ban kiểm soát và phòng quản lý rủi ro.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý VIAGS: Để có cơ sở xây dựng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với bối cảnh mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.
-
Các doanh nghiệp dịch vụ mặt đất sân bay khác: Tham khảo mô hình phân tích và giải pháp chiến lược nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh trong ngành có tính đặc thù cao và chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Logistics và Hàng không: Là tài liệu tham khảo thực tiễn về ứng dụng lý thuyết quản trị chiến lược trong ngành dịch vụ hàng không tại Việt Nam.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan đến ngành hàng không: Hỗ trợ trong việc hoạch định chính sách phát triển ngành, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực dịch vụ hàng không.
Câu hỏi thường gặp
-
Chiến lược kinh doanh của VIAGS có điểm gì nổi bật trong bối cảnh mới?
VIAGS tập trung vào đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm để thích ứng với biến động thị trường và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh. -
Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến VIAGS như thế nào?
Năm 2020, sản lượng phục vụ giảm gần 48%, doanh thu và lợi nhuận giảm sâu, buộc VIAGS phải điều chỉnh kế hoạch bay, chi phí và tập trung duy trì thu nhập tối thiểu cho nhân viên. -
VIAGS đã thực hiện những đầu tư gì để nâng cao năng lực?
Công ty đã đầu tư hàng chục tỷ đồng vào xe thang hành khách, xe đầu kéo, thiết bị cấp điện và khí lạnh, đồng thời triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ kỹ thuật mặt đất tại các sân bay lớn. -
Làm thế nào VIAGS tận dụng cơ hội trong ngành hàng không?
Bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị phần khách hàng, hợp tác chặt chẽ với các hãng hàng không và cảng hàng không, đồng thời phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng. -
Các thách thức lớn nhất mà VIAGS đang đối mặt là gì?
Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ, yêu cầu giảm giá dịch vụ, hạn chế về cơ sở hạ tầng sân bay, và tác động kéo dài của dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và tài chính.
Kết luận
- VIAGS đã có sự phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng sản lượng trung bình 11% giai đoạn 2016-2019, phục vụ ngày càng nhiều hãng hàng không.
- Đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng nghiêm trọng, làm giảm gần 48% sản lượng và lợi nhuận năm 2020, đặt ra thách thức lớn cho công ty.
- Công ty đã đầu tư mạnh vào trang thiết bị hiện đại và nâng cao năng lực nhân sự nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
- Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021-2025 cần tập trung đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa dịch vụ và tăng cường hợp tác ngành.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, giám sát chặt chẽ hiệu quả thực hiện và điều chỉnh linh hoạt theo biến động thị trường.
Kêu gọi hành động: Ban lãnh đạo VIAGS và các bên liên quan cần nhanh chóng áp dụng các giải pháp chiến lược được đề xuất để tận dụng cơ hội phát triển, vượt qua thách thức và nâng cao vị thế trong ngành dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam và khu vực.