Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, thành phần cốt lõi của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường bất động sản phát triển nhanh chóng nhưng tình trạng giao dịch ngầm, tranh chấp, lấn chiếm và khiếu nại đất đai diễn ra phức tạp, gây khó khăn cho công tác quản lý do thiếu cơ sở pháp lý hoàn chỉnh. Việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là thủ tục bắt buộc nhằm thiết lập hồ sơ địa chính thống nhất, xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, đồng thời tạo căn cứ cho Nhà nước quản lý quỹ đất và chống thất thu ngân sách từ tiền sử dụng đất. Mặc dù công tác này đã được triển khai rộng khắp, tiến độ cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước vẫn còn chậm và thiếu đồng đều giữa các vùng miền. Tại phường Túc Duyên, một địa bàn trung tâm của thành phố Thái Nguyên đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, việc thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ đòi hỏi sự đánh giá cụ thể nhằm khắc phục những tồn tại ở cấp cơ sở.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nắm vững quy trình nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ thực tế tại các tổ 7, tổ 8 và tổ 19 thuộc phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá và xác định những thuận lợi, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Túc Duyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên năm 2018.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; phạm vi điều tra hồ sơ chuyên sâu tập trung tại 3 tổ dân phố gồm tổ 7, tổ 8 và tổ 19.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/09/2018; mốc số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất phản ánh năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý luận quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương:

  • Khung khái niệm và cơ sở khoa học: Nghiên cứu sử dụng các khái niệm chuẩn tắc về đăng ký đất đai, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo lý luận quản lý đất đai. Đăng ký đất đai được xác định theo 2 hình thức (đăng ký bắt buộc và đăng ký tự nguyện) và thực hiện qua 2 giai đoạn (đăng ký ban đầu để thiết lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động khi có thay đổi). Khái niệm quyền sử dụng đất được trích dẫn theo Điều 688 Bộ luật Dân sự và Hiến pháp năm 2013 (Điều 17, 18, 19, 84). Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được xác lập theo Điều 181 Bộ luật Dân sự (gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt). Định nghĩa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất căn cứ theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013. Mẫu Giấy chứng nhận được quy định theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (gồm 1 tờ 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen).
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Căn cứ pháp lý giai đoạn trước bao gồm Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Căn cứ pháp lý cốt lõi giai đoạn hiện hành gồm: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, đặc biệt Điều 19 về trường hợp không cấp, Điều 32 về chứng nhận công trình xây dựng không phải nhà ở, Điều 70 về trình tự thủ tục, Điều 98 về nguyên tắc cấp, Điều 99 về các trường hợp được cấp và Điều 105 về thẩm quyền cấp); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai); cùng các văn bản chỉ đạo của địa phương như Quyết định số 499/QĐ-UBND, Quyết định số 464/QĐ-UBND và Quyết định số 448/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Khóa luận kết hợp 4 phương pháp chuyên ngành:
    1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai và hồ sơ lưu trữ về nguồn gốc sử dụng đất của các hộ gia đình.
    2. Phương pháp thống kê: Phân nhóm đối tượng điều tra theo diện tích, loại đất, mục đích sử dụng, tổng hợp số lượng GCNQSDĐ đã cấp và tính toán tỷ lệ cơ cấu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
    3. Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu theo mốc thời gian, giữa các tổ dân phố và đối chiếu với kế hoạch chỉ tiêu được giao để đánh giá mức độ hoàn thành.
    4. Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp và đánh giá chất lượng hồ sơ, quy trình giải quyết thủ tục hành chính, từ đó chỉ ra nguyên nhân của các vướng mắc tồn đọng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do UBND phường Túc Duyên, cán bộ địa chính phường và Công ty Cổ phần Tư vấn Dịch vụ Bất động sản SGD cung cấp; số liệu thống kê của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; các báo cáo định kỳ của Tổng cục Quản lý đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDĐ theo tinh thần Luật Đất đai năm 2013 nhằm lập lại trật tự trong quản lý nhà nước về đất đai và minh bạch hóa thị trường bất động sản. Nội dung xác lập rõ mục đích nghiên cứu, 3 nhiệm vụ trọng tâm gắn với địa bàn tổ 7, tổ 8, tổ 19 thuộc phường Túc Duyên, làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác đào tạo chuyên ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và phân tích chi tiết quy định pháp lý của Luật Đất đai 2013: nguyên tắc cấp (Điều 98), các trường hợp được cấp (Điều 99), thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 105), các trường hợp không cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), và các bước thủ tục hành chính theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (thẩm tra cấp xã, niêm yết công khai 15 ngày, trích đo địa chính, chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính, trình ký và trao giấy).

Phần cơ sở thực tiễn phân tích kinh nghiệm quản lý đất đai của Hoa Kỳ (hệ thống thông tin đất đai số hóa cập nhật biến động đến từng thửa đất) và Thái Lan (hệ thống phân loại GCN thành bìa đỏ cho đất hợp pháp, bìa xanh cho đất cần xác minh và bìa vàng cho đất chưa có giấy tờ). Đánh giá tiến độ cấp giấy toàn quốc (cấp 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; 5 loại đất chính đạt 94,6% diện tích) và tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích cần cấp hơn 263.000 ha chiếm 74% diện tích tự nhiên, đã cấp hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCN; chuyển đổi hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai về trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường từ ngày 01/04/2016).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là việc thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Túc Duyên trong thời gian từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/09/2018. Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai; kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ tại các tổ 7, 8, 19 năm 2018; đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Thiết kế 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể: điều tra thu thập số liệu thứ cấp, thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại phường Túc Duyên:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên 290,28 ha; mật độ dân số 8.312 người/km²; gồm 24 tổ dân phố, 2.806 hộ dân và 9.934 nhân khẩu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 22,0°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80-85%), số giờ nắng trung bình 1.690 giờ/năm. Nguồn nước ngầm có trữ lượng cấp A+B với công suất hố khoan đạt 50.744 m³/ngày đêm; sông Cầu bao bọc 3 mặt phường tạo hệ thống tiêu thoát lũ nhưng gây ngập cục bộ vào mùa mưa tại khu vực phía Nam. Các chỉ tiêu xã hội: 85% dân số tham gia bảo hiểm y tế, 100% dùng nước hợp vệ sinh, thu nhập bình quân đầu người cao hơn hoặc bằng 1,2 lần mức bình quân toàn tỉnh, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,0%.
  • Tình hình quản lý và sử dụng đất đai: Phân tích chi tiết hiện trạng sử dụng đất qua các bảng thống kê đất đai năm 2018. Nhóm đất nông nghiệp chiếm 116,76 ha (40,26% diện tích tự nhiên); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 164,68 ha (56,70%); nhóm đất chưa sử dụng là 8,84 ha (3,05%).
  • Nghiệp vụ thực hiện cấp GCNQSDĐ: Khảo sát quy trình giải quyết hồ sơ tại tổ 7, tổ 8 và tổ 19 theo trình tự Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; phân tích số liệu hộ kê khai cấp mới, cấp đổi, các hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện (kèm các ví dụ cụ thể do vướng mắc quy hoạch hoặc chuyển mục đích trái phép); phân tích cơ cấu diện tích cấp GCN của 3 tổ dân phố.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Xác định thuận lợi từ hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và sự chỉ đạo của các cấp chính quyền; khó khăn do ranh giới sử dụng đất biến động, nguồn gốc đất phức tạp qua nhiều thời kỳ, việc tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp chưa được xử lý dứt điểm. Đề xuất hệ thống giải pháp chung và giải pháp cụ thể cho từng nhóm tồn tại.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về quy trình, tiến độ và hạn chế trong công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương. Kiến nghị UBND phường Túc Duyên và cơ quan tài nguyên môi trường tăng cường công tác rà soát, tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục tài chính và quy hoạch cho các trường hợp tồn đọng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng phân bổ và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Túc Duyên năm 2018 thông qua các bảng tổng hợp sau:

STT Chỉ tiêu loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 290,28 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 116,76 40,26
2 Đất phi nông nghiệp PNN 164,68 56,70
3 Đất chưa sử dụng CSD 8,84 3,05

Bảng 1: Diện tích và cơ cấu các loại đất chính phường Túc Duyên năm 2018

Trong nhóm đất nông nghiệp (116,76 ha), đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn với 113,36 ha (tương đương 97,08% diện tích đất nông nghiệp). Đất trồng cây hàng năm đạt 108,86 ha (chiếm 93,23% đất nông nghiệp), trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 79,73 ha (chiếm 68,29% đất nông nghiệp) và đất trồng cây hàng năm khác là 29,13 ha (chiếm 24,94%). Đất trồng cây lâu năm có 4,50 ha (chiếm 3,85%, toàn bộ là cây ăn quả). Đất nuôi trồng thủy sản có 3,40 ha (chiếm 2,91% diện tích đất nông nghiệp).

STT Chỉ tiêu nhóm đất phi nông nghiệp Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu so với đất PNN (%)
1 Đất ở tại đô thị ODT 79,81 48,46
2 Đất chuyên dùng CDG 54,26 32,95
- Trong đó: Đất phát triển hạ tầng công cộng DHT 50,05 30,39
- Đất an ninh CAN 0,44 0,27
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,38 0,84
3 Đất có mặt nước chuyên dùng (sông, suối, kênh, rạch) SMN / SON 28,69 17,42
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,18 0,72
5 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN / TON 0,74 0,45
Tổng Tổng diện tích đất phi nông nghiệp PNN 164,68 100,00

Bảng 2: Diện tích và cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp phường Túc Duyên năm 2018

Đối với kết quả cấp GCNQSDĐ, đề tài phản ánh dữ liệu thực tế tại các cấp:

  • Phạm vi tỉnh Thái Nguyên: Tổng diện tích cần cấp GCNQSDĐ toàn tỉnh là trên 263.000 ha (chiếm 74% tổng diện tích tự nhiên). Toàn tỉnh đã cấp được hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCN cho gần 1.300 tổ chức, doanh nghiệp và gần 322.000 hộ gia đình, cá nhân. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp được cấp đạt gần 73%, đất phi nông nghiệp đạt hơn 90%. Diện tích đất tồn đọng chưa cấp gồm hơn 16.500 ha đất nông lâm trường, 526 ha đất chuyên dùng và trên 44.000 ha đất do hộ gia đình, cá nhân quản lý.
  • Phạm vi phường Túc Duyên (tổ 7, 8, 19): Khóa luận tổng hợp chi tiết hồ sơ tham gia kê khai cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ năm 2018. Kết quả chỉ rõ số hộ đủ điều kiện cấp giấy và lập danh mục cụ thể các trường hợp không đủ điều kiện (nguyên nhân chính do vi phạm quy hoạch sử dụng đất, tranh chấp ranh giới sử dụng giữa các hộ liền kề, và tình trạng tự ý xây nhà ở trên đất sản xuất nông nghiệp từ các giai đoạn trước).

Các giải pháp nâng cao hiệu quả được tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Giải pháp chung: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 và các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo Điều 166, Điều 170; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính xã, phường; ứng dụng phần mềm nghiệp vụ để chuẩn hóa việc lập và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.
  2. Giải pháp cụ thể: Đối với các trường hợp tự ý chuyển mục đích làm nhà trên đất nông nghiệp, cần rà soát sự phù hợp với quy hoạch đô thị để hướng dẫn thực hiện thủ tục nộp tiền sử dụng đất chuyển đổi mục đích theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP hoặc áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính; đối với các thửa đất có tranh chấp, tiến hành hòa giải cơ sở tại UBND cấp xã theo quy định; đối với hồ sơ thiếu giấy tờ gốc, thực hiện nghiêm túc thủ tục xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất kết hợp niêm yết công khai đúng thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND phường và khu dân cư theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Đóng góp của nghiên cứu là đánh giá thực chứng quy trình xử lý hồ sơ địa chính tại cấp cơ sở trên một địa bàn đô thị hóa đặc thù, chỉ ra nguyên nhân của các hồ sơ vướng mắc và cung cấp hệ thống số liệu hiện trạng làm căn cứ tham khảo cho công tác quản lý đất đai địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu về công tác cấp GCNQSDĐ chỉ giới hạn tại 3 tổ dân phố (tổ 7, tổ 8 và tổ 19) trong tổng số 24 tổ dân phố của phường Túc Duyên. Do đó, kết quả phân loại hồ sơ chưa phản ánh toàn diện hiện trạng của toàn bộ phường.
  • Thời gian tiến hành điều tra thực tế trong thời lượng ngắn (từ 28/05/2018 đến 28/09/2018), số liệu điều tra chủ yếu dựa trên các tài liệu thứ cấp được cung cấp bởi cán bộ địa chính và đơn vị tư vấn dịch vụ bất động sản, chưa khảo sát xã hội học mở rộng đối với toàn bộ người sử dụng đất trên địa bàn.
  • Hướng mở tiếp theo được rút ra từ phạm vi văn bản: Cần mở rộng điều tra, rà soát hồ sơ cấp GCNQSDĐ đối với 21 tổ dân phố còn lại của phường Túc Duyên; tiếp tục theo dõi tiến độ xử lý đối với các trường hợp hồ sơ tồn đọng không đủ điều kiện sau khi hoàn tất thủ tục điều chỉnh quy hoạch hoặc hoàn thành nghĩa vụ tài chính; nghiên cứu tích hợp hồ sơ địa chính phường vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số hóa đa mục tiêu của thành phố Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tài liệu cung cấp phương pháp tiếp cận thực tế về thu thập số liệu hiện trạng sử dụng đất, cấu trúc một báo cáo đánh giá nghiệp vụ địa chính cơ sở và cách thức áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong thực hành quản lý đất đai.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và thị trấn: Có thể tham khảo phương pháp rà soát hồ sơ, phân loại các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, cùng các bước nghiệp vụ niêm yết, trích đo địa chính theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành được tổng hợp từ năm 2003 đến 2018, quy trình thực hiện cấp GCNQSDĐ và các giải pháp xử lý đối với trường hợp đất ở có nguồn gốc vi phạm tự ý xây dựng trên đất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát cụ thể tại 3 tổ dân phố gồm tổ 7, tổ 8 và tổ 19. Thời gian thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/09/2018.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của phường Túc Duyên năm 2018 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của phường Túc Duyên năm 2018 là 290,28 ha. Cơ cấu gồm 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp có diện tích 116,76 ha (chiếm 40,26%); đất phi nông nghiệp có diện tích 164,68 ha (chiếm 56,70%); và đất chưa sử dụng có diện tích 8,84 ha (chiếm 3,05%).

3. Đơn vị nào đã phối hợp và hỗ trợ tác giả cung cấp số liệu, hồ sơ chuyên môn trong quá trình thực hiện khóa luận?
Tác giả nhận được sự hỗ trợ cung cấp thông tin, hồ sơ và số liệu từ cán bộ địa chính UBND phường Túc Duyên và Công ty Cổ phần Tư vấn Dịch vụ Bất động sản SGD.

4. Đến thời điểm tác giả thu thập số liệu, kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên đạt mức nào?
Toàn tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích đất cần cấp GCN là hơn 263.000 ha (chiếm khoảng 74% diện tích tự nhiên). Toàn tỉnh đã cấp được hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCN cho gần 1.300 tổ chức, doanh nghiệp và gần 322.000 hộ gia đình, cá nhân; diện tích đất nông nghiệp được cấp đạt gần 73% và đất phi nông nghiệp đạt hơn 90%.

5. Theo quy định pháp lý được tác giả áp dụng, thời hạn niêm yết công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại cấp xã là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, thời hạn niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư là 15 ngày.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đỗ Văn Thiện đã đánh giá chi tiết tình hình quản lý, sử dụng đất đai và nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên năm 2018 trên cơ sở đối chiếu Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nghiên cứu cung cấp số liệu hiện trạng phân bổ 290,28 ha đất tự nhiên của phường và phân tích cụ thể kết quả tiếp nhận, thẩm định hồ sơ kê khai tại tổ 7, tổ 8 và tổ 19. Các phát hiện về nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và nhóm giải pháp xử lý từng trường hợp vi phạm có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.