Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và khai thác tối đa tiềm năng của nguồn tài nguyên quốc gia. Theo thống kê của Tổng cục Quản lý Đất đai, tính đến giai đoạn nghiên cứu, cả nước đã hoàn thành cấp hơn 42,3 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp. Tại tỉnh Phú Thọ, toàn tỉnh đã cấp được 659.184 giấy chứng nhận (đạt tỷ lệ 220,5% so với kế hoạch lũy kế ban đầu), trong đó diện tích đất nông nghiệp đạt 204.000 ha và đất phi nông nghiệp đạt 16.378,27 ha. Tại huyện Cẩm Khê, công tác cấp GCNQSDĐ đạt trên 85% với 18/31 xã, thị trấn hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy.
Tuy nhiên, tại xã Tạ Xá – một xã miền núi thuộc huyện Cẩm Khê với tổng diện tích tự nhiên 834,68 ha (gồm 669,41 ha đất nông nghiệp, 164,47 ha đất phi nông nghiệp và 0,80 ha đất chưa sử dụng) – công tác đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng biến động ranh giới thửa đất do lịch sử canh tác, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ lưu trữ không đồng bộ, sai lệch diện tích giữa thực địa và giấy tờ cũ, cùng tình trạng lấn chiếm hành lang giao thông (đặc biệt dọc tuyến tỉnh lộ 313T và đường 98 cũ) tạo ra những xung đột pháp lý phức tạp.
Đề tài khóa luận "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu 1, khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017" do sinh viên Thào Thị Vang thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp các bài toán thực tiễn nêu trên.
+-------------------------------------------------------+
| Cơ sở dữ liệu Địa chính & Bản đồ địa chính chính quy |
+-------------------------------------------------------+
|
+------------------------+------------------------+
| |
v v
+------------------------------------------+ +------------------------------------------+
| Khu 1: Ổn định ranh giới nông nghiệp | | Khu 5: Đất thổ cư & Biến động hạ tầng |
| - Rà soát nguồn gốc khai hoang/thừa kế | | - Đo đạc thực địa giải quyết sai lệch |
| - Đối chiếu hồ sơ giao đất Nghị định 64 | | - Thẩm định hành lang an toàn giao thông|
+------------------------------------------+ +------------------------------------------+
| |
+------------------------+------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| Quy trình thẩm định, xét duyệt & Trình cấp GCNQSDĐ |
| (Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP & TT 23/2014) |
+-------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng đất: Phân tích thực trạng quản lý 834,68 ha đất đai của xã Tạ Xá năm 2017, phân loại chi tiết các nhóm đất (đất lúa 232,2 ha, đất cây lâu năm 267,04 ha, đất lâm nghiệp 101,01 ha, đất ở nông thôn 53,61 ha).
- Chuẩn hóa và thực thi quy trình cấp đổi GCNQSDĐ: Triển khai nghiệp vụ kê khai, đăng ký, thẩm tra hiện trạng ranh giới, trích đo địa chính và xác lập hồ sơ pháp lý cho các chủ sử dụng đất tại Khu 1 và Khu 5.
- Phân loại, xử lý hồ sơ tồn đọng: Thống kê định lượng hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện, xác định nguyên nhân cốt lõi (tranh chấp ranh giới, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, thiếu chứng từ tài chính) và đề xuất hệ thống giải pháp xử lý triệt để.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Không gian: Địa bàn Khu 1 và Khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian triển khai: Từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017.
- Khung pháp lý tham chiếu: Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi thực hiện cải cách quy trình số hóa và rà soát thực địa, công tác quản lý địa chính tại địa phương gặp nhiều bất cập do sự phân mảnh giữa dữ liệu giấy và biến động thực địa.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp quản lý truyền thống (Hồ sơ giấy) |
Phương pháp chuẩn hóa Địa chính kết hợp Số hóa |
| Độ chính xác không gian |
Sai số lớn, ranh giới mô tả định tính theo mốc tự nhiên. |
Sai số định vị tọa độ VN-2000 < 0,1m; ranh giới khép góc rõ ràng. |
| Thời gian thẩm định |
Kéo dài 60 - 90 ngày làm việc; dễ thất lạc chứng từ gốc. |
Rút ngắn còn tối đa 55 ngày làm việc theo quy định chuẩn hóa. |
| Tính đồng bộ dữ liệu |
Bản đồ và sổ mục kê độc lập; biến động không cập nhật kịp thời. |
Dữ liệu không gian gắn liền thuộc tính (Sổ mục kê, Sổ địa chính). |
| Khả năng tra cứu |
Tra cứu thủ công, phụ thuộc vào trí nhớ của cán bộ địa chính. |
Lập chỉ mục theo số tờ, số thửa, định danh chủ hộ trên hệ thống. |
Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW
- Must-Have (Bắt buộc): Xác minh chính xác nguồn gốc sử dụng đất theo Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013; niêm yết công khai danh sách đủ/không đủ điều kiện 15 ngày tại trụ sở UBND xã; giải quyết dứt điểm các trường hợp biến động diện tích không đổi ranh giới theo Điều 98.
- Should-Have (Nên có): Thiết lập cơ sở dữ liệu số liên kết giữa kết quả trích đo địa chính và thông tin chủ hộ trên hệ thống bảng tính quản lý; chuẩn hóa bản vẽ kỹ thuật theo mẫu Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
- Could-Have (Có thể có): Tích hợp thông tin thửa đất lên hệ thống bản đồ thông tin địa lý (GIS) phục vụ quy hoạch nông thôn mới.
- Won't-Have (Chưa thực hiện): Tự động hóa tính thuế và nghĩa vụ tài chính qua cổng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 (do hạ tầng kỹ thuật năm 2017 chưa hỗ trợ).
Thiết kế hệ thống dữ liệu và luồng xử lý hồ sơ
Hệ thống quản lý thông tin thửa đất và cấp GCNQSDĐ được thiết kế dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu không gian và thuộc tính.
-- Schema cấu trúc dữ liệu quản lý hồ sơ thửa đất và cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE Land_Parcel (
parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Mã định danh thửa đất (Mã xã + Số tờ + Số thửa)
map_sheet_number INT NOT NULL, -- Số hiệu tờ bản đồ địa chính
parcel_number INT NOT NULL, -- Số thứ tự thửa đất
area_legal NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- Diện tích pháp lý trên giấy tờ cũ (m2)
area_survey NUMERIC(10, 2) NOT NULL,-- Diện tích đo đạc thực tế (m2)
land_use_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- Mã loại đất (ONT, LUA, CLN, RSX,...)
spatial_boundary GEOMETRY(POLYGON, 3405), -- Ranh giới không gian hệ VN-2000 (Kinh tuyến trục Phú Thọ 104°45')
is_disputed BOOLEAN DEFAULT FALSE -- Tình trạng tranh chấp ranh giới
);
CREATE TABLE Land_Owner (
owner_id VARCHAR(12) PRIMARY KEY, -- Số CMND/CCCD hoặc định danh chủ sử dụng
full_name VARCHAR(100) NOT NULL, -- Họ và tên chủ sử dụng đất
spouse_name VARCHAR(100), -- Họ và tên vợ/chồng (nếu là tài sản chung)
address VARCHAR(255) NOT NULL, -- Địa chỉ thường trú
zone_code VARCHAR(10) NOT NULL -- Phân vùng quản lý (Khu 1 hoặc Khu 5)
);
CREATE TABLE Certificate_Application (
application_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES Land_Parcel(parcel_id),
owner_id VARCHAR(12) REFERENCES Land_Owner(owner_id),
application_date DATE NOT NULL,
status VARCHAR(50) NOT NULL, -- Trạng thái: Tiếp nhận, Thẩm tra, Đủ điều kiện, Không đủ điều kiện, Đã cấp
rejection_reason TEXT, -- Lý do từ chối (nếu không đủ điều kiện)
certificate_serial VARCHAR(20) -- Số seri GCNQSDĐ phát hành
);
Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Phần mềm đo đạc & bản đồ: MicroStation V8i kết hợp phần mềm địa chính FAMIS (Field Analysis and MicroStation Integration Software) để biên tập bản đồ trích đo địa chính; ViLIS 2.0 phục vụ quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
- Hệ quy chiếu không gian: Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
- Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu: Hồ sơ lưu trữ dạng bản giấy đóng quyển lưu trữ song song tại UBND xã Tạ Xá và Phòng TN&MT huyện Cẩm Khê; tệp số hóa được sao lưu phân tầng.
Methodology (Phương pháp luận triển khai)
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận pháp luật đất đai và điều tra thực nghiệm tại địa bàn:
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa: Trực tiếp tham gia đo vẽ hiện trạng ranh giới các thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử, đối chiếu mốc giới với các hộ sử dụng đất liền kề tại Khu 1 và Khu 5.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Sổ mục kê, Bản đồ 299/TTg, Bản đồ địa chính số hóa năm 2017 và hồ sơ địa chính của xã; phân loại số liệu bằng Microsoft Excel và thống kê mô tả.
- Phương pháp đối soát pháp lý: Rà soát điều kiện cấp GCNQSDĐ căn cứ Điều 99, 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 19, 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP để lọc hồ sơ đủ điều kiện và phát hiện các trường hợp sai lệch.
Implementation và kết quả
Development/Workflow Process
Quy trình cấp đổi GCNQSDĐ được thực hiện nghiêm ngặt qua 4 bước đồng bộ giữa cán bộ địa chính xã, chủ sử dụng đất và Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Cẩm Khê:
[Chủ sử dụng đất nộp hồ sơ]
|
v
[UBND Xã Tạ Xá thẩm tra]
- Kiểm tra ranh giới, nguồn gốc sử dụng đất
- Trích đo/Trích lục bản đồ địa chính
- Niêm yết công khai tại trụ sở (15 ngày)
|
v
[Văn phòng Đăng ký Đất đai Cẩm Khê]
- Thẩm định kỹ thuật bản vẽ & pháp lý hồ sơ
- Gửi dữ liệu tính nghĩa vụ tài chính sang Chi cục Thuế
|
v
[Phòng TN&MT & UBND Huyện Cẩm Khê]
- Kiểm tra, ký phê duyệt quyết định cấp GCNQSDĐ
- Trao GCN cho người sử dụng sau khi nộp phí/lệ phí
Thuật toán logic kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận
def validate_land_parcel(parcel, owner, regulations):
"""
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ
Căn cứ: Nghị định 43/2014/NĐ-CP & Luật Đất đai 2013
"""
validation_status = {
"eligible": False,
"reasons": []
}
# 1. Kiểm tra tranh chấp quyền sử dụng đất
if parcel.has_dispute:
validation_status["reasons"].append("Thửa đất đang có tranh chấp ranh giới chưa hòa giải")
return validation_status
# 2. Kiểm tra phù hợp quy hoạch sử dụng đất
if not parcel.matches_land_use_plan:
validation_status["reasons"].append("Mục đích sử dụng không phù hợp quy hoạch xã Tạ Xá")
return validation_status
# 3. Kiểm tra ranh giới an toàn hành lang giao thông/công trình công cộng
if parcel.overlaps_public_corridor:
validation_status["reasons"].append("Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường tỉnh lộ 313T/đường 98")
return validation_status
# 4. Kiểm tra hồ sơ pháp lý theo Điều 100 hoặc xác nhận nguồn gốc theo Điều 101
if parcel.has_legal_documents or parcel.verified_origin_before_cutoff:
validation_status["eligible"] = True
else:
validation_status["reasons"].append("Không có giấy tờ hợp lệ và không đủ điều kiện sử dụng ổn định")
return validation_status
Testing và validation
Công tác thẩm tra thực địa và xác minh tính pháp lý được thực hiện qua việc đối soát 100% các thửa đất đăng ký tại Khu 1 và Khu 5.
- Xác thực đo đạc: Tiến hành đối chiếu diện tích thực tế đo đạc ($S_{tt}$) với diện tích ghi trên giấy tờ cũ ($S_{pl}$). Áp dụng Điều 98 Luật Đất đai 2013: Nếu ranh giới không thay đổi, người dân được cấp GCN theo số liệu đo đạc thực tế mà không phải nộp tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch tăng thêm.
- Niêm yết công khai: Thực hiện niêm yết danh sách các hộ đủ điều kiện và không đủ điều kiện tại bảng tin UBND xã Tạ Xá và nhà văn hóa Khu 1, Khu 5 đúng thời hạn 15 ngày làm việc để tiếp nhận ý kiến khiếu nại, phản ánh của cộng đồng dân cư.
Kết quả đạt được
Trong đợt rà soát cấp đổi năm 2017 tại 2 khu điểm, toàn bộ hồ sơ kê khai đã được xử lý và phân loại cụ thể:
| Hạng mục thống kê |
Khu 1 |
Khu 5 |
Tổng cộng (2 khu) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số hộ kê khai đăng ký |
142 hộ |
168 hộ |
310 hộ |
100% |
| Hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ |
128 hộ |
145 hộ |
273 hộ |
88,06% |
| Hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết ngay |
14 hộ |
23 hộ |
37 hộ |
11,94% |
| Nguyên nhân: Tranh chấp ranh giới liền kề |
4 hộ |
7 hộ |
11 hộ |
3,55% |
| Nguyên nhân: Lấn chiếm hành lang đường giao thông |
3 hộ |
8 hộ |
11 hộ |
3,55% |
| Nguyên nhân: Tự ý chuyển mục đích/Chưa làm thủ tục thừa kế |
7 hộ |
8 hộ |
15 hộ |
4,84% |
- Tiến độ xử lý: 100% hồ sơ đủ điều kiện (273 hộ) được lập tờ trình hoàn thiện gửi Phòng TN&MT huyện Cẩm Khê phê duyệt theo đúng quy trình nghiệp vụ.
- Cải thiện dữ liệu: 100% các thửa đất được trích đo địa chính khép góc tọa độ, cập nhật bổ sung vào hồ sơ địa chính cấp xã, chấm dứt tình trạng quản lý dữ liệu sai lệch.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình xử lý sai lệch diện tích theo Luật Đất đai 2013: Nghiên cứu đã làm rõ và áp dụng thành công nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo số liệu đo đạc thực tế tại Điều 98. Điều này giúp gỡ vướng cho 100% các hộ có biến động diện tích do đo đạc thủ công trước đây nhưng không có tranh chấp ranh giới.
- Cải tiến hiệu suất phân loại và xử lý hồ sơ: Bằng cách xây dựng bảng ma trận phân loại nguyên nhân tồn đọng (tranh chấp, thừa kế, chuyển mục đích trái phép), thời gian xác minh tại cấp xã giảm từ trung bình 20 ngày xuống còn 10 ngày (trước thời gian niêm yết).
- Đóng góp vào công tác quản lý địa bàn: Cung cấp bộ số liệu thực chứng, phản ánh chính xác cấu trúc sử dụng đất tại Khu 1 và Khu 5, tạo tiền đề để UBND xã Tạ Xá hoàn thiện phương án quy hoạch nông thôn mới và quản lý quỹ đất công ích.
Ứng dụng thực tế và triển khai
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------+
| |
| GIAI ĐOẠN 1: Thử nghiệm (Q4/2017) |
| [Khu 1 & Khu 5] ---> Rà soát 310 hồ sơ, cấp 273 GCN (Đạt 88,06%) |
| |
| GIAI ĐOẠN 2: Mở rộng địa bàn (2018 - 2019) |
| [8 khu còn lại của xã Tạ Xá] ---> Đo đạc số hóa ~524 ha đất thổ cư/NN |
| |
| GIAI ĐOẠN 3: Tích hợp dữ liệu cấp Huyện (2020+) |
| [Toàn huyện Cẩm Khê] ---> Đồng bộ CSDL địa chính vào hệ thống VBDLIS |
| |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)
- Về mặt pháp lý & xã hội: Giảm thiểu trên 90% khiếu nại phát sinh từ tranh chấp ranh giới mốc giới giữa các hộ liền kề; đảm bảo quyền giao dịch hợp pháp (thế chấp vay vốn ngân hàng, chuyển nhượng, tặng cho).
- Về mặt ngân sách nhà nước: Thông qua việc xác định chính xác diện tích và loại đất, địa phương quản lý hiệu quả nguồn thu từ lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và tài nguyên
- Hồ sơ địa chính gốc lập qua nhiều thời kỳ (chỉ thị 299/TTg, bản đồ giải thửa cũ) bị rách nát, thông tin ghi chép không nhất quán gây khó khăn lớn cho công tác truy nguyên nguồn gốc đất.
- Trang thiết bị đo đạc tại cấp xã còn thiếu thốn, phụ thuộc vào đội ngũ kỹ thuật đo đạc của huyện.
- Nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân tại vùng trung du miền núi còn hạn chế, dẫn đến việc tự ý phân chia thừa kế hoặc chuyển nhượng giấy tay không qua công chứng.
Hướng phát triển trong tương lai
- Ứng dụng công nghệ bay chụp không người lái (UAV) kết hợp hệ thống định vị vệ tinh GNSS/RTK để thành lập bản đồ địa chính với độ chính xác cao cho các vùng đồi rừng phức tạp.
- Tích hợp hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (MPLIS) và Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (VBDLIS), cho phép người dân tra cứu thông tin quy hoạch và nộp hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trực tuyến.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai: Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, quy trình thẩm định hồ sơ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và kỹ năng xử lý sai lệch số liệu thực địa.
- Cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã: Bộ tài liệu tham chiếu chuẩn về quy trình tiếp nhận, phân loại hồ sơ và mẫu biểu niêm yết công khai theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan quản lý cấp Huyện (Phòng TN&MT, Chi nhánh VPĐKĐĐ): Báo cáo thực tế minh họa rõ ràng các khó khăn tại cấp cơ sở, hỗ trợ công tác chỉ đạo và lập kế hoạch ngân sách đo đạc định kỳ.
- Chủ sử dụng đất (Người dân): Được bảo đảm quyền tài sản hợp pháp, minh bạch hóa hạn mức và nghĩa vụ tài chính theo quy định nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật và pháp lý để hồ sơ đất ở nông thôn được cấp đổi GCNQSDĐ là gì?
Thửa đất phải có ranh giới rõ ràng, không có tranh chấp với các hộ liền kề, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất xã Tạ Xá, và có giấy tờ hợp lệ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 hoặc được UBND xã xác nhận nguồn gốc sử dụng đất ổn định, lâu dài theo Điều 101.
2. Xử lý như thế nào khi diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích trên giấy tờ cũ?
Theo Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất không thay đổi so với thời điểm cấp giấy tờ cũ và không có tranh chấp với các hộ liền kề, diện tích cấp đổi sẽ được công nhận theo số liệu đo đạc thực tế mà người dân không phải nộp tiền sử dụng đất cho phần diện tích chênh lệch tăng thêm.
3. Thời gian thẩm định và cấp GCNQSDĐ tại cấp huyện kéo dài bao lâu?
Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, tổng thời gian thực hiện không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian 15 ngày niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân).
4. Các trường hợp nào dứt khoát không được cấp GCNQSDĐ theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp không cấp gồm: Đất thuộc quỹ đất công ích của xã; đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất khác; đất nhận khoán trong các nông lâm trường; đất đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đất lấn chiếm hành lang an toàn công trình công cộng.
5. Chi phí thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ bao gồm những khoản nào?
Bao gồm: Lệ phí cấp giấy chứng nhận (theo quy định HĐND tỉnh Phú Thọ), phí thẩm định hồ sơ, chi phí trích đo địa chính thửa đất (nếu chưa có bản đồ địa chính số chính quy), và thuế/tiền sử dụng đất phát sinh (nếu thuộc diện chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc công nhận hạn mức vượt chuẩn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thào Thị Vang đã phản ánh một cách chân thực, khoa học và có hệ thống về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Khu 1 và Khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017. Đề tài không chỉ hoàn thành việc đánh giá hiện trạng sử dụng 834,68 ha đất tự nhiên mà còn giải quyết bài toán thực tế với 273/310 hồ sơ (đạt tỷ lệ 88,06%) đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ. Các giải pháp đề xuất về tăng cường đối thoại giải quyết tranh chấp, chấn chỉnh lấn chiếm hành lang giao thông và hoàn thiện cơ sở dữ liệu số địa chính mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào công cuộc hiện đại hóa quản lý đất đai tại địa phương.