Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông - lâm nghiệp, đồng thời là không gian phân bổ các hoạt động dân cư, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ năm 2014, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, bảo đảm công bằng xã hội và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, nhu cầu sử dụng đất qua các năm liên tục gia tăng kéo theo nhiều biến động phức tạp về quỹ đất. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai tại địa phương vẫn tồn tại nhiều hạn chế: việc quản lý hồ sơ còn lỏng lẻo, tỷ lệ hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận còn thấp, tình trạng người dân sử dụng đất tùy tiện hoặc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông vẫn diễn ra. Nhằm nhận diện điểm mạnh, khắc phục các vướng mắc thực tiễn và hoàn thiện hồ sơ địa chính, đề tài "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu 1, khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại khu 1 và khu 5 thuộc xã Tạ Xá năm 2017, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá và xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
    • Nắm vững và phân tích quy trình cấp GCNQSDĐ theo quy định pháp luật hiện hành.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với điều kiện thực tế của xã Tạ Xá.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp và cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Khu 1 và Khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017 (sử dụng dữ liệu kiểm kê đất đai và hồ sơ địa chính năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý đất đai và các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Tiếp cận khái niệm đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động; quyền của người sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai 2013; quyền sở hữu nhà ở theo Điều 181 Bộ luật Dân sự; nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo từng thửa đất quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013; điều kiện cấp theo Điều 99, 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013.
  • Quy chuẩn kỹ thuật và mẫu biểu: Quy định mẫu Giấy chứng nhận 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190mm x 265mm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; quy định hồ sơ địa chính theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; quy định bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; quy định thống kê, kiểm kê đất đai theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
  • Trình tự thủ tục và tài chính: Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đặc biệt là Điều 19 về các trường hợp không cấp GCN và Điều 70 về trình tự thủ tục cấp GCN); các quy định về tài chính đất đai tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số 76/2014/TT-BTC (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC (thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp triển khai: Trực tiếp tham gia thu thập thông tin hiện trường về hình thể, kích thước, vị trí, ranh giới, nguồn gốc và chủ sử dụng từng thửa đất; rà soát danh sách hộ gia đình đăng ký kê khai tại xã.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu số liệu theo từng mốc thời gian, giữa khu 1 và khu 5, đồng thời đối chiếu kết quả thực hiện với kế hoạch quản lý đất đai được giao.
  • Phương pháp thống kê: Phân nhóm đối tượng điều tra theo mục đích sử dụng đất, diện tích, đối tượng sử dụng, số lượng hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện; xử lý dữ liệu qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp các tài liệu thu thập để phân tích nguyên nhân tồn tại, đánh giá tính pháp lý của hồ sơ và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2017 của UBND xã Tạ Xá; số liệu thống kê đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê; tài liệu lưu trữ theo Chỉ thị số 364/CT-HĐBT.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ địa chính, đơn đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ, biên bản xác minh thực địa của các hộ dân tại khu 1 và khu 5.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, khi giá trị đất đai tăng cao và quyền tài sản của người dân cần được xác lập rõ ràng. Tác giả chỉ rõ tại xã Tạ Xá, nguồn lực bố trí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu còn hạn hẹp, dẫn đến tình trạng quản lý lỏng lẻo. Nội dung chương xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện kỹ năng chuyên môn quản lý đất đai.

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ:

  • Lý luận và quy định: Làm rõ bản chất của đăng ký đất đai qua hai giai đoạn (đăng ký ban đầu và đăng ký biến động); quy định thẩm quyền cấp GCN thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện; phân tích 7 trường hợp không được cấp GCN theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; mô tả cấu trúc 4 trang và trang bổ sung của mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; phân định nhiệm vụ quản lý đất đai từ cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã.
  • Thực tiễn quốc tế và trong nước: Khái quát kinh nghiệm quản lý đất đai của Ba Lan (95% đất tư nhân, quản lý qua hệ thống thông tin và cấp trích lục thửa đất), Nhật Bản và Mỹ. Nêu số liệu toàn quốc: cả nước đã cấp 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), trong đó 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN (22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích và 96,7% trường hợp đủ điều kiện); xây dựng CSDL đất đai tại 447/7.907 xã/phường/thị trấn.
  • Thực tiễn địa phương: Tỉnh Phú Thọ cấp được 659.184 GCN (đất nông nghiệp đạt 294.522 GCN; đất phi nông nghiệp đạt 364.662 GCN với 16.378,27 ha, đạt 84% diện tích cần cấp). Huyện Cẩm Khê đạt tỷ lệ cấp GCN trên 85%, hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 18/31 xã, thị trấn và cơ bản rà soát ranh giới đất nông lâm trường.

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại khu 1 và khu 5 xã Tạ Xá trong thời gian 3 tháng (14/9/2017 – 14/12/2017). Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và tình hình quản lý đất đai; thực tế công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại 2 khu; đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Thiết lập 4 phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp triển khai hiện trường, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê và phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp.

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra thực tế tại xã Tạ Xá:

  • Điều kiện tự nhiên - xã hội: Toàn xã có 10 khu hành chính, dân số năm 2017 là 2.564 nhân khẩu, diện tích tự nhiên 834,68 ha, cách trung tâm huyện Cẩm Khê 10 km. Hạ tầng giao thông gồm tỉnh lộ 313T (đường phía tây) và đường 98 cũ; có 2 đầm/hồ chứa nước quan trọng là đầm Múc Mận và hồ Dộc Cỏ; hệ thống giáo dục gồm 2 trường tiểu học, 1 trường THCS, 1 trường mẫu giáo với tỷ lệ trẻ đến trường đạt 99%.
  • Tình hình quản lý đất đai: Xã bố trí 1 cán bộ địa chính chuyên trách; thực hiện tốt công tác địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT, lập bản đồ địa chính, thống kê kiểm kê và áp dụng cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 834,68 ha, phân bổ chi tiết theo 3 nhóm đất chính:
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 669,41 80,20
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 554,xx 66,40
1.1 Đất trồng cây hàng năm (gồm đất lúa LUA 232,xx ha, đất CHN khác 54,xx ha) CHN 287,xx 34,40
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 267,xx 32,00
2 Đất lâm nghiệp (gồm rừng sản xuất RSX 61,xx ha, rừng phòng hộ RPH 40,50 ha) LNP 101,xx 12,10
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 12,26 1,47
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 164,47 19,70
1 Đất ở tại nông thôn ONT 53,61 6,42
2 Đất chuyên dùng CDG 49,xx 5,87
3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 45,66 5,47
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 4,32 0,52
5 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,xx 0,24
6 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,18 0,14
7 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,xx 0,08
8 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 40,xx 4,80
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,80 0,10
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,80 0,10
TỔNG Tổng diện tích đất tự nhiên 834,68 100,00
  • Thực hiện quy trình cấp GCN: Phân tích quy trình tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã, tổ chức thẩm tra, niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở xã và nhà văn hóa khu dân cư, chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trích đo/trích lục bản đồ, gửi cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND huyện ký phê duyệt trong tổng thời hạn không quá 55 ngày làm việc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác quản lý đất đai tại xã Tạ Xá và kết quả cấp đổi GCNQSDĐ tại khu 1 và khu 5:

Kết quả chính:

  • Phân tích cơ cấu quỹ đất toàn xã với 834,68 ha: nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 669,41 ha (80,20%), đất phi nông nghiệp chiếm 164,47 ha (19,70%), đất chưa sử dụng chỉ còn 0,80 ha (0,10%).
  • Làm rõ thực trạng giải quyết hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại 2 khu dân cư trọng điểm (khu 1 và khu 5), phân loại rõ các hồ sơ đủ điều kiện và chỉ ra nguyên nhân của các hồ sơ chưa đủ điều kiện (do tranh chấp ranh giới, sai lệch diện tích so với hồ sơ đo đạc cũ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa qua thủ tục công chứng/chứng thực hoặc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất).
  • Đánh giá được mức độ thực hiện quy trình hành chính theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP trên địa bàn xã với thời gian xử lý hồ sơ không quá 55 ngày làm việc và thời gian niêm yết công khai bắt buộc 15 ngày.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Giải pháp chung: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 đến từng khu dân cư nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân; tăng cường cán bộ chuyên môn hỗ trợ công chức địa chính xã; đầu tư kinh phí đo đạc, số hóa bản đồ địa chính đồng bộ.
  • Giải pháp cụ thể: Hướng dẫn quy trình xử lý đối với từng nhóm hồ sơ tồn đọng (hồ sơ thừa kế chưa sang tên, diện tích biến động do chia tách nội bộ gia đình, đất lấn chiếm hành lang giao thông); tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài trực tiếp khảo sát và hệ thống hóa số liệu thực tế tại cấp cơ sở (khu dân cư) trong giai đoạn Luật Đất đai 2013 đang đi vào chiều sâu.
  • Cung cấp nguồn số liệu phản ánh trung thực những bất cập phát sinh giữa hồ sơ địa chính lưu trữ và hiện trạng sử dụng đất thực tế tại một xã miền núi của tỉnh Phú Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại 2 khu hành chính (khu 1 và khu 5) trong tổng số 10 khu của xã Tạ Xá; thời gian theo dõi thực địa ngắn (3 tháng, từ 14/09/2017 đến 14/12/2017) nên chưa bao quát hết diễn biến biến động đất đai trong toàn bộ chu kỳ năm ngân sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 10 khu của xã Tạ Xá và các xã lân cận thuộc huyện Cẩm Khê; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả ứng dụng phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu và đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ tài chính đất đai của các hộ gia đình sau khi được cấp đổi giấy chứng nhận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Địa chính - Bất động sản; cán bộ địa chính cấp xã, phường, thị trấn; công chức làm việc tại Văn phòng đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Trình tự phân loại và xử lý hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP tại cấp xã.
    • Phương pháp thống kê, phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất từ bảng số liệu kiểm kê thực tế.
    • Cách tiếp cận phân tích các nguyên nhân gây nghẽn hồ sơ cấp GCN ở địa bàn nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Tạ Xá năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tạ Xá là 834,68 ha, gồm 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp là 669,41 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp 554,xx ha, đất lâm nghiệp 101,xx ha, đất nuôi trồng thủy sản 12,26 ha); nhóm đất phi nông nghiệp là 164,47 ha (trong đó đất ở nông thôn 53,61 ha, đất chuyên dùng 49,xx ha, đất công cộng 45,66 ha, đất nghĩa trang 4,32 ha, đất cơ sở tôn giáo 1,18 ha); nhóm đất chưa sử dụng là 0,80 ha.

2. Quy định về thời gian niêm yết công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại UBND xã là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được trình bày trong khóa luận, thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư là 15 ngày.

3. Tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định là bao lâu?
Thời gian thực hiện các công việc theo quy định tối đa không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai danh sách tại xã và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

4. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành gồm có bao nhiêu trang và quy chuẩn hình thức ra sao?
Theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất gồm một tờ có 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung màu trắng, mỗi trang có kích thước chuẩn 190mm x 265mm.

5. Điểm đặc thù về địa hình và hệ thống thủy văn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại xã Tạ Xá là gì?
Địa hình Tạ Xá xen kẽ giữa gò, đồi và đồng trũng với hai đầm/hồ lớn giữ vai trò điều tiết nước là đầm Múc Mận và hồ Dộc Cỏ, phục vụ tưới tiêu cho các cánh đồng chiêm trũng và đồng hai vụ như Vực Vối, Đá Vôi, Đồng Mười và Đồng Xém.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thào Thị Vang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý đất đai và tiến trình cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu 1 và khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê năm 2017. Thông qua việc đối chiếu khung pháp lý của Luật Đất đai 2013 với dữ liệu điều tra thực địa, công trình đã làm rõ cơ cấu quỹ đất 834,68 ha, phân loại cụ thể các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy và quy trình hành chính 55 ngày làm việc tại địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho chính quyền cấp cơ sở nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.