Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý Đất đai của tác giả Nguyễn Quang Huy (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở, trọng tâm là hoạt động đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong cấu trúc quản lý nhà nước, đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và nền tảng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đất đai có giới hạn về diện tích và không gian, trong khi quy mô dân số gia tăng cùng tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở và thương mại dịch vụ. Tình trạng này làm gia tăng giá trị quyền sử dụng đất, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tranh chấp đất đai nếu không được thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ.

Luật Đất đai năm 2003 xác lập công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi. Đây là chứng thư pháp lý xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp, khuyến khích các chủ thể yên tâm đầu tư, khai thác hiệu quả tài nguyên đất. Tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, công tác này đã đạt được những chuyển biến nhất định nhưng vẫn đối diện nhiều vướng mắc trong khâu triển khai, đo đạc, thẩm định và quản lý hồ sơ tại cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.
  3. Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã trong những giai đoạn tới.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đòi hỏi hệ thống số liệu thu thập phải đầy đủ, trung thực, phản ánh khách quan hiện trạng quản lý; các phân tích, nhận định phải dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành và thực tế địa phương; các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện cơ sở.

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Hóa Thượng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian số liệu: Giai đoạn 2012 – 2014. Thời gian triển khai nghiên cứu thực tế tại địa phương từ ngày 02/03/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, đề tài dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Khái niệm và quy chuẩn hồ sơ địa chính được trích dẫn từ Điều 47 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, bao gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai. Hồ sơ được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã, lưu trữ thành một bản gốc tại Sở Tài nguyên và Môi trường và hai bản sao tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) căn cứ theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, xác định đây là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất trên toàn quốc do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004).

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả hệ thống hóa từ cấp Trung ương đến địa phương, bao gồm:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương: Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/7/1999 và Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ; Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội.
  • Các văn bản áp dụng tại tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 về diện tích tối thiểu được tách thửa; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 về cấp đổi giấy chứng nhận sau đo đạc bản đồ địa chính; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận; Quyết định số 868/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Về thẩm quyền và quy trình thực hiện, đề tài dẫn chiếu Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 56 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo (có thể ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường); Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Quy trình cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã theo Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP gồm các bước: nộp hồ sơ tại UBND cấp xã; thẩm tra xác nhận tình trạng tranh chấp, nguồn gốc sử dụng, niêm yết công khai danh sách 15 ngày; chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích lục bản đồ, gửi số liệu sang cơ quan thuế; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND cấp huyện ký cấp giấy. Thời gian thực hiện không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong khóa luận gồm ba nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu sơ cấp về cấp GCNQSDĐ tại xã Hóa Thượng giai đoạn 2012 - 2014; số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai từ UBND xã Hóa Thượng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu đơn vị hành chính (xóm), loại đất (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng) và thời gian thực hiện theo từng năm.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được: So sánh tỷ lệ diện tích đã cấp so với diện tích cần cấp giữa các năm 2012, 2013, 2014, giữa các loại đất và các đơn vị xóm trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai, tác động của quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quá trình thực thi Luật Đất đai năm 2003. Khóa luận xác lập mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật về tính chính xác của số liệu và ý nghĩa của đề tài đối với việc củng cố kiến thức chuyên môn của sinh viên cũng như cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích chi tiết 13 nội dung quản lý theo quy định pháp luật. Tác giả làm rõ cấu trúc hồ sơ địa chính, giá trị pháp lý của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm quyền và trình tự thủ tục cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân tại xã/thị trấn (Điều 135), tại phường (Điều 136) và cho tổ chức (Điều 137 Nghị định 181/2004/NĐ-CP). Đồng thời, chương này tổng thuật bức tranh cấp GCNQSDĐ toàn quốc (tính đến ngày 30/6/2013, cả nước cấp được 36 triệu giấy với 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp) và kết quả thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên thông qua việc ban hành các quyết định hướng dẫn và cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa".

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể về đối tượng nghiên cứu (kết quả cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức), phạm vi địa giới xã Hóa Thượng và mốc thời gian đánh giá 2012 – 2014. Tác giả phác thảo các nội dung khảo sát gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất năm 2014; đánh giá kết quả cấp giấy theo loại đất, theo đơn vị hành chính và phân tích thuận lợi, khó khăn. Chương này cũng mô tả chi tiết quy trình áp dụng ba phương pháp: thống kê thu thập số liệu, phân tích tổng hợp và so sánh đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm các phần phân tích chính:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hóa Thượng: Xã có địa hình bán sơn địa (55 - 60% là đồi núi), độ cao trung bình 155 m, nằm trên trục Quốc lộ 1B và Tỉnh lộ 259; có sông Cầu, sông Linh Nham và suối Minh Lập chảy qua. Dân số năm 2014 có 14.162 người với 3.034 hộ phân bố trên 17 xóm (gồm 15 xóm chính và xóm Sông Cầu 2, Sông Cầu 3 thuộc Công ty chè Sông Cầu quản lý). Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 10% (nông lâm nghiệp tăng 3,5%, kinh doanh dịch vụ tăng 16,5%).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.345,11 ha (chiếm 2,66% diện tích huyện Đồng Hỷ). Cơ cấu gồm:
    • Đất nông nghiệp: 960,60 ha (chiếm 71,41% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 813,22 ha (đất cây hàng năm 625,78 ha, đất cây lâu năm 76,11 ha), đất lâm nghiệp 101,40 ha, đất nuôi trồng thủy sản 33,16 ha, đất nông nghiệp khác 12,82 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 336,03 ha (chiếm 24,98%), trong đó đất chuyên dùng 207,73 ha (đất quốc phòng an ninh chiếm 138,82 ha), đất ở 80,88 ha, đất sông suối mặt nước 37,19 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 9,79 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 0,44 ha.
    • Đất chưa sử dụng: 48,48 ha (chiếm 3,61%), gồm núi đá không có rừng 29,95 ha, đồi núi chưa sử dụng 9,76 ha và đất bằng chưa sử dụng 8,77 ha.
    • Về quản lý địa chính, xã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính năm 2000 với 43 tờ bản đồ và tiếp tục đo đạc, chỉnh lý năm 2010.
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014:
    • Đánh giá tổng thể theo 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở) với tổng diện tích cần cấp 995,50 ha: Toàn xã đã cấp được 786,64 ha (đạt 79,02%), diện tích chưa cấp là 208,86 ha (20,98%).
    • Đánh giá theo đơn vị xóm: Thống kê tại 15 xóm cho thấy tổng số GCNQSDĐ đã cấp đạt 1.860 giấy. Xóm có tỷ lệ diện tích đã cấp cao nhất là Đồng Thịnh (95,95%), Đồng Thái (95,59%), Sơn Cầu (94,81%) và Ấp Thái (92,15%). Xóm có tỷ lệ cấp thấp nhất là Tướng Quân (29,26%), Tam Thái (47,85%), Văn Hữu (57,92%) và Hưng Thái (59,35%).
    • Đánh giá theo nhóm đất: Đất sản xuất nông nghiệp cần cấp 813,22 ha, đã cấp 671,12 ha (82,53%) với 793 giấy; Đất lâm nghiệp cần cấp 101,40 ha, đã cấp 72,12 ha (71,12%), còn lại 29,28 ha chưa cấp; Đất ở nông thôn có diện tích 80,88 ha, đã cấp được 43,40 ha (53,66%), còn 37,48 ha chưa cấp; Đất chuyên dùng đã cấp cho 02 tổ chức kinh doanh với diện tích 0,85 ha.
    • Đánh giá theo tiến độ thời gian: Năm 2012 cấp được 457 giấy với diện tích 181,29 ha; Năm 2013 đạt kết quả cao nhất với 575 giấy, diện tích 253,94 ha; Năm 2014 giảm xuống còn 285 giấy với diện tích 131,37 ha.
  • Nguyên nhân tồn tại và khó khăn: Bản đồ địa chính qua các thời kỳ có sự biến động ranh giới; người dân chưa chủ động kê khai do ngại thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc thiếu giấy tờ hợp lệ theo Điều 50 Luật Đất đai 2003; tranh chấp ranh giới giữa các hộ gia đình; hồ sơ đất lâm nghiệp phức tạp do địa hình đồi núi chia cắt.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết những chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn 2012 - 2014, khẳng định công tác cấp giấy chứng nhận đã giải quyết căn bản quyền sử dụng đất nông nghiệp (82,53%). Đồng thời, đề xuất các kiến nghị với UBND huyện Đồng Hỷ và UBND xã Hóa Thượng về việc tăng cường cán bộ chuyên môn, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm các vướng mắc đo đạc và đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận đối với đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hóa Thượng giai đoạn 2012 - 2014, được thể hiện qua các bảng số liệu sau:

STT Loại đất Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ đã cấp (%) Diện tích chưa cấp (ha) Tỷ lệ chưa cấp (%)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 813,22 671,12 82,53 142,10 17,47
2 Đất lâm nghiệp 101,40 72,12 71,12 29,28 28,88
3 Đất ở nông thôn 80,88 43,40 53,66 37,48 46,34
Tổng Toàn xã 995,50 786,64 79,02 208,86 20,98

Tiến độ cấp giấy chứng nhận theo thời gian trong giai đoạn nghiên cứu:

Năm Số GCN đã cấp (giấy) Tổng diện tích cấp (ha) Đất nông nghiệp (ha) Đất lâm nghiệp (ha) Đất ở nông thôn (ha)
2012 457 181,29 155,10 15,34 10,85
2013 575 253,94 212,00 26,44 15,50
2014 285 131,37 11,02 9,31 5,04
Tổng 1.317 566,60 378,12 51,09 31,39

(Ghi chú: Bảng tiến độ theo năm phản ánh số liệu tổng hợp trực tiếp từ Bảng 4.5, 4.6, 4.7 trong văn bản; trong khi Bảng 4.3 thống kê tổng hợp toàn giai đoạn theo 15 xóm đạt 1.860 GCN và 786,64 ha).

Các giải pháp chính do tác giả đề xuất:

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ khi được cấp giấy chứng nhận.
  • Đẩy mạnh rà soát, xử lý các vướng mắc về hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ đối với diện tích đất lâm nghiệp (29,28 ha chưa cấp) và đất ở nông thôn (37,48 ha chưa cấp).
  • Củng cố cán bộ chuyên môn địa chính xã, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đồng Hỷ nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, thực hiện nghiêm quy trình cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa".
  • Hỗ trợ giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới thửa đất phát sinh tại cấp cơ sở thông qua hòa giải tại thôn, xóm.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phản ánh bức tranh thực trạng cấp giấy chứng nhận tại một xã bán sơn địa của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai năm 2003 sang chuẩn bị áp dụng Luật Đất đai năm 2013; cung cấp số liệu chi tiết đến từng xóm và từng loại đất, chỉ rõ độ chênh lệch tiến độ giữa đất sản xuất nông nghiệp (đạt trên 82%) và đất ở (mới đạt 53,66%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận trong văn bản:

  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ ngày 02/03/2015 đến ngày 05/04/2015), phạm vi nghiên cứu chỉ khu biệt tại địa bàn một xã (xã Hóa Thượng).
  • Số liệu thống kê trong văn bản có điểm chưa đồng nhất giữa các bảng: Bảng 4.3 ghi nhận toàn giai đoạn cấp được 1.860 giấy chứng nhận với 786,64 ha, trong khi tổng cộng cơ học các bảng đơn lẻ theo từng năm (Bảng 4.5, 4.6, 4.7) ghi nhận 1.317 giấy và 566,60 ha (do sự khác biệt về tiêu chí tổng hợp giữa cấp mới, cấp đổi và số liệu lưu trữ theo sổ bộ).
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích nghĩa vụ tài chính cụ thể (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) phát sinh tại từng hộ gia đình và ảnh hưởng của nó đến tiến độ đăng ký đất ở.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ thực tiễn địa phương:

  • Đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn mới đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hóa Thượng sau năm 2014.
  • Nghiên cứu giải pháp số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử nhằm tích hợp quản lý biến động đất đai thay thế cho hệ thống sổ giấy truyền thống.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Quản lý Tài nguyên môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập cấp xã. Đề tài cung cấp khung phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính, cấu trúc báo cáo hiện trạng sử dụng đất và phương pháp đánh giá tiến độ cấp giấy chứng nhận theo đơn vị hành chính cơ sở.

Đối với cán bộ địa chính xã và cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện, các bảng số liệu chi tiết của 15 xóm tại xã Hóa Thượng cung cấp cứ liệu thực tế về các khu vực còn tồn đọng hồ sơ (đặc biệt là các xóm Tướng Quân, Tam Thái, Văn Hữu), hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch rà soát, đo đạc bổ sung và giải quyết vướng mắc cấp giấy chứng nhận tồn đọng.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2012 – 2014, xã Hóa Thượng đã cấp được bao nhiêu diện tích giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo Bảng 4.3 và Bảng 4.4 của khóa luận, tổng diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận (gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất ở) đạt 786,64 ha trên tổng số 995,50 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ 79,02%. Diện tích chưa cấp còn tồn đọng là 208,86 ha (chiếm 20,98%).

2. Năm nào đạt kết quả cấp giấy chứng nhận cao nhất trong giai đoạn 2012 – 2014?
Năm 2013 đạt kết quả cao nhất với 575 giấy chứng nhận được cấp, tổng diện tích đạt 253,94 ha (trong đó đất nông nghiệp đạt 212,00 ha, đất lâm nghiệp đạt 26,44 ha, đất ở đạt 15,50 ha). Năm 2012 cấp được 457 giấy (181,29 ha) và năm 2014 cấp được 285 giấy (131,37 ha).

3. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận giữa các loại đất tại xã Hóa Thượng có sự chênh lệch như thế nào?
Đất sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ cấp cao nhất với 82,53% (671,12 ha trên 813,22 ha cần cấp); tiếp đến là đất lâm nghiệp đạt 71,12% (72,12 ha trên 101,40 ha); thấp nhất là đất ở nông thôn mới chỉ đạt 53,66% (43,40 ha trên 80,88 ha), còn tồn đọng 37,48 ha chưa được cấp giấy chứng nhận.

4. Những đơn vị xóm nào có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận cao nhất và thấp nhất tại xã Hóa Thượng?
Các xóm đạt tỷ lệ cấp cao nhất gồm Đồng Thịnh (95,95%), Đồng Thái (95,59%), Sơn Cầu (94,81%) và Ấp Thái (92,15%). Ngược lại, các xóm có tỷ lệ cấp đạt thấp nhất gồm xóm Tướng Quân (29,26%), Tam Thái (47,85%) và Văn Hữu (57,92%).

5. Thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân tại xã theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP được quy định là bao lâu?
Theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, tổng thời gian thực hiện các công việc từ khi UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách tại trụ sở xã và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012 – 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng địa phương đã hoàn thành 79,02% tổng diện tích cần cấp, trong đó đất sản xuất nông nghiệp đạt kết quả tích cực nhất (82,53%), song tiến độ cấp đất ở nông thôn vẫn còn chậm (53,66%) do vướng mắc về nguồn gốc đất và nghĩa vụ tài chính. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát điều kiện quản lý thực tế, đóng góp luận cứ phục vụ công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.