Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ năm 2014, nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý tiếp tục được khẳng định. Để bảo đảm tính đồng bộ và hiệu lực của công tác quản lý nhà nước, việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là nhiệm vụ bắt buộc. Hoạt động này xác lập cơ sở pháp lý bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân an tâm đầu tư sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trên phạm vi cả nước và tại từng địa phương, tiến độ cấp giấy chứng nhận vẫn còn chênh lệch, tồn tại nhiều bất cập bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Văn Quang đã tiến hành nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đông Quang, huyện Ba Vì, TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đông Quang, huyện Ba Vì, TP Hà Nội giai đoạn 2016 – 2019.
  2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân trên địa bàn xã Đông Quang về công tác cấp GCNQSD đất.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng công tác cấp GCNQSD đất của xã Đông Quang trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Đông Quang, huyện Ba Vì, TP Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế tại cơ sở được triển khai từ ngày 05/02/2019 đến ngày 23/04/2019; mốc thời gian số liệu thống kê, đánh giá phục vụ đề tài là giai đoạn 2016 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi về quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13), trong đó khẳng định GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng hợp pháp của chủ thể. Khóa luận phân tích cấu trúc kỹ thuật của mẫu GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất phát hành theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, bao gồm quy chuẩn 4 trang (kích thước 190 mm x 265 mm, hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen):

  • Trang 1: Quốc hiệu, Quốc huy, dòng chữ tên giấy chứng nhận in màu đỏ, thông tin người sử dụng đất/chủ sở hữu tài sản, số phát hành và dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Trang 2: Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngày tháng ký và cơ quan ký cấp giấy, số vào sổ cấp giấy.
  • Trang 3: Sơ đồ thửa đất, tài sản và mục ghi nhận biến động sau khi cấp giấy.
  • Trang 4: Nội dung tiếp theo về biến động sau cấp giấy, lưu ý đối với người sử dụng và mã vạch.

Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa qua ba mốc thời gian: trước Luật Đất đai 2003 (Luật Đất đai 1993, Nghị định 64/CP, Nghị định 60/CP, Thông tư 346/TT-TCĐC, Nghị định 176/1999/NĐ-CP, Chỉ thị 18/1999/CT-TTg, Nghị định 38/NĐ-CP, Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC, Nghị định 12/2002/NĐ-CP); thời kỳ Luật Đất đai 2003 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Thông tư 117/2004/TT-BTC, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 44/2008/NĐ-CP); và thời kỳ Luật Đất đai 2013 (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC, Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11). Tác giả phân tích cụ thể Điều 98 (nguyên tắc cấp giấy), Điều 105 (thẩm quyền cấp giấy) và Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (trình tự, thủ tục đăng ký, cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, báo cáo quản lý đất đai từ UBND xã Đông Quang; thu thập dữ liệu sơ cấp bằng điều tra bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân (phân bố đều cho 2 nhóm đối tượng: 15 phiếu đối với hộ kinh doanh, dịch vụ và 15 phiếu đối với hộ sản xuất nông nghiệp).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng máy tính và các phần mềm Word, Excel để tổng hợp dữ liệu, phân loại chỉ tiêu theo mục đích sử dụng đất, loại hồ sơ tồn đọng và tỷ lệ hiểu biết pháp luật của nhân dân.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh số liệu đăng ký và số lượng đã cấp thực tế, đối chiếu biến động diện tích giữa các năm 2016 và 2019 để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý đất đai tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý theo Luật Đất đai 2013. Tác giả nêu rõ ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ ra ý nghĩa lý luận trong việc củng cố kiến thức pháp luật đất đai và ý nghĩa thực tiễn thông qua việc cung cấp đề xuất cho các cấp chính quyền để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất, chức năng và vai trò của GCNQSD đất đối với công tác quản lý nhà nước, quyền lợi người sử dụng đất và các tổ chức liên quan (ngân hàng, doanh nghiệp đầu tư). Tác giả tổng hợp toàn diện hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, đồng thời khái quát tiến độ cấp GCNQSD đất trên toàn quốc theo Nghị quyết 30/2012/QH13 (cả nước đạt 94,9% diện tích cần cấp) và tại thành phố Hà Nội theo Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 01/09/2016 của Thành ủy Hà Nội (tính đến ngày 16/03/2018, cấp giấy lần đầu đạt 98,9%, cấp sau dồn điền đổi thửa đạt 99,01%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSD đất tại xã Đông Quang giai đoạn 2016 - 2019; thời gian điều tra thực địa từ ngày 05/02/2019 đến 23/04/2019. Đề tài xây dựng khung nội dung nghiên cứu gồm: khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng và tình hình quản lý đất đai; phân tích biến động đất đai 2016 - 2019; đánh giá kết quả cấp giấy theo loại đất (đất nông nghiệp, đất ở); khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật của 30 hộ dân; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày ba phương pháp cụ thể: thống kê thu thập tài liệu, phân tích tổng hợp bằng Word, Excel và phương pháp so sánh đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát, tính toán và phân tích:

  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh: Xã Đông Quang thuộc vùng châu thổ sông Hồng, diện tích tự nhiên 383 ha, nằm ở phía Đông Bắc huyện Ba Vì (cách trung tâm huyện 3,5 km, cách thị xã Sơn Tây 7,3 km). Địa bàn tiếp giáp xã Chu Minh, Minh Châu (phía Bắc), Cam Thượng (phía Nam), Tiên Phong (phía Tây) và tỉnh Vĩnh Phúc (phía Đông). Dân số năm 2018 gồm 1.230 hộ với 4.603 nhân khẩu sinh sống tại 3 thôn (Cao Cương: 278 hộ, 1.001 khẩu; Quang Húc: 362 hộ, 1.567 khẩu; Đông Viên: 590 hộ, 2.035 khẩu); mật độ dân số bình quân 830 người/km², quy mô hộ gia đình trung bình 3,4 người/hộ.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 294,35 ha (76,85% tổng diện tích), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 263,50 ha (trong đó đất trồng cây hàng năm 170,3 ha với đất lúa 102,3 ha; đất trồng cây lâu năm 85,5 ha), đất lâm nghiệp rừng sản xuất 35,39 ha (9,24%) và đất nuôi trồng thủy sản 3,1 ha (0,81%). Đất phi nông nghiệp chiếm 88,43 ha (23,10%), trong đó đất ở nông thôn là 68,5 ha (17,88%), đất chuyên dùng 12,98 ha (gồm trụ sở 0,95 ha, quốc phòng 1,2 ha, mục đích công cộng 13,82 ha theo bảng biểu kiểm kê, nghĩa trang 2,37 ha, tôn giáo tín ngưỡng 1,03 ha) và đất sông suối mặt nước chuyên dùng 10,4 ha. Đất chưa sử dụng còn 0,19 ha (0,05%).
  • Biến động đất đai giai đoạn 2016 - 2019: Tổng diện tích tự nhiên giữ ổn định 383 ha. Đất nông nghiệp giảm 3,8 ha (từ 298,15 ha năm 2016 xuống 294,35 ha năm 2019), trong đó diện tích trồng lúa giảm 0,42 ha, đất lâm nghiệp giảm 1,2 ha. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng 1,8 ha (từ 86,63 ha lên 88,43 ha), phản ánh xu hướng mở rộng đất ở nông thôn (tăng 1,8 ha từ 66,7 ha lên 68,5 ha). Đất chưa sử dụng giữ nguyên 0,19 ha.
  • Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp (2016 - 2019): Cần cấp 872 giấy chứng nhận; kết quả thực hiện đạt 686 giấy (tỷ lệ 99,54% số giấy đủ điều kiện được duyệt), tương ứng 766.725 m² trên tổng số 768.000 m² đăng ký (đạt 99,83% về diện tích). Toàn xã còn tồn đọng 4 đơn chưa đủ điều kiện cấp (diện tích 1.275 m²), gồm 2 đơn do tranh chấp tại thôn Cao Cương và 2 đơn do thiếu giấy tờ (Cao Cương 1 đơn, Đông Viên 1 đơn).
  • Kết quả cấp GCNQSD đất ở (2016 - 2019): Tổng số giấy cần cấp là 1.230 giấy; đã cấp hoàn thành 1.227 giấy (đạt 99,75%), diện tích đạt 683.950 m² trên tổng số 685.000 m² (tỷ lệ 99,84%). Số lượng tồn đọng là 3 đơn (1.050 m²), gồm 2 đơn do tranh chấp (Quang Húc 1 đơn, Đông Viên 1 đơn) và 1 đơn do sử dụng sai mục đích (Đông Viên).
  • Tổng hợp cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân: Toàn xã có 2.102 hộ đăng ký (gồm cả cấp mới và cấp đổi đất ở, đất nông nghiệp), đã cấp cho 2.095 hộ (đạt tỷ lệ 99,66% về số hộ và 99,83% về diện tích, tương đương 145,0675 ha / 145,3 ha). Tổng số hộ chưa đủ điều kiện là 7 hộ (chiếm 0,34%), nguyên nhân gồm 5 hộ thiếu giấy tờ, 1 hộ có tranh chấp và 1 hộ sử dụng sai mục đích.
  • Nhận thức của người dân về công tác cấp giấy: Khảo sát 30 phiếu cho thấy 90% hiểu biết chung về GCNQSD đất; 86,66% nắm rõ điều kiện cấp; 86,66% hiểu đúng trình tự thủ tục; 100% nhận biết đúng các nội dung ghi trên giấy; 90% hiểu đúng về cấp mới; tuy nhiên tiêu chí thẩm quyền cấp giấy đạt tỷ lệ đúng thấp nhất với 76,66% (13,3% trả lời sai và 10% không biết).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả tổng kết tiến độ hoàn thành cấp GCNQSD đất tại xã Đông Quang, khẳng định chính quyền cơ sở đã thực hiện tốt việc quản lý theo bản đồ địa chính công nghệ số và tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa. Tác giả kiến nghị UBND huyện Ba Vì và UBND xã Đông Quang tăng cường phổ biến Luật Đất đai 2013, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã và giải quyết các hồ sơ tranh chấp, thiếu thủ tục còn tồn đọng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Đông Quang giai đoạn 2016 - 2019, thể hiện qua các bảng số liệu chi tiết:

Phân loại đất Số lượng cần cấp (GCN/hộ) Đã cấp hoàn thành Tỷ lệ số lượng (%) Diện tích cần cấp Diện tích đã cấp Tỷ lệ diện tích (%) Số lượng chưa cấp Tỷ lệ chưa cấp (%)
Đất nông nghiệp 872 giấy 686 giấy 99,54% 768.000 m² 766.725 m² 99,83% 4 giấy 0,46%
Đất ở nông thôn 1.230 giấy 1.227 giấy 99,75% 685.000 m² 683.950 m² 99,84% 3 giấy 0,25%
Tổng hợp hộ gia đình/cá nhân 2.102 hộ 2.095 hộ 99,66% 145,3000 ha 145,0675 ha 99,83% 7 hộ 0,34%

Bên cạnh kết quả cấp giấy, nghiên cứu đã thống kê nguồn gốc của 7 bộ hồ sơ chưa đủ điều kiện xử lý dứt điểm trên địa bàn xã theo từng thôn:

Thôn Số hộ chưa được cấp Thiếu giấy tờ Tranh chấp đất đai Sử dụng đất sai mục đích
Cao Cương 3 2 1 0
Quang Húc 1 1 0 0
Đông Viên 3 2 0 1
Tổng cộng 7 5 1 1

Kết quả điều tra xã hội học về mức độ hiểu biết pháp luật đất đai của 30 người dân được tác giả lượng hóa qua bảng tổng hợp sau:

Nội dung câu hỏi điều tra Số hộ trả lời đúng Tỷ lệ đúng (%) Số hộ trả lời sai Tỷ lệ sai (%) Số hộ không biết Tỷ lệ không biết (%)
1. Những hiểu biết chung về GCNQSD đất 27 90,00% 2 6,66% 1 3,33%
2. Về điều kiện cấp GCNQSD đất 26 86,66% 2 6,66% 2 6,66%
3. Về trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất 26 86,66% 3 10,00% 1 3,33%
4. Về nội dung ghi trên GCNQSD đất 30 100,00% 0 0,00% 0 0,00%
5. Về cấp mới 27 90,00% 1 3,33% 2 6,66%
6. Về thẩm quyền cấp GCNQSD đất 23 76,66% 4 13,33% 3 10,00%

Trên cơ sở các tồn tại được chỉ ra, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp:

  • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn qua hệ thống truyền thanh xã để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và thẩm quyền cấp giấy của các cấp.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ địa chính xã nhằm hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ kê khai, hạn chế sai sót về giấy tờ.
  • Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể ở thôn để hòa giải, xử lý triệt để các trường hợp tranh chấp đất đai tại thôn Cao Cương, Quang Húc và kiểm tra, xử lý hành vi sử dụng đất sai mục đích tại thôn Đông Viên.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực địa chi tiết về tình hình biến động đất đai và tiến độ cấp GCNQSD đất tại một xã vùng ven sông Hồng trong giai đoạn thực hiện Chỉ thị 09-CT/TU của Thành ủy Hà Nội; đồng thời phản ánh khách quan mối liên hệ giữa nhận thức pháp luật của người dân với tỷ lệ hồ sơ hợp lệ tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Mẫu điều tra khảo sát xã hội học còn hạn chế về quy mô (chỉ thực hiện khảo sát trên 30 hộ dân chia cho 2 nhóm đối tượng), chưa bao quát toàn diện các tầng lớp dân cư trên địa bàn toàn xã.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (từ ngày 05/02/2019 đến ngày 23/04/2019), chủ yếu tập trung vào loại hình đất nông nghiệp và đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chưa có số liệu đánh giá chuyên sâu đối với đất của các tổ chức, tôn giáo trên địa bàn xã.
  • Công tác lập quy hoạch sử dụng đất của xã Đông Quang đến năm 2020 tại thời điểm thực hiện đề tài vẫn đang trong quá trình xây dựng, dẫn đến việc đánh giá tính phù hợp giữa kế hoạch sử dụng đất với cấp giấy chứng nhận chưa có số liệu kiểm chứng dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn, đánh giá sâu hơn việc quản lý hồ sơ địa chính số và theo dõi kết quả xử lý các hồ sơ tồn đọng sau giai đoạn 2019.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Bất động sản và Địa chính:

  • Sinh viên có thể tham khảo phương pháp thu thập, phân loại và xử lý số liệu địa chính cấp xã, cách xây dựng các bảng tổng hợp biến động đất đai và cấu trúc một bài báo cáo đánh giá cấp giấy chứng nhận.
  • Cán bộ làm công tác địa chính tại UBND xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có thể tham khảo bảng chỉ tiêu khảo sát nhận thức người dân và cách phân loại lý do tồn đọng hồ sơ (thiếu giấy tờ, tranh chấp, sai mục đích) để áp dụng vào thực tế giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất ở và đất nông nghiệp tại xã Đông Quang giai đoạn 2016 - 2019 đạt bao nhiêu?

Theo số liệu khóa luận, công tác cấp GCNQSD đất nông nghiệp đạt tỷ lệ 99,54% về số giấy (686/872 giấy) và 99,83% về diện tích (766.725/768.000 m²). Đối với đất ở nông thôn, tỷ lệ đạt 99,75% về số giấy (1.227/1.230 giấy) và 99,84% về diện tích (683.950/685.000 m²).

2. Có bao nhiêu trường hợp hồ sơ chưa được cấp GCNQSD đất và nguyên nhân chủ yếu là gì?

Toàn xã có tổng cộng 7 trường hợp hộ gia đình chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận. Nguyên nhân cụ thể gồm 5 trường hợp do thiếu giấy tờ hợp lệ trong hồ sơ đăng ký, 1 trường hợp do phát sinh tranh chấp ranh giới sử dụng đất (tại thôn Cao Cương) và 1 trường hợp do tự ý sử dụng đất sai mục đích (tại thôn Đông Viên).

3. Trong khảo sát nhận thức người dân xã Đông Quang, nội dung nào có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất và cao nhất?

Nội dung có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất đạt 100% là "Nội dung ghi trên GCNQSD đất". Nội dung có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất là "Về thẩm quyền cấp GCNQSD đất", chỉ đạt 76,66% trả lời đúng, có 13,33% trả lời sai và 10,00% không biết.

4. Cơ cấu và biến động diện tích tự nhiên của xã Đông Quang trong giai đoạn 2016 - 2019 diễn ra như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã giữ nguyên 383 ha. Nhóm đất nông nghiệp giảm 3,8 ha (từ 298,15 ha năm 2016 xuống 294,35 ha năm 2019, chiếm 76,85% diện tích). Nhóm đất phi nông nghiệp tăng 1,8 ha (từ 86,63 ha lên 88,43 ha, chiếm 23,10%), phần tăng thêm tập trung vào đất ở nông thôn (tăng từ 66,7 ha lên 68,5 ha). Nhóm đất chưa sử dụng giữ nguyên 0,19 ha (chiếm 0,05%).

5. Văn bản nào quy định quy chuẩn mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được trích dẫn trong đề tài?

Khóa luận căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định giấy chứng nhận gồm một tờ có bốn trang, kích thước 190 mm x 265 mm, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Văn Quang đã phản ánh có hệ thống tình hình quản lý nhà nước về đất đai và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đông Quang giai đoạn 2016 - 2019 với tỷ lệ hoàn thành cấp giấy cho hộ gia đình đạt 99,66%. Nghiên cứu đã bóc tách rõ nguyên nhân của các hồ sơ tồn đọng và đo lường mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân địa phương bằng số liệu khảo sát thực tế. Các giải pháp đề xuất về tăng cường tuyên truyền, nâng cao năng lực cán bộ và hòa giải tranh chấp đất đai bám sát thực trạng cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý địa chính tại địa phương.