Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014, nguyên tắc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý tiếp tục được củng cố. Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò xác lập căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời hỗ trợ Nhà nước kiểm soát chặt chẽ biến động đất đai.
Tuy nhiên, tiến độ cấp giấy chứng nhận tại nhiều địa phương còn bộc lộ sự chậm trễ và thiếu đồng đều do cả nguyên nhân lịch sử quản lý lẫn trình độ nhận thức của người dân. Xã Sơn Cẩm thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (thời điểm nghiên cứu năm 2017) là địa bàn giáp ranh thành phố Thái Nguyên, có tốc độ đô thị hóa nhanh và địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng phức tạp. Nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều đã tạo ra nhiều khó khăn cho cán bộ địa chính cấp xã trong việc hướng dẫn, hoàn thiện hồ sơ đăng ký đất đai. Nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật đất đai tại cơ sở, tác giả Phạm Thanh Tuấn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm giai đoạn từ ngày 01/07/2014 đến tháng 12/2016.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 13/02/2017 đến ngày 30/04/2017, tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn từ ngày 01/07/2014 đến tháng 12/2016.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu hành chính - quản lý đất đai kết hợp điều tra xã hội học và thống kê mô tả. Tác giả đã vận dụng hệ thống căn cứ pháp lý của trung ương và địa phương cùng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ đất đai và thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải quyết các trường hợp nhà đất cụ thể và giao dịch dân sự xác lập trước ngày 01/07/1991.
- Hệ thống Nghị định quy định chi tiết: Nghị định 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận đã sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật để xác lập cơ sở đánh giá tính hợp pháp của quy trình đăng ký đất đai.
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Sơn Cẩm, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; thu thập bản đồ địa chính, số liệu báo cáo thống kê kinh tế - xã hội qua các năm.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý và tính toán số liệu sơ cấp, thứ cấp trên máy tính với phần mềm Word và Excel để phân nhóm các chỉ tiêu cấp giấy theo loại đất.
- Phương pháp so sánh và đánh giá: Đối chiếu quy định lý luận với thực tiễn thực hiện, so sánh tiến độ cấp giấy giữa các năm trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và các cán bộ công tác tại Phòng Địa chính - UBND xã Sơn Cẩm.
- Phương pháp kế thừa bổ sung: Tiếp thu các kết quả nghiên cứu trước đó về địa bàn xã Sơn Cẩm, cập nhật số liệu mới của giai đoạn sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực.
- Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra phân bổ đều cho các thôn xóm trên địa bàn xã, tập trung vào 3 nhóm đối tượng: người dân sản xuất nông nghiệp, cán bộ công chức và các hộ kinh doanh buôn bán tự do.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDĐ dưới góc độ quản lý nhà nước và đảm bảo quyền lợi cho chủ sử dụng. Nội dung xác lập hệ thống mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố tư duy chuyên môn quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền cấp xã tại huyện Phú Lương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này hệ thống hóa lý luận quản lý đất đai và các quy định pháp luật hiện hành.
- Vai trò của GCNQSDĐ: Phân tích vai trò của chứng thư pháp lý trong việc xác lập quyền của chủ sử dụng (khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013) và công cụ giúp Nhà nước nắm chắc số lượng, chất lượng đất đai để phân phối theo quy hoạch (Điều 22 với 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
- Hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Khóa luận trích dẫn quy định về hạn mức giao đất ở nông thôn (xã trung du 300 m², xã miền núi/vùng cao 400 m²) và hạn mức công nhận đất ở có vườn ao đối với hộ gia đình từ 1 - 4 nhân khẩu (xã trung du 300 m², xã miền núi 400 m²; từ nhân khẩu thứ 5 trở lên cộng thêm lần lượt 75 m² và 100 m² cho mỗi khẩu tăng thêm, tổng diện tích công nhận không vượt quá 5 lần hạn mức).
- Quy trình, thủ tục và thẩm quyền: Phân cấp thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). Hệ thống hóa các mẫu sổ địa chính (Mẫu số 01/ĐK), sổ tiếp nhận (Mẫu số 02/ĐK), đơn đăng ký (Mẫu số 04a/ĐK) theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
- Tình hình cấp GCNQSDĐ toàn quốc đến 31/12/2014: Tổng hợp tỷ lệ hoàn thành theo các nhóm đất chính, phản ánh tình trạng 10 tỉnh hoàn thành trên 90% và 10 tỉnh đạt dưới 60%.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian xã Sơn Cẩm, thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa (13/02/2017 - 30/04/2017). Thiết lập khung nội dung đánh giá: khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2016, phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp), nhận diện khó khăn và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết 7 phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung tập trung phân tích các dữ liệu thực tế tại xã Sơn Cẩm:
- Điều kiện tự nhiên: Xã có vị trí tiếp giáp xã Hóa Thượng, xã Cao Ngạn ở phía Đông; phường Tân Long ở phía Nam; xã Cổ Lũng ở phía Tây; xã Vô Tranh và Minh Lý ở phía Bắc. Địa hình đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng, độ dốc dưới 15°. Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 23,3°C, độ ẩm 82%, hệ số ẩm ướt trung bình K = 2,05 (trong đó tháng 12 và tháng 1 có K < 0,3 gây khô hạn). Thủy văn chịu chi phối bởi sông Cầu và sông Đu.
- Thổ nhưỡng: Tổng diện tích đất tự nhiên phân bổ theo 5 loại đất chính, diện tích đất bằng có độ dốc < 8° thuận lợi canh tác cây hàng năm là 947,24 ha (56,32%); đất đồi thích hợp cây lâu năm và lâm nghiệp là 650,00 ha (38,64%). Tài nguyên khoáng sản chủ đạo là than đá; tài nguyên rừng có 271,79 ha (chiếm 16,16% diện tích tự nhiên, 100% là rừng sản xuất).
- Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế duy trì lúa và chè là cây trồng chủ lực. Cơ sở hạ tầng gồm 7 trục đường liên xã và hệ thống đường liên thôn đã được bê tông hóa. Dân số đạt khoảng 13.810 người với mật độ 720,71 người/km², dân cư tập trung chủ yếu dọc Quốc lộ 3.
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 - 2016: Phân tích tiến độ thực hiện đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp; phân loại các đơn chưa đủ điều kiện cấp; đánh giá nhận thức của người dân qua điều tra xã hội học và tổng kết các vướng mắc hành chính tại địa phương.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về kết quả đạt được trong việc thực thi Luật Đất đai 2013 tại cấp xã, nêu rõ các tồn tại về hồ sơ kỹ thuật, tranh chấp ranh giới, đồng thời đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đối với chính quyền xã Sơn Cẩm và UBND huyện Phú Lương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả cấp GCNQSDĐ toàn quốc (tổng hợp trích dẫn trong khóa luận)
Khóa luận dẫn chứng bức tranh toàn cảnh về tiến độ cấp giấy chứng nhận trên cả nước tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014:
| Loại đất |
Số lượng GCN đã cấp |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ hoàn thành so với diện tích cần cấp (%) |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
13.392.895 |
7.413.504 |
81,3% |
| Đất lâm nghiệp |
1.085.952 |
7.739.894 |
59,2% |
| Đất nuôi trồng thủy sản |
641.065 |
478.000 |
68,73% |
| Đất ở tại đô thị |
2.698.161 |
58.929 |
56,9% |
| Đất ở tại nông thôn |
10.130.513 |
376.070 |
75,0% |
| Đất chuyên dùng |
69.973 |
211.267 |
38,0% |
| Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
9.504 |
3.212 |
17,0% |
Đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng sản xuất tại xã Sơn Cẩm
Nghiên cứu đã số liệu hóa cơ cấu thổ nhưỡng dựa trên bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 của huyện Phú Lương:
| Ký hiệu |
Loại đất chính |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên (%) |
Đặc điểm địa hình và thích nghi canh tác |
| P |
Đất phù sa không được bồi |
150,00 |
8,92% |
Phân bố ở Đông Nam, độ dốc < 3°, thích hợp lúa và cây ngắn ngày |
| D |
Đất dốc tụ |
199,30 |
11,85% |
Phân bố ở phía Nam, độ dốc < 3°, độ phì khá, thích hợp lúa và hoa màu |
| Fp |
Đất nâu vàng trên phù sa cổ |
597,94 |
35,55% |
Phân bố ở phía Đông, độ dốc 3° - 8°, diện tích lớn nhất, trồng cây công nghiệp ngắn ngày |
| Fs |
Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét |
248,70 |
14,78% |
Phân bố ở vùng trung tâm, độ dốc 8° - 20°, thích hợp trồng chè, cây ăn quả, trồng rừng |
| Fq |
Đất vàng nhạt trên đá cát |
398,60 |
27,65% |
Phân bố ở Đông Bắc và Tây Nam, độ dốc 8° - 15°, đất chua, sản xuất nông - lâm kết hợp |
Về sản xuất chăn nuôi và thủy sản giai đoạn 2014 – 2016, số liệu của UBND xã Sơn Cẩm ghi nhận: đàn trâu, bò, dê đạt 82 con (năm 2014), giảm xuống 75 con (năm 2015) và tăng lên 89 con (năm 2016); diện tích nuôi trồng thủy sản dao động từ 18,37 ha (2014), giảm xuống 17,26 ha (2015) và đạt 18,75 ha (2016).
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Làm rõ tính đặc thù của địa bàn miền núi giáp ranh đô thị: Khóa luận chỉ ra rằng tốc độ đô thị hóa nhanh và thị trường đất đai phát triển tự phát tạo ra áp lực lớn đối với công tác xác lập ranh giới, thẩm định nguồn gốc đất.
- Hệ thống hóa quy định pháp luật áp dụng cho địa phương: Khóa luận cụ thể hóa các hạn mức giao và công nhận đất ở của tỉnh Thái Nguyên, đối chiếu trực tiếp với các biểu mẫu hành chính (từ Mẫu 01/ĐK đến 13/ĐK) theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hỗ trợ chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã.
- Đề xuất giải pháp quản lý: Khóa luận kiến nghị các giải pháp cụ thể: tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai cho người dân nông thôn; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ địa chính xã; củng cố hoạt động của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã trong việc thẩm tra, xác minh nguồn gốc đất và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017) và tập trung vào chu kỳ số liệu từ ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đến hết năm 2016.
- Số liệu khảo sát tại thực địa chỉ phản ánh tình hình trên địa bàn một xã đơn lẻ (Sơn Cẩm), chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các xã thuần nông hoặc các phường đô thị lân cận trong cùng khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên.
- Tư liệu bản đồ địa chính qua các giai đoạn lịch sử có sự sai lệch về ranh giới đo vẽ, gây khó khăn cho việc xử lý dứt điểm các đơn thư còn vướng mắc.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn huyện Phú Lương hoặc liên huyện nhằm đánh giá tác động tổng thể của chính sách đất đai sau nhiều năm thực thi Luật Đất đai 2013.
- Đi sâu phân tích hiệu quả của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa và quy trình liên thông một cửa hiện đại hóa trong công tác cấp giấy chứng nhận tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về cấu trúc một đề tài đánh giá thực trạng quản lý hành chính đất đai cấp cơ sở; học hỏi phương pháp thu thập, xử lý số liệu thổ nhưỡng, bản đồ và kỹ năng thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn người dân.
- Cán bộ địa chính cấp xã, phường: Nắm bắt hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và các bước giải quyết vướng mắc liên quan đến hạn mức công nhận đất ở có nguồn gốc phức tạp trước và sau ngày 15/10/1993.
- Các nhà nghiên cứu quản lý hành chính địa phương: Tham khảo số liệu hiện trạng điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, cơ cấu nông - lâm nghiệp của xã Sơn Cẩm giai đoạn 2014 - 2016 để phục vụ quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Hạn mức giao và công nhận đất ở tại xã Sơn Cẩm được áp dụng theo tiêu chuẩn nào của tỉnh Thái Nguyên?
Theo quy định áp dụng tại tỉnh Thái Nguyên được trích dẫn trong khóa luận:
- Hạn mức giao đất ở nông thôn đối với các xã trung du là 300 m², đối với xã miền núi/vùng cao là 400 m².
- Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 cho hộ có từ 1 - 4 nhân khẩu: xã trung du là 300 m², xã miền núi là 400 m². Hộ có từ nhân khẩu thứ 5 trở lên được cộng thêm 75 m²/khẩu (đối với xã trung du) hoặc 100 m²/khẩu (đối với xã miền núi). Tổng diện tích công nhận tối đa không vượt quá 5 lần hạn mức quy định.
2. Tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSDĐ của cả nước đến ngày 31/12/2014 đạt cao nhất và thấp nhất ở những loại đất nào?
Theo báo cáo toàn quốc được tác giả dẫn chứng:
- Đạt tỷ lệ cao nhất là đất sản xuất nông nghiệp, đạt 81,3% diện tích cần cấp (với 13.392.895 giấy, tương đương 7.413.504 ha).
- Đạt tỷ lệ thấp nhất là đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, chỉ đạt 17,0% diện tích cần cấp (với 9.504 giấy, tương đương 3.212 ha), tiếp theo là đất chuyên dùng chỉ đạt 38,0%.
3. Tài nguyên đất của xã Sơn Cẩm gồm những loại đất nào và nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
Xã Sơn Cẩm có 5 loại đất thổ nhưỡng chính:
- Đất phù sa không được bồi (P): 150,00 ha (8,92%).
- Đất dốc tụ (D): 199,30 ha (11,85%).
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): 597,94 ha (35,55%).
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch đá sét (Fs): 248,70 ha (14,78%).
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): 398,60 ha (27,65%).
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất toàn xã là đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) với 597,94 ha, thích hợp với các loại cây công nghiệp ngắn ngày và hoa màu.
4. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được phân định như thế nào theo Luật Đất đai 2013 được nêu trong tài liệu?
Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013:
- UBND cấp tỉnh: Cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp thực hiện.
- UBND cấp huyện: Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
5. Yếu tố khí hậu nào tại xã Sơn Cẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ ẩm và sản xuất nông nghiệp?
Khí hậu xã Sơn Cẩm thuộc vùng nhiệt đới gió mùa với độ ẩm trung bình 82% và hệ số ẩm ướt hàng năm trung bình K = 2,05 (lượng mưa gấp đôi lượng bốc hơi). Tuy nhiên, vào các tháng 12 và tháng 1, hệ số ẩm ướt giảm xuống mức K < 0,3, dẫn tới hiện tượng khô hạn, gây ảnh hưởng đến việc canh tác và bố trí mùa vụ sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thanh Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp các căn cứ pháp lý chặt chẽ với số liệu điều tra thực địa và phân tích thổ nhưỡng, đề tài đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các rào cản hành chính, kỹ thuật tại cấp cơ sở. Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu cụ thể phục vụ công tác quản lý đất đai địa phương và là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, cán bộ chuyên ngành Địa chính - Môi trường.