Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Hoạt động này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng, tạo căn cứ thu nghĩa vụ tài chính vào ngân sách, đồng thời phục vụ quy hoạch, phân bổ tài nguyên đất đai hiệu quả.

Tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, quá trình phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng nông thôn mới đặt ra yêu cầu cấp thiết trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính, cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Địa chính môi trường của tác giả Nguyễn Thu Huyền (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: ThS. Hà Đình Nghiêm) được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2014 – 2016.
  2. Xác định các mặt thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận tại cơ sở.
  3. Đánh giá nguyên nhân tồn tại đối với các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy hoặc còn vướng mắc hồ sơ.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra:

  • Thực hiện đúng các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu thống kê khách quan, phản ánh chính xác kết quả đăng ký đất đai qua từng năm.
  • Nắm bắt trình tự, thủ tục thực tế tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực tế giai đoạn 2014 – 2016; thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa từ ngày 15/8/2016 đến ngày 15/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở quản lý nhà nước

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Cơ sở pháp lý thực hiện công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Quy trình và nguyên tắc chuyên môn được tổng hợp dựa trên:

  • Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo từng thửa đất, ghi tên vợ và chồng đối với tài sản chung, xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế (Điều 98 Luật Đất đai năm 2013).
  • Thành phần hồ sơ đăng ký lần đầu gồm đơn theo Mẫu số 04/ĐK, giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai, chứng từ tài chính theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Phân định thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, dự án đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Trình tự giải quyết qua các mốc thời gian: UBND cấp xã kiểm tra hiện trạng (không quá 12 ngày làm việc), niêm yết công khai (15 ngày); Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích lục bản đồ (không quá 07 ngày làm việc); xác định nghĩa vụ thuế (không quá 05 ngày làm việc); Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ (03 ngày làm việc); UBND cấp huyện ký cấp giấy (02 ngày làm việc).
  • 7 trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP (đất quản lý theo Điều 8, đất công ích xã, đất thuê lại, đất nhận khoán, đất không đủ điều kiện, đất đã có thông báo/quyết định thu hồi, đất công trình công cộng không thu tiền).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra địa chính và phân tích dữ liệu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê, số liệu kinh tế – xã hội, báo cáo kiểm kê hiện trạng sử dụng đất, sổ mục kê, hồ sơ địa chính giai đoạn 2014 – 2016 tại Văn phòng UBND xã Quyết Thắng và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn thực địa (dữ liệu sơ cấp): Thiết kế bộ câu hỏi điều tra gồm 60 phiếu, phân bổ cho 2 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: 10 cán bộ chuyên môn đang công tác tại UBND xã Quyết Thắng.
    • Nhóm 2: 50 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại các xóm trên địa bàn xã nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật, quy trình thủ tục và các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word) để thống kê, tổng hợp số liệu, lập các bảng biểu so sánh chỉ tiêu diện tích và số lượng hồ sơ qua các năm.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đối chiếu kết quả cấp giấy thực tế với các chỉ tiêu quy định pháp luật và kế hoạch sử dụng đất để chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại, vướng mắc.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp GCNQSDĐ trong nền kinh tế thị trường. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu chuyên môn, cùng ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kiến thức ngành Địa chính môi trường và ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, khái niệm đăng ký đất đai, vai trò của GCNQSDĐ đối với Nhà nước và người dân. Tổng hợp chi tiết khung pháp lý từ Luật Đất đai 2013, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn. Phân tích chức năng, nhiệm vụ của 4 cấp chính quyền (Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trong tổ chức đăng ký địa chính.

Đồng thời, chương này cung cấp số liệu tổng quan về kết quả cấp GCNQSDĐ trên quy mô cả nước và cấp tỉnh:

  • Năm 2015, cả nước đã cấp được 41,8 triệu GCNQSDĐ với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện (đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5%).
  • Tỉnh Thái Nguyên tính đến hết năm 2013 đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu đạt 243.157,77 ha (92,36% diện tích cần cấp), vượt chỉ tiêu Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội.
  • Xã Quyết Thắng trong 6 tháng đầu năm 2016 tiếp nhận 45 hồ sơ cấp GCNQSDĐ (hoàn thành trả kết quả 36 hồ sơ), tiếp nhận và giải quyết 10 hồ sơ chuyển quyền, 05 hồ sơ chuyển mục đích, 31 hồ sơ đính chính, trích lục sơ đồ và gia hạn thời hạn sử dụng đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập ranh giới không gian tại xã Quyết Thắng, thời gian nghiên cứu giai đoạn 2014 – 2016 (triển khai thực địa từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016). Quy định 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra 60 phiếu phỏng vấn theo 2 nhóm chủ thể, phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm và phân tích tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng sử dụng đất của địa bàn nghiên cứu:

  • Xã Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, địa hình đồi bát úp lượn sóng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình 5 – 6 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình năm 2.007 mm/năm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9), nhiệt độ trung bình 22 – 23°C, độ ẩm trung bình 82%. Nguồn nước mặt chính từ kênh đào Núi Cốc và hệ thống ao hồ; mực nước ngầm khai thác ở độ sâu 23 – 25 m.
  • Dân số tính đến ngày 31/12/2016 là 9.482 người với 2.389 hộ gia đình. Tỷ lệ hộ nghèo là 1,65% (43 hộ), hộ cận nghèo 1,08% (25 hộ). Xã được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2014. Toàn bộ 10/10 xóm đạt danh hiệu xóm văn hóa, 93,18% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa.

Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Quyết Thắng được thể hiện chi tiết qua bảng số liệu:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 790,09 68,38
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 695,21 60,16
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 269,99 ha; Khác: 87,52 ha) CHN 358,01 30,98
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 0,50 0,04
- Đất trồng cây lâu năm CLN 337,20 29,18
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RSX 66,42 5,75
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 28,46 2,46
2 Đất phi nông nghiệp PNN 350,59 30,34
2.1 Đất ở nông thôn ONT 65,16 5,64
2.2 Đất chuyên dùng CDG 256,82 22,23
- Đất quốc phòng, an ninh CQP 40,06 3,47
- Đất có mục đích công cộng CCC 210,80 18,24
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 3,20 0,28
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,42 0,30
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 21,99 1,90
3 Đất chưa sử dụng CSD 14,84 1,28
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 14,52 1,26
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,32 0,03
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.155,52 100,00

Về kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2014 – 2016:

  • Đất nông nghiệp: Tổng số hộ xin cấp là 185 hộ với diện tích 141.900,0 m². Kết quả đã cấp được cho 177 hộ (đạt tỷ lệ 95,68% về số hộ), diện tích được cấp đạt 139.039,8 m² (đạt 97,97% về diện tích).
  • Đất ở nông thôn: Tổng số hộ đăng ký nhu cầu là 64 hộ với diện tích 15.222,0 m². Kết quả đã cấp cho 58 hộ (đạt 90,63% về số hộ), diện tích cấp đạt 13.306,0 m² (đạt 87,41% về diện tích).

Đánh giá tiến độ cấp giấy theo từng năm:

  • Năm 2014: Tổng số giấy cần cấp là 112 trường hợp; đã thực hiện cấp cho 107 hộ (đạt 95,54%) với diện tích 58.999,1 m² (đạt 98,33% diện tích đăng ký 60.000 m²). Còn lại 5 hộ chưa được cấp do tranh chấp ranh giới và vướng quy hoạch.
  • Năm 2015: Tổng số giấy cần cấp là 67 trường hợp; đã cấp 65 giấy (đạt 97,02%) với diện tích 52.705,2 m² (đạt 97,60% diện tích đăng ký 54.000 m²). Còn 2 trường hợp chưa cấp do tranh chấp ranh giới chưa hòa giải xong.
  • Năm 2016: Tổng số giấy cần cấp là 70 trường hợp; đã cấp 63 giấy (đạt 90,00%) với diện tích 40.040,5 m² (đạt 97,04% diện tích đăng ký 41.260 m²). Còn 7 trường hợp tồn đọng do hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ và ranh giới đo đạc có sai lệch.

Nguyên nhân chính của các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ:

  1. Tranh chấp ranh giới, mốc giới sử dụng đất giữa các thửa đất liền kề chưa được giải quyết dứt điểm.
  2. Thửa đất nằm trong phạm vi quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng và dự án phát triển đô thị của thành phố Thái Nguyên.
  3. Hồ sơ kê khai chưa đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, có sự chênh lệch ranh giới giữa bản đồ đo vẽ và thực địa.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các chỉ tiêu đạt được trong quản lý đất đai của xã Quyết Thắng; đưa ra nhóm kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên và UBND xã Quyết Thắng trong việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và đẩy nhanh công tác thẩm định hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện kết quả thực hiện đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 qua bảng số liệu:

Năm thực hiện Số hồ sơ cần cấp (GCN) Số hồ sơ đã cấp (GCN) Tỷ lệ hồ sơ đạt (%) Diện tích đăng ký (m²) Diện tích đã cấp (m²) Tỷ lệ diện tích đạt (%)
Năm 2014 112 107 95,54 60.000,0 58.999,1 98,33
Năm 2015 67 65 97,02 54.000,0 52.705,2 97,60
Năm 2016 70 63 90,00 41.260,0 40.040,5 97,04
Giai đoạn 2014 – 2016 249 235 94,38 155.260,0 151.744,8 97,74

Các giải pháp do tác giả đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng xóm, cụm dân cư để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và quy trình kê khai.
  • Kiện toàn tổ cán bộ chuyên môn địa chính xã; tăng cường trang thiết bị đo đạc, số hóa hồ sơ địa chính phục vụ tra cứu và xác minh nguồn gốc đất.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển, thẩm định hồ sơ.
  • Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp đất đai, ranh giới mốc giới thông qua công tác hòa giải tại cơ sở ngay từ khi tiếp nhận đơn thư.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai tại một xã nông thôn mới ven đô (xã Quyết Thắng) sau khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực thi.
  • Lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành cấp giấy cho từng nhóm đất (nông nghiệp đạt 95,68% số hộ; đất ở đạt 90,63% số hộ) và phân loại cụ thể các nguyên nhân gây chậm trễ hồ sơ tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 4 tháng (từ 15/8/2016 đến 15/12/2016); chuỗi dữ liệu tập trung từ năm 2014 đến năm 2016.
  • Quy mô khảo sát xã hội học gồm 60 phiếu điều tra (10 cán bộ và 50 người dân), tập trung đánh giá mức độ hiểu biết cơ bản mà chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số kinh tế lượng về mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các giai đoạn tiếp theo, đặc biệt là giai đoạn chuyển đổi từ xã nông thôn mới sang phát triển đô thị.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu phục vụ công tác quản lý biến động đất đai tại địa bàn cấp xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Khoa học môi trường và Luật học khi nghiên cứu về công tác đăng ký đất đai và thủ tục hành chính tại cấp cơ sở.

Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Quy trình phối hợp 4 cấp chính quyền và các bước lập, thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Phương pháp tổng hợp, phân loại hiện trạng sử dụng đất theo bảng mã chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bảng 4.1).
  • Cách thức phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính gắn với đặc thù tranh chấp ranh giới và quy hoạch đô thị vùng ven.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2016 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã Quyết Thắng là 1.155,52 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 790,09 ha (chiếm 68,38%), nhóm đất phi nông nghiệp là 350,59 ha (chiếm 30,34%) và nhóm đất chưa sử dụng còn 14,84 ha (chiếm 1,28%).

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp và đất ở của xã trong giai đoạn 2014 – 2016 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Đối với đất nông nghiệp, xã đã cấp được 177/185 hộ đăng ký (đạt 95,68% về số hộ) với diện tích 139.039,8 m² (đạt 97,97% diện tích cần cấp). Đối với đất ở, xã đã cấp được 58/64 hộ đăng ký (đạt 90,63% về số hộ) với diện tích 13.306,0 m² (đạt 87,41% diện tích cần cấp).

3. Số lượng hồ sơ cấp GCNQSDĐ được xử lý qua từng năm 2014, 2015 và 2016 thay đổi ra sao? Năm 2014, xã cấp được 107/112 hộ (đạt 95,54%) với diện tích 58.999,1 m². Năm 2015, xã cấp được 65/67 giấy (đạt 97,02%) với diện tích 52.705,2 m². Năm 2016, xã cấp được 63/70 giấy (đạt 90,00%) với diện tích 40.040,5 m².

4. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến việc một số thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận? Các trường hợp chưa được cấp giấy trong giai đoạn 2014 – 2016 xuất phát từ 3 nguyên nhân: có tranh chấp ranh giới mốc giới với các chủ sử dụng đất liền kề chưa được hòa giải; thửa đất nằm trong ranh giới quy hoạch các dự án công cộng, hạ tầng của thành phố; và hồ sơ đăng ký chưa hoàn thiện đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013.

5. Phương pháp điều tra thực địa của đề tài được triển khai với cỡ mẫu bao nhiêu? Đề tài sử dụng bộ câu hỏi khảo sát với tổng quy mô 60 phiếu điều tra, được phân thành 2 nhóm: 10 phiếu dành cho cán bộ đang công tác tại UBND xã Quyết Thắng và 50 phiếu dành cho người sử dụng đất tại các xóm trên địa bàn xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Huyền đã phản ánh chi tiết, trung thực công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 – 2016 theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Kết quả cho thấy tỷ lệ cấp giấy tại địa phương đạt mức cao trên cả đất nông nghiệp (95,68% số hộ) và đất ở (90,63% số hộ), góp phần ổn định quản lý nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân. Các số liệu phân tích hiện trạng và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý địa chính tại địa phương.