Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự hình thành của thị trường bất động sản tại Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự đổi mới liên tục về chính sách và công cụ thực thi. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý cao nhất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở để người dân an tâm đầu tư, khai thác tiềm năng đất đai, đồng thời giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất đến từng chủ sử dụng và từng thửa đất.

Tuy nhiên, tiến độ và chất lượng triển khai công tác cấp GCNQSDĐ trên thực tế tại nhiều địa phương vẫn diễn ra không đồng đều. Tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận gặp nhiều trở ngại do điều kiện tự nhiên phức tạp, lịch sử quản lý đất đai trải qua nhiều giai đoạn và nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế. Thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng là thị trấn miền núi mới được thành lập từ ngày 26 tháng 10 năm 2006, thuộc địa bàn một trong 62 huyện nghèo của cả nước. Việc thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016” xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm rà soát tình hình đăng ký, quy chủ thửa đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2016; xác định những mặt thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất cho địa phương trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
    2. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất tại thị trấn Xuân Hòa giai đoạn 2014 - 2016.
    3. Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
    4. Đề xuất các giải pháp thích hợp góp phần nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất và hỗ trợ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích chuỗi số liệu hành chính và địa chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và khung pháp lý thực định của Việt Nam trong thời kỳ chuyển tiếp giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Khóa luận phân tích khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp). Tác giả phân tích tính tất yếu của công tác cấp GCNQSDĐ trong việc bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, bảo đảm công cụ quản lý vi mô đến từng thửa đất, minh bạch hóa giao dịch bất động sản và làm tiền đề cho các nghiệp vụ địa chính khác như quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, giao đất, cho thuê đất và giải quyết tranh chấp khiếu nại.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn và áp dụng:
    • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 22 về nội dung quản lý nhà nước, Điều 99 về các trường hợp được cấp giấy, Điều 100, 101, 102 về điều kiện cấp giấy, Điều 105 về thẩm quyền cấp giấy).
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135 quy định trình tự thủ tục cấp giấy); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (Điều 3 về nguyên tắc cấp giấy theo thửa đất, Điều 6 về nội dung thông tin trên giấy); Nghị định số 89/2010/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 70 quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận); các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (giá đất), số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất) và số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
    • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính).
    • Các Thông tư hướng dẫn nghĩa vụ tài chính của Bộ Tài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
    • Các Chỉ thị, Quyết định ở Trung ương: Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 30/2014/QH13 của Quốc hội; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT, Chỉ thị số 02/2009/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Hệ thống văn bản chỉ đạo của tỉnh Cao Bằng: Công văn số 529/UBND-NĐ ngày 23/3/2014 triển khai Chỉ thị 1474/CT-TTg; Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng về đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ; Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 14/12/2014 giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2015; Kế hoạch số 68/KH-STNMT ngày 16/01/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp khai thác số liệu thứ cấp và hồ sơ hành chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hà Quảng, Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh huyện Hà Quảng, UBND huyện Hà Quảng và UBND thị trấn Xuân Hòa; kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, báo cáo kiểm kê đất đai trước đó.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Tổng hợp số liệu thống kê địa chính theo các tiêu chí nhóm đất, năm cấp giấy, đối tượng sử dụng; đồng thời tổng hợp phản ánh thực tế về mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân địa phương.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh các quy định pháp luật với quá trình triển khai thực tiễn tại thị trấn; đối chiếu chuỗi số liệu kết quả cấp giấy qua các năm 2014, 2015, 2016 để đánh giá tiến độ biến động.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập biểu mẫu, tính toán tỷ lệ phần trăm cơ cấu và tổng hợp các bảng thống kê đất đai.

Nguồn dữ liệu của đề tài: Báo cáo thống kê đất đai năm 2015 của UBND thị trấn Xuân Hòa; hồ sơ địa chính, dữ liệu đăng ký đất đai lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh huyện Hà Quảng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hà Quảng.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Bố cục của khóa luận được phân chia thành 5 phần chuyên môn theo đúng cấu trúc văn bản học thuật:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với vai trò của đất đai và ý nghĩa pháp lý của GCNQSDĐ trong nền kinh tế thị trường. Phần này xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được và ý nghĩa của đề tài đối với quá trình học tập thực tế của sinh viên ngành Địa chính môi trường cũng như giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ. Tác giả phân tích chi tiết quy trình, nguyên tắc cấp giấy theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP; đối tượng và điều kiện được cấp giấy theo Điều 99, 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013; phân định thẩm quyền cấp giấy giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105). Bên cạnh đó, tác giả điểm lại lịch sử chính sách đất đai Việt Nam từ Cải cách ruộng đất năm 1953, Luật Đất đai 1993, 2003 đến 2013, đồng thời phản ánh tình hình triển khai các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng nhằm tháo gỡ vướng mắc trong việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận lần đầu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ; phạm vi không gian tại thị trấn Xuân Hòa và thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Nội dung nghiên cứu bao gồm 4 nội dung trọng tâm: (1) Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; (2) Tình hình quản lý và sử dụng đất đai; (3) Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ theo loại đất, theo đối tượng và theo năm; (4) Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể (thu thập, phân tích tổng hợp, so sánh đánh giá, xử lý bằng Excel) được mô tả chi tiết về cách thức triển khai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung thực nghiệm và phân tích chính của khóa luận, bao gồm các dữ liệu trọng yếu:

  • Phân tích điều kiện tự nhiên: Thị trấn Xuân Hòa có tổng diện tích tự nhiên là 3.466,81 ha, giáp các xã Trường Hà (bắc), Đào Ngạn và Dân Chủ (nam), Quí Quân và Nà Sác (tây), Vần Dính và Phù Ngọc (đông). Địa hình phân chia thành 2 tiểu vùng: vùng trung tâm (gồm 4 tổ dân phố và 8 xóm nằm dọc trục đường Hồ Chí Minh) và vùng sâu (5 xóm, trong đó có 3 xóm đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135). Nguồn nước mặt chủ yếu từ suối Lê Nin, nước ngầm ở tầng sâu do địa hình dốc. Toàn bộ 2.839,45 ha đất lâm nghiệp là rừng phòng hộ.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội: Sản xuất nông nghiệp tập trung vào cây lương thực hàng năm (lúa, ngô), cây thuốc lá (cây trồng mũi nhọn giảm nghèo theo Nghị quyết Đảng bộ huyện). Số liệu chăn nuôi tháng 11/2016 ghi nhận: đàn gia súc 1.006 con (757 trâu, 249 bò), 2.263 lợn, 452 dê, 25.010 gia cầm. Tiểu thủ công nghiệp có 3 hợp tác xã khai thác đá xây dựng (sản lượng 500 m³/năm), chiếm 15,2% lao động toàn thị trấn. Dân số gồm 4.065 nhân khẩu (hoặc hộ dân theo cách gọi hành chính trong văn bản), tỷ lệ lao động trong độ tuổi đạt 70,25% (2.858 người), phân bố trên 17 đơn vị hành chính gồm 4 dân tộc: Nùng, Tày, Mông, Kinh. Bộ máy quản lý thị trấn đạt chuẩn xã loại II với 23 cán bộ công chức, 13 cán bộ không chuyên trách và 153 người hoạt động không chuyên trách cấp xóm.
  • Tình hình quản lý nhà nước về đất đai: Thị trấn đã hoàn thành phân định mốc giới hành chính và mốc biên giới quốc gia Việt - Trung trên địa bàn huyện; hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2014 tỷ lệ 1/25.000; đo đạc bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500 và 1/2.000, bản đồ giao đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 theo hệ tọa độ quốc gia VN2000.
  • Quy trình tiếp nhận cấp giấy: Thực hiện cơ chế một cửa tại UBND thị trấn, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và viết giấy hẹn 10 ngày đối với hồ sơ hợp lệ trước khi chuyển hồ sơ lên cấp có thẩm quyền giải quyết.
  • Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ: Tác giả lập hệ thống các bảng số liệu đánh giá kết quả cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân; phân loại kết quả theo đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và phân kỳ tiến độ theo các năm 2014, 2015, 2016; phân tích nguyên nhân các trường hợp chưa được cấp giấy.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết những kết quả đạt được trong việc thiết lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Xuân Hòa; đồng thời đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất đai nhằm tháo gỡ vướng mắc, tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao hiệu quả cấp giấy trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và phân bố dân cư, lao động của thị trấn Xuân Hòa:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Xuân Hòa năm 2015 (Nguồn: UBND thị trấn Xuân Hòa, trích Bảng 4.2 trong văn bản)

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.243,08 93,55
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 398,74 11,50
- Đất trồng cây hàng năm CHN 376,25 10,85
- Đất trồng lúa LUA 277,74 8,01
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 98,51 2,84
- Đất trồng cây lâu năm CLN 22,49 0,64
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.839,45 81,90
- Đất rừng sản xuất RSX 2.260,09 65,19
- Đất phòng hộ RPH 579,36 16,71
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 4,89 0,14
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 168,88 4,87
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 33,30 0,96
2.2 Đất chuyên dùng CDG 101,69 2,93
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 3,72 0,11
- Đất quốc phòng, an ninh CQA, CAN 5,70 0,16
- Đất sản xuất kinh doanh CSK 1,10 0,30
- Đất công cộng CCC 84,41 2,43
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 6,77 0,20
2.3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,11 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng NTD 2,58 0,07
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nước chuyên dùng SMN 31,21 0,90
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 54,85 1,58
Tổng diện tích tự nhiên 3.466,81 100,00

Bảng 2: Tình hình phân bố dân số và dân tộc tại các xóm, tổ dân phố thị trấn Xuân Hòa (Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, trích Bảng 4.1 trong văn bản)

STT Xóm, tổ dân phố Số hộ Số khẩu Dân tộc Kinh Dân tộc Tày Dân tộc Nùng Dân tộc Mông
1 Xuân Đại 132 508 12 294 202 0
2 Xuân Lộc 152 548 28 241 279 0
3 Xuân Trường 72 315 2 231 82 0
4 Xuân Vinh 88 132 0 78 54 0
5 Nà Chang 34 169 2 99 68 0
6 Mai Nưa 42 193 3 132 58 0
7 Đôn Chương 73 331 4 254 73 0
8 Bản Giàng 1 69 262 12 217 33 0
9 Bản Giàng 2 72 255 5 214 36 0
10 Nà Vạc 1 50 244 3 191 50 0
11 Nà Vạc 2 71 268 9 241 18 0
12 Yên Luật 1 36 159 0 148 11 6
13 Yên Luật 2 36 156 0 131 25 0
14 Cốc Gọ 29 105 0 73 32 0
15 Nà Ngần 33 90 0 42 48 30
16 Khuổi Pàng 30 90 0 68 22 29
17 Tả Pàng 46 178 0 69 109 0

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về công tác kỹ thuật địa chính: Xác định thị trấn đã cơ bản hoàn thiện việc đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy tọa độ VN2000 tỷ lệ 1/500 và 1/2.000; bản đồ giao đất lâm nghiệp 1/10.000 và bản đồ kiểm kê năm 2014 tỷ lệ 1/25.000, tạo lập nền tảng cơ sở dữ liệu số phục vụ việc thẩm định hồ sơ cấp giấy.
  • Về giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Cao Bằng đến từng thôn xóm, tổ dân phố, đặc biệt là các xóm vùng sâu thuộc Chương trình 135 để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính, chuẩn hóa việc cập nhật biến động đất đai giữa cấp thị trấn và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hà Quảng.
    • Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa tại UBND thị trấn, bảo đảm đúng thời hạn hẹn giải quyết hồ sơ (10 ngày kiểm tra tính pháp lý ban đầu).
    • Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã, thị trấn và cán bộ kiêm nhiệm cấp xóm.
  • Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn tự nêu:
    • Về học tập: Củng cố kiến thức chuyên ngành Địa chính môi trường, rèn luyện kỹ năng điều tra, thu thập, phân tích số liệu địa chính thực tế tại Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh huyện Hà Quảng.
    • Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại một thị trấn miền núi mới thành lập; chỉ ra các tồn tại về nguồn gốc đất và hồ sơ địa chính để các cơ quan chuyên môn huyện Hà Quảng có căn cứ chỉ đạo trong thời gian tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đã chỉ ra những khó khăn, hạn chế đặc thù từ thực tiễn địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh gây ra xói mòn, sụt lở, gây khó khăn lớn cho công tác đo đạc thực địa và xác định ranh giới thửa đất ngoài thực địa, hạn chế khả năng sản xuất tập trung.
  • Hà Quảng là một trong 62 huyện nghèo của cả nước; cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, dân trí không đồng đều; tỷ lệ hộ nghèo giáp hạt còn cao, hàng năm phải nhận trợ cấp gạo cứu đói từ Chính phủ; hệ thống giao thông liên xóm chất lượng chưa cao, gây trở ngại cho việc đi lại làm thủ tục hành chính của đồng bào các xóm vùng cao.
  • Nguồn nước sản xuất và sinh hoạt ở các xóm vùng cao phụ thuộc chủ yếu vào nước mưa; diện tích đất có khả năng canh tác nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ (11,50%), còn lại phần lớn là rừng phòng hộ trên núi đá.
  • Quá trình lịch sử quản lý đất đai còn để lại một số sai sót về diện tích, nguồn gốc đất, ranh giới giữa các hộ gia đình dẫn đến tình trạng hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tồn đọng qua các năm.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo dựa trên phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phân tích công tác cấp giấy chứng nhận đối với đất của các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp và đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn thị trấn ngoài phạm vi hộ gia đình, cá nhân.
  • Khảo sát chi tiết nguyên nhân pháp lý và hiện trạng sử dụng đất của từng trường hợp cụ thể chưa được cấp giấy (thuộc nhóm số liệu tồn tại trong Bảng 4.9 và Hình 4.1) để xây dựng phương án xử lý dứt điểm cho từng xóm.
  • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính dạng số đồng bộ giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và bộ phận một cửa cấp thị trấn trong giai đoạn sau năm 2016.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học khối Nông - Lâm - Môi trường: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tế một chuyên đề quản lý đất đai cấp cơ sở; cách mạng hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và xử lý chuỗi số liệu thống kê địa chính hành chính.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, thị trấn và viên chức các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về quy trình luân chuyển hồ sơ một cửa, việc áp dụng các biểu mẫu kiểm kê đất đai năm 2014, 2015 và cách xử lý các văn bản hướng dẫn của cấp tỉnh (như các văn bản của UBND tỉnh Cao Bằng và Sở TN&MT Cao Bằng).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình:
    • Khung