Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đú Sáng, Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình năm 2017" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Xuân Thu, chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi. Quá trình nghiên cứu và thu thập tư liệu thực tế được triển khai trong đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Theo lập luận của tác giả trong văn bản, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí không gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt. Dưới sức ép của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự gia tăng dân số, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự chặt chẽ, hiệu quả và bền vững. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời là công cụ giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm chắc tình hình biến động đất đai cả về số lượng và chất lượng. Khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, việc chuẩn hóa và đẩy nhanh tiến độ kê khai, đăng ký đất đai tại cấp cơ sở (đặc biệt là khu vực miền núi) trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2017 (tập trung vào công đoạn kê khai), nhằm làm rõ những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực tế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
    • Đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, phát huy mặt tích cực để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình kê khai đất đai cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Đú Sáng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu, khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018; nguồn số liệu kiểm kê, biến động đất đai và hồ sơ quản lý thu thập từ giai đoạn 2010 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và nghiệp vụ địa chính hiện hành:

Căn cứ pháp lý và khung khái niệm

  • Hệ thống luật và nghị quyết: Luật Đất đai năm 2013 (quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22; nguyên tắc cấp GCNQSDĐ tại Điều 98; điều kiện cấp tại các Điều 100, 101, 102; thẩm quyền cấp tại Điều 105); Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Hệ thống nghị định: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 136 về trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
  • Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
  • Văn bản chỉ đạo địa phương và quản lý chuyên môn: Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 27/02/2007 và Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý đất đai; Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB của UBND huyện Kim Bôi.
  • Tổng kết 4 thế hệ mẫu GCNQSDĐ: Mẫu theo Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 (bìa đỏ); mẫu theo Nghị định 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 (bìa hồng và trắng); mẫu theo Luật Đất đai 2003 (Quyết định 24/2004/BTNMT và Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT); mẫu thống nhất theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013 (màu hồng cánh sen).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai các kỳ 2010, 2014, 2015, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sổ mục kê, sổ địa chính, hồ sơ tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã Đú Sáng.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích, so sánh chuỗi số liệu diện tích các loại đất giữa các kỳ kiểm kê (giai đoạn 2010 - 2014) để xác định biến động đất đai và nguyên nhân dịch chuyển quỹ đất.
  • Phương pháp đối soát bản đồ phục vụ cấp GCNQSDĐ: Tiến hành đối soát kết quả đo vẽ trên bản đồ địa chính với thực địa tại các thôn xóm (hình thể thửa đất, diện tích, loại đất và mục đích sử dụng đất); hướng dẫn chủ sử dụng đất ký xác nhận; tổng hợp các thửa đất có sai lệch chuyển giao cho tổ đo đạc kỹ thuật xử lý.
  • Phương pháp điều tra khảo sát và kế thừa chọn lọc: Kế thừa tài liệu từ các dự án đo đạc trước đây, kết hợp khảo sát trực tiếp tại địa bàn.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu trên phần mềm: Nhập và xử lý dữ liệu kiểm kê trên phần mềm TK05 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013; xác định mục tiêu tổng quát (thực hiện công đoạn kê khai cấp giấy chứng nhận), 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với việc chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý địa chính tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý gồm 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013. Trình bày chi tiết vai trò, nguyên tắc cấp GCNQSDĐ (Điều 98), các đối tượng đăng ký (Điều 5, Điều 169), người chịu trách nhiệm đăng ký (Điều 7), thẩm quyền cấp (Điều 105), cấu trúc hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT), và trình tự thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP với khung thời gian thực hiện không quá 55 ngày làm việc. Khái quát sơ lược tình hình triển khai tại huyện Kim Bôi theo mô hình một cửa liên thông.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là quá trình kê khai đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tại xã Đú Sáng từ ngày 04/03/2018 đến 04/06/2018. Phân định 4 nội dung nghiên cứu chính (đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và biến động quản lý sử dụng đất; quy trình và thực trạng kê khai cấp GCNQSDĐ năm 2017; đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp). Xác lập quy trình ứng dụng các phương pháp: thu thập, so sánh, đối soát bản đồ thực địa, điều tra khảo sát và xử lý số liệu trên phần mềm TK05.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đú Sáng

  • Tự nhiên: Xã Đú Sáng là xã miền núi phía Tây Bắc, địa hình gò đồi, thung lũng xen kẽ, có Quốc lộ Trường Sơn A và Tỉnh lộ 448 chạy qua. Phía Đông giáp xã Bình Sơn; Tây giáp xã Độc Lập (huyện Kỳ Sơn) và xã Thống Nhất (TP. Hòa Bình); Nam giáp xã Tú Sơn, Vĩnh Tiến; Bắc giáp xã Độc Lập, Trường Sơn, Cao Răm (huyện Lương Sơn). Lượng mưa trung bình 1.850 - 2.500 mm (tập trung tháng 7, 8); nhiệt độ trung bình 22°C (thấp nhất 4°C, cao nhất 39,5°C); độ ẩm 85%. Nguồn nước phụ thuộc vào sông Bôi, suối Đúc, suối Sáng. Thổ nhưỡng gồm đất đồi núi (chiếm khoảng 70%, chủ yếu feralit vàng nhạt) và đất bằng (chiếm 30%, đất feralit biến đổi do trồng lúa nước).
  • Dân số và kinh tế: Năm 2016, dân số toàn xã là 5.790 người (1.332 hộ tại 17 xóm), mật độ 92 người/km². Tỷ lệ dân tộc: Mường 82%, Dao 15%, Kinh 3%. Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp chiếm 92,59%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 4,13%; Thương mại - dịch vụ chiếm 3,28%.

2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai

  • Quản lý nhà nước:

    • Giai đoạn 2014 - 2016 phát hiện 04 trường hợp sử dụng đất sai mục đích (01 trường hợp xúc đất rừng sản xuất làm nhà ở và lấn hành lang giao thông; 02 trường hợp san lấp đất trồng lúa; 01 trường hợp xây nhà trên đất trồng cây hàng năm). Đã xử lý khắc phục 01 vụ san lấp lúa và đình chỉ 01 vụ xây dựng nhà trên đất nông nghiệp; 02 vụ việc còn lại chưa xử lý triệt để.
    • Quỹ đất công ích 5% có diện tích 5,43 ha (chiếm 0,8% đất nông nghiệp), nằm rải rác, chưa đo đạc lập sơ đồ thửa, hợp đồng thuê đất ký không quá 5 năm/lần.
    • Tiếp nhận 42 hồ sơ thủ tục hành chính đất đai (năm 2014: 09 hồ sơ; năm 2015: 25 hồ sơ; năm 2016: 08 hồ sơ). Không có hồ sơ cấp mới lần đầu hoàn thành do người dân không nộp kinh phí trích đo.
    • Giải quyết 08 vụ tranh chấp đất đai (hòa giải thành 06 vụ, chuyển cấp trên 02 vụ).
    • Lưu trữ hồ sơ địa chính gồm: 01 bản đồ và 01 quyển hồ sơ địa giới hành chính; 46 tờ bản đồ địa chính (03 tờ đất rừng sản xuất, 27 tờ đất lúa, 16 tờ đất thổ cư - phần lớn là bản đồ can vẽ lại từ năm 1990 không đúng tỷ lệ); 17 quyển sổ địa chính; 03 quyển sổ mục kê; 04 quyển sổ cấp GCN; 01 quyển sổ theo dõi biến động.
    • Mạng lưới mốc địa chính có 09 điểm (01 điểm hạng III, 08 điểm hạng IV), trong đó điểm hạng IV ký hiệu KB-03 đã bị mất.
    • Kết quả cấp GCNQSDĐ: Giai đoạn 2015 - 2016 cấp 11 GCN cho tổ chức (02 điểm trường mầm non, 09 nhà văn hóa xóm; còn 08 xóm chưa cấp). Cấp cho hộ gia đình/cá nhân: giai đoạn 7/2014 - 12/2015 phát 25 GCN (lập năm 2012); năm 2016 phát 43 GCN nông nghiệp cho 38 hộ (diện tích 5,95 ha, lập năm 2013).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên là 5.030,45 ha.

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Đú Sáng năm 2014

TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 4.779,89 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 610,92 12,78
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 252,12 ha) 566,66 11,86
- Đất trồng cây hàng năm khác 314,54 6,58
- Đất trồng cây lâu năm 44,26 0,93
1.2 Đất lâm nghiệp 4.167,13 87,18
- Đất rừng sản xuất 2.649,86 55,44
- Đất rừng phòng hộ 1.517,27 31,74
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 1,83 0,04

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Đú Sáng năm 2014

TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
2 Đất phi nông nghiệp 226,00 100,00
2.1 Đất ở tại nông thôn 105,88 46,85
2.2 Đất chuyên dùng 62,53 27,67
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,10 0,49
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 3,39 1,50
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 0,24 0,11
- Đất có mục đích công cộng 57,79 25,57
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT 16,90 7,48
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 40,70 18,01

(Ghi chú: Đất chưa sử dụng của xã là 24,56 ha, gồm 4,28 ha đất bằng, 0,78 ha đất đồi núi và 19,50 ha đất núi đá không có rừng cây).

3. Phân tích biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2014

  • Tổng diện tích tự nhiên giảm 15,06 ha (từ 5.045,51 ha năm 2010 xuống 5.030,45 ha năm 2014) do tính toán lại đường địa giới hành chính 364 theo Quyết định số 513/QĐ-TTg.

Bảng 3: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014

TT Mục đích sử dụng Năm 2010 (ha) Năm 2014 (ha) Biến động (+/- ha)
1 Đất nông nghiệp 3.945,24 4.779,89 +834,65
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 316,72 610,92 +294,20
- Đất trồng cây hàng năm 316,72 566,66 +249,94
- Đất trồng cây hàng năm khác 113,68 314,54 +200,86
- Đất trồng cây lâu năm 0,00 44,26 +44,26
1.2 Đất lâm nghiệp 3.628,52 4.167,13 +538,61
- Đất rừng sản xuất 2.646,71 2.649,86 +3,15
- Đất rừng phòng hộ 981,81 1.517,27 +535,46
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 0,00 1,83 +1,83

Bảng 4: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014

TT Mục đích sử dụng Năm 2010 (ha) Năm 2014 (ha) Biến động (+/- ha)
2 Đất phi nông nghiệp 276,63 226,00 -50,63
2.1 Đất ở tại nông thôn 105,81 105,88 +0,07
2.2 Đất chuyên dùng 78,67 62,53 -16,14
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,13 1,10 -0,03
- Đất quốc phòng 1,50 0,00 -1,50
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 5,34 3,39 -1,95
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 39,48 0,24 -39,24
- Đất có mục đích công cộng 31,22 57,79 +26,57
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, NHT 23,00 16,90 -6,10
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 61,00 40,70 -20,30
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng 8,15 0,00 -8,15
  • Đất chưa sử dụng giảm 799,08 ha (từ 823,64 ha xuống còn 24,56 ha) do được chuyển sang đất lâm nghiệp và tính toán lại bản đồ theo Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ.

4. Thực hiện công tác kê khai cấp GCNQSDĐ năm 2017

Quy trình thực tế tại xã Đú Sáng được tác giả tham gia triển khai gồm: xuất bản đồ giải thửa, in đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ và phiếu xác nhận kết quả đo đạc; phối hợp cùng ban quản lý thôn/xóm tổ chức họp dân để kê khai, hướng dẫn ký đơn và phiếu xác nhận; đối soát diện tích, ranh giới, chủ sử dụng trên thực địa so với bản đồ đo đạc (tiêu biểu tại xóm Tráng và các xóm trên địa bàn xã); tổng hợp danh sách các thửa đất sai sót chuyển đơn vị kỹ thuật đo đạc chỉnh sửa.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về công tác quản lý đất đai và kết quả kê khai đối soát tại xã Đú Sáng; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đăng ký đất đai, hoàn thiện bản đồ địa chính chính quy và tăng cường phối hợp giữa chính quyền cơ sở với đơn vị tư vấn kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Dữ liệu hiện trạng và biến động: Tổng hợp bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Đú Sáng năm 2014 với tổng diện tích 5.030,45 ha (đất nông nghiệp chiếm 95,02%, đất phi nông nghiệp chiếm 4,49%, đất chưa sử dụng chiếm 0,49%). Làm rõ sự biến động đất đai 2010 - 2014: đất nông nghiệp tăng 834,65 ha; đất phi nông nghiệp giảm 50,63 ha; đất chưa sử dụng giảm 799,08 ha.
  • Thực trạng hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ cơ sở: Khóa luận chỉ rõ xã Đú Sáng còn sử dụng 46 tờ bản đồ can vẽ từ năm 1990 không theo tỷ lệ chuẩn; hệ thống mốc đo đạc bị mất 01 điểm (KB-03); còn 08/17 xóm chưa được cấp GCN đất nhà văn hóa; người dân chưa chủ động đăng ký cấp giấy lần đầu do vướng mắc kinh phí trích đo; 04 trường hợp vi phạm sử dụng đất chưa được xử lý dứt điểm.
  • Kết quả kê khai nghiệp vụ: Thực hiện thành công việc xuất bản đồ giải thửa, hướng dẫn kê khai, ký xác nhận phiếu đo đạc và rà soát sai sót ranh giới, diện tích thửa đất trực tiếp tại các xóm (như xóm Tráng) phục vụ hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận năm 2017.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đẩy mạnh công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy thay thế bản đồ can vẽ năm 1990; khôi phục và bảo vệ mốc đo đạc địa chính bị mất.
  • Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai đến đồng bào các dân tộc (đặc biệt là người Mường, người Dao) nhằm hạn chế việc chuyển nhượng đất trao tay không qua chính quyền.
  • Hỗ trợ kinh phí hoặc có chính sách giảm nhẹ gánh nặng chi phí trích đo cho các hộ đồng bào miền núi để khuyến khích đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu.
  • Kiên quyết xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, san lấp đất lúa và vi phạm hành lang giao thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định, đề tài chỉ tập trung thực hiện và đánh giá ở công đoạn kê khai, đối soát bản đồ địa chính và thu thập hồ sơ ban đầu trong năm 2017; chưa theo dõi và đánh giá trọn vẹn các công đoạn sau (thẩm định tại Phòng Tài nguyên & Môi trường, luân chuyển nghĩa vụ tài chính thuế, in và trao giấy chứng nhận). Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2018).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình cấp GCNQSDĐ ở các giai đoạn sau kê khai; khảo sát đánh giá mức độ đồng bộ dữ liệu sau khi chỉnh sửa sai sót bản đồ; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý biến động đất đai lâu dài tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính.
    • Cán bộ địa chính - xây dựng xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi và các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, xã hội tương đồng.
    • Các đơn vị tư vấn, doanh nghiệp đo đạc bản đồ địa chính khi triển khai công tác kê khai, đăng ký đất đai tại địa bàn vùng dân tộc thiểu số.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Quy trình tổ chức họp dân kê khai, đối soát bản đồ giải thửa với thực địa tại thôn xóm; phương pháp phân tích biến động đất đai giữa các kỳ kiểm kê dựa trên biểu mẫu phần mềm TK05 và hệ thống văn bản pháp lý Luật Đất đai 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu trọng tâm của tác giả khi thực hiện khóa luận này là gì?

Tác giả tập trung thực hiện và phân tích công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Đú Sáng năm 2017 ở công đoạn kê khai, đối soát bản đồ thực địa, từ đó chỉ ra các khó khăn, thuận lợi và đề xuất giải pháp cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.

2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Đú Sáng năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?

Xã Đú Sáng có tổng diện tích tự nhiên là 5.030,45 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 4.779,89 ha (95,02%), riêng đất lâm nghiệp chiếm 4.167,13 ha (87,18% đất nông nghiệp); đất phi nông nghiệp chiếm 226,00 ha (4,49%, chủ yếu là đất ở nông thôn 105,88 ha); đất chưa sử dụng còn 24,56 ha.

3. Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010 - 2014 tại xã Đú Sáng là gì?

Biến động đất đai của xã (tổng diện tích tự nhiên giảm 15,06 ha; đất nông nghiệp tăng 834,65 ha; đất chưa sử dụng giảm 799,08 ha) chủ yếu do việc tính toán, điều chỉnh lại đường địa giới hành chính theo Quyết định 513/QĐ-TTg, việc chuyển đất chưa sử dụng sang đất lâm nghiệp, và tính toán lại diện tích theo bản đồ kiểm kê năm 2014 theo hướng dẫn của Công văn 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ.

4. Thực trạng hồ sơ địa chính và mạng lưới mốc đo đạc tại xã Đú Sáng ghi nhận những tồn tại nào?

Xã đang quản lý 46 tờ bản đồ địa chính nhưng chủ yếu là bản đồ can vẽ lại từ năm 1990 không đúng tỷ lệ; sổ sách địa chính đã cũ rách; mạng lưới mốc đo đạc có 09 điểm nhưng đã bị mất 01 điểm địa chính hạng IV (ký hiệu KB-03); quỹ đất công ích 5% (5,43 ha) chưa được đo đạc lập sơ đồ thửa chi tiết.

5. Tại sao trong giai đoạn 2014 - 2016 xã Đú Sáng không có hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu nào hoàn thành?

Theo báo cáo của xã, mặc dù người dân có nhu cầu và đã đăng ký đo đạc, nhưng sau khi có kết quả trích đo địa chính, người dân không đến nhận kết quả để lập hồ sơ cấp giấy do phải nộp kinh phí đo đạc, dẫn đến việc không thể hoàn thiện hồ sơ cấp mới lần đầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Xuân Thu đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng đất và quy trình nghiệp vụ kê khai cấp GCNQSDĐ tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Công trình cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê, biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2014 và chỉ rõ những vướng mắc đặc thù của địa bàn miền núi như bản đồ can vẽ cũ, mất mốc địa chính và khó khăn về kinh phí đo đạc của người dân. Các phân tích và giải pháp đề xuất trong văn bản là tư liệu thực tiễn phục vụ công tác chuẩn hóa hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.