Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Xác định một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Vũ Sỹ Kiên thực hiện tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Vòng và TS. Trần Hồng Hà. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai / Quy hoạch sử dụng đất, tiếp cận theo hướng nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính (khung thể chế, chính sách, mô hình quản trị) và điều tra, khảo sát, xử lý số liệu định lượng (đo đạc môi trường, điều tra nông hộ, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - sinh thái).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Tài nguyên đất đai tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đang chịu sức ép thoái hóa và ô nhiễm nghiêm trọng. Mặc dù các hội nghị quốc tế như Hội nghị Stockholm (1972) và Hội nghị thượng đỉnh Trái Đất Rio de Janeiro (1992 với Chương trình Nghị sự 21) đã thúc đẩy phát triển bền vững và lồng ghép môi trường vào quy hoạch, đồng thời Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam đã quy định thực hiện Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), nhưng ĐMC chủ yếu mới áp dụng ở cấp vùng và quốc gia. Cấp huyện và cấp xã vẫn chưa có quy định bắt buộc và thiếu khung tiêu chí định lượng cụ thể để tích hợp các chỉ tiêu môi trường vào quy hoạch sử dụng đất. Huyện Sóc Sơn là khu vực bán sơn địa đặc thù của Hà Nội (gồm vùng gò đồi, ruộng bậc thang và đồng trũng ven sông), giữ vai trò "lá phổi xanh" và khu vực phòng hộ, điều tiết nguồn nước cho phía Bắc Thủ đô. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh (mở rộng sân bay quốc tế Nội Bài, sân golf Minh Trí, Khu du lịch Đền Sóc, Học viện Phật giáo, Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn, di dời các trường đại học, xây dựng cụm công nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng) đang tạo ra áp lực lớn đối với môi trường đất, nước và cảnh quan sinh thái gò đồi.

  • Mục tiêu nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

    1. Xác định một số chỉ tiêu, yếu tố bảo vệ môi trường cần kiểm soát gắn với các mô hình sử dụng đất của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
    2. Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn và các vấn đề bảo vệ môi trường, tập trung vào các chỉ tiêu, yếu tố bảo vệ môi trường đối với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
    • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, trong đó tập trung thực nghiệm trên diện tích vùng gò đồi sản xuất nông lâm nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các chủ đề chính:

  • Khái niệm đất, sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất:

    • Trần Văn Nhân và Nguyễn Thị Lan Anh (2006) phân tích sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái môi trường đất.
    • Lương Đức Phẩm và cộng sự (2009) luận giải về vai trò của đất trong phân bố sinh thái sinh vật và cấu trúc cảnh quan.
    • Đoàn Công Quỳ và cộng sự (2006) xác định quy hoạch sử dụng đất là hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế nhằm phân phối và tái phân phối quỹ đất để nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.
    • Định nghĩa của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc - FAO (1993) về quy hoạch sử dụng đất là đánh giá có hệ thống tiềm năng tài nguyên đất, nước nhằm lựa chọn mô hình không phá hủy môi trường.
    • Nguyễn Thị Kim Thái và Lê Thị Hiền Thảo (2003) phân tích mối quan hệ giữa trạng thái môi trường và hoạt động sản xuất.
  • Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và các bộ tiêu chí quy hoạch:

    • Hướng dẫn của Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường (2009) và Trung tâm Môi trường khu công nghiệp và xây dựng (2006) về quy trình ĐMC đối với quy hoạch sử dụng đất.
    • Nguyễn Đắc Nhẫn và cộng sự (2010) thiết lập bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất (gồm các chỉ số tự nhiên và kinh tế - xã hội) và tổng kết các nguồn gây tác động môi trường phát sinh từ quy hoạch (đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, hạ tầng kỹ thuật, du lịch, nông thôn, khai thác tài nguyên, chuyển đổi mục đích sử dụng đất).
  • Thoái hóa đất, xói mòn và quản lý đất dốc bền vững:

    • Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất (2009) xác định 4 quá trình suy thoái do con người: xói mòn (gió, nước), suy thoái hóa học (chua hóa, phèn hóa, nitrate hóa, mất dinh dưỡng), suy thoái vật lý (nén d chặt, kết von, ngập úng) và suy thoái sinh học.
    • Nguyễn Đình Bồng (2002), Chính phủ (2006) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011) cung cấp số liệu đất đồi núi chưa sử dụng ở Việt Nam: năm 2000 có khoảng 7,69 triệu ha (23,36% DTTN); năm 2005 còn 4,31 triệu ha (13,02% DTTN); năm 2010 giảm còn 2,69 triệu ha (8,13% DTTN).
    • Smith và Dumanski (1993), Dumanski (1993) đề xuất 5 nguyên tắc quản lý đất bền vững (SLM). Pieri (1995) trích bởi Maglinao (1999) và Vũ Thị Bình cùng cộng sự (2004) đưa ra hệ thống vật chỉ thị quản lý đất bền vững theo 5 tiêu chí: sức sản xuất, sự an toàn, tính bảo vệ, tính khả thi và tính chấp nhận được.
    • Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1998, 1999, 2002) thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá bền vững đất đồi núi (kinh tế: B/C > 1,5; xã hội; môi trường: độ che phủ > 35% quanh năm) và các dữ liệu xói mòn: đất rừng xói mòn 2 - 5 tấn/ha/năm; chè rãnh đồng mức 3 - 4 tấn/ha/năm; sắn và cây ngắn ngày 40 - 100 tấn/ha/năm; đất trống không thảm phủ 80 - 100 tấn/ha/năm hoặc lên tới 170 tấn/ha/năm.
    • Bùi Quang Toản (1990, 1991) nghiên cứu xói mòn đất nương rẫy vùng Tây Bắc: tầng đất bị bào mòn 1,5 - 3 cm/năm, làm trôi mất 130 - 200 tấn đất/ha/năm; chế độ ẩm đất dưới 50 cm thấp hơn độ ẩm cây héo.
    • Trần Đức Viên và Phạm Chí Thành (1996) nghiên cứu mô hình nông lâm kết hợp cây hồi (đạt độ che phủ 77%, gồm 73% từ rừng và 4% từ cây lâu năm) và dẫn chứng số liệu thoái hóa quốc tế: Nêpan mất 100 tấn đất/ha/năm do du canh và rửa trôi 100 - 200 kg N, P, K/ha/năm; Afghanistan có 39,8 triệu ha đất đồi núi thoái hóa; Bangladesh có hơn 1 triệu ha.
    • Lê Quốc Doanh và cộng sự (2006) nhấn mạnh yêu cầu gắn sản xuất nông nghiệp đất dốc với bảo vệ tài nguyên đất, nước và phát triển chăn nuôi.
    • Dự án của Bộ Tài nguyên và Môi trường do Nguyễn Đình Mạnh chủ trì (Nguyễn Đình Mạnh và cộng sự, 2007) xác định các chỉ tiêu môi trường cơ bản cần kiểm soát phục vụ quy hoạch sử dụng đất theo 5 vùng sinh thái (Tây Bắc, Việt Bắc và Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Ven biển miền Trung, Tây Nguyên) và theo loại đất chức năng (đô thị, công nghiệp, giao thông).
    • Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2010 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010) cung cấp kết quả 8 chỉ tiêu môi trường quốc gia năm 2009.
  • Khoảng trống luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở quy mô vĩ mô (toàn quốc, liên vùng) hoặc đánh giá kỹ thuật xói mòn cục bộ. Chưa có nghiên cứu nào cụ thể hóa việc xác định và lượng hóa các yếu tố môi trường cần kiểm soát trực tiếp trong quy hoạch sử dụng đất ở cấp độ huyện, đặc biệt là huyện bán sơn địa/gò đồi đang chịu áp lực đô thị hóa cao như Sóc Sơn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

  • Lý thuyết quản lý đất bền vững (SLM): Áp dụng 5 nguyên tắc của Smith & Dumanski (1993) kết hợp hệ thống tiêu chí kinh tế - xã hội - môi trường của Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999).
  • Mô hình khung phân tích môi trường:
    • Mô hình Áp lực - Tình trạng - Phản hồi (Pressure - State - Response - PSR).
    • Mô hình mở rộng: Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Phản hồi (DPSIR). Khung ma trận này được sử dụng để phân tích quan hệ nhân quả giữa hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, các phương án chuyển đổi đất đai với trạng thái biến đổi môi trường và các giải pháp chính sách phản hồi.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, bản đồ hiện trạng và quy hoạch từ UBND huyện Sóc Sơn, Lâm trường Sóc Sơn, các Sở (TN&MT, NN&PTNT, KH&ĐT Hà Nội), Cục Thống kê Hà Nội, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Trung tâm Viễn thám Quốc gia, Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa (dữ liệu sơ cấp): Sử dụng 03 bộ mẫu phiếu điều tra in sẵn, tiến hành điều tra ngẫu nhiên 600 phiếu tại vùng gò đồi huyện Sóc Sơn đối với các nhóm đối tượng: hộ nông dân có làm nghề rừng/cây lâu năm, hộ không làm nghề rừng/cây lâu năm, các chủ trang trại và cán bộ lãnh đạo UBND xã.
  • Phương pháp biên tập và xây dựng bản đồ: Sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation và MapInfo để số hóa, biên tập hệ thống bản đồ chuyên đề, bản đồ hiện trạng sử dụng đất (năm 2006, 2010), bản đồ đất và bản đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững: Đánh giá tổng hợp 3 khía cạnh:
    • Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất (GTSX), tổng thu nhập, chi phí đầu tư, hệ số lợi nhuận/chi phí (B/C).
    • Hiệu quả xã hội: Khả năng giải quyết việc làm, sử dụng lao động nông hộ, tạo thu nhập ổn định, mức độ chấp nhận của cộng đồng.
    • Hiệu quả môi trường: Độ che phủ đất, giảm thiểu xói mòn, bảo vệ chất lượng đất và nguồn nước sinh thủy.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý về quản lý đất đai và môi trường để xác định trọng số, ngưỡng phân cấp và tính khả thi của các chỉ tiêu kiểm soát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa đất đai, quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường:

  • Phân tích đất đai như một hệ sinh thái phức hợp chịu tác động trực tiếp của các hoạt động khai thác, xây dựng. Sử dụng đất hợp lý phải kết hợp đồng thời ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
  • Đánh giá quy định pháp lý (Luật Đất đai 2003, Luật Bảo vệ môi trường 2005) và thực trạng lồng ghép môi trường vào quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam. Tác giả chỉ rõ các hạn chế: việc khảo sát hiện trạng môi trường còn mang tính hình thức, thiếu tiêu chí định lượng bắt buộc cho cấp huyện, việc lồng ghép chủ yếu mang tính đối phó.
  • Tổng hợp các tiêu chí môi trường chiến lược (Bảng 1.1) và tiêu chí đánh giá sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất (Bảng 1.2). Phân loại các nguồn và yếu tố tác động đến môi trường từ quy hoạch đất đai (Bảng 1.3).
  • Phân tích các đặc thù của vùng gò đồi, đất dốc: đặc điểm độ cao dưới 500m, địa hình chia cắt, nguy cơ xói mòn cao khi mất thảm thực bì (lên tới 80 - 100 tấn/ha/năm trên đất trống), nguy cơ chua hóa (70% diện tích có $pH_{KCl}$ từ 4,0 đến 5,5). Tổng hợp các bài học về mô hình canh tác nhiều tầng, nông lâm kết hợp, xây dựng hàng rào cây xanh theo đường đồng mức để giảm tốc độ dòng chảy và lượng đất trôi từ 50 - 60%.
  • Điểm lại kết quả nghiên cứu phân vùng chỉ tiêu môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường và bảng số liệu thực hiện 8 chỉ tiêu môi trường quốc gia năm 2009 (Bảng 1.6).
Bảng 1.6: Một số chỉ tiêu môi trường và phát triển bền vững năm 2009 tại Việt Nam
STT Chỉ tiêu Kế hoạch Kết quả thực hiện
1 Tỷ lệ che phủ rừng (%) 42 - 43 40
2 Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở đô thị (%) 95 80
3 Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở nông thôn (%) 75 79
4 Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý (%) 70 75
5 Tỷ lệ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại KCN, khu chế xuất (%) 100 60
6 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị (%) 85 75
7 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn y tế (%) 80 75
8 Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý (%) 70 65

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 cụ thể hóa 4 nội dung nghiên cứu lớn và xây dựng hệ thống phương pháp luận chặt chẽ:

  1. Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn.
  2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm 2010 theo yêu cầu bảo vệ môi trường (phân tích phương án quy hoạch, xác định các yếu tố môi trường và khảo nghiệm 6 mô hình sử dụng đất).
  3. Phân tích những yêu cầu và áp lực bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 bằng khung ma trận PSR/DPSIR.
  4. Đề xuất các yếu tố môi trường cần kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và các giải pháp thực thi.

Quy trình khảo sát thực địa được thiết kế với cỡ mẫu 600 phiếu điều tra nông hộ tại các xã gò đồi, kết hợp số hóa dữ liệu địa lý trên nền bản đồ 1/10.000 bằng phần mềm MicroStation và MapInfo.


Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và phân tích dữ liệu chuyên sâu:

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn: Phân tích vị trí địa lý bán sơn địa, hệ thống tài nguyên đất (Bảng 3.1), chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 - 2010, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (Bảng 3.2), năng suất cây trồng (Bảng 3.3), cơ cấu vật nuôi năm 2009 (Bảng 3.4) và cơ cấu lao động theo ngành (Bảng 3.5).
  • Đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 theo yêu cầu môi trường:
    • Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2010 (Bảng 3.6).
    • Đánh giá tiến độ và hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: công trình thủy lợi (Bảng 3.7; trạm bơm Tân Hưng, hệ thống cống kênh dẫn nước), công viên cây xanh (Bảng 3.8), công trình cấp nước và bảo tồn đa dạng sinh học (Bảng 3.9; rừng thông Vệ Linh - Phù Linh, hồ Đồng Quan, rừng keo Hồng Kỳ), các công trình bãi thải, xử lý chất thải (Bảng 3.10; Khu liên hợp xử lý rác Nam Sơn).
    • Hiện trạng chất lượng môi trường: tổng hợp số liệu quan trắc tiếng ồn (Bảng 3.11), môi trường không khí gần tuyến giao thông và làng nghề (Bảng 3.12), chất lượng nước mặt và nước thải một số khu vực (Bảng 3.13), tình hình phát triển khu du lịch sinh thái và sân golf Minh Trí (Bảng 3.15).
  • Khảo nghiệm và đánh giá các mô hình sử dụng đất thực tế: Nghiên cứu tiến hành đánh giá chi tiết 6 mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại vùng gò đồi theo quy mô hộ gia đình (Bảng 3.16) và kết quả sản xuất kinh doanh:
    • Mô hình 1: Vườn cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản (Bảng 3.17; cảnh quan vườn vải, vườn chè).
    • Mô hình 2: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản (Bảng 3.18; vườn nhãn, trại lợn).
    • Mô hình 3: Vườn cây ăn quả và chăn nuôi lợn thịt, lợn giống (Bảng 3.19; trại chăn nuôi, vườn đồi).
    • Mô hình 4: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi (Bảng 3.20; cảnh quan vườn chè, cây ăn quả, KDL hồ Cầu Bãi).
    • Mô hình 5: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản (Bảng 3.21; trang trại vườn đồi, ao NTTS).
    • Mô hình 6: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, cây hàng năm và du lịch sinh thái (Bảng 3.22; rừng thông, ruộng ngô, rau). Tổng hợp so sánh hiệu quả kinh tế (Bảng 3.23), hiệu quả xã hội (Bảng 3.24) và hiệu quả môi trường (Bảng 3.25) của 6 mô hình. Đánh giá mô hình sử dụng đất khu du lịch sinh thái Đền Sóc (Bảng 3.26), nồng độ bụi tại các mô hình (Bảng 3.27), chất lượng nước mặt và nước thải dự án (Bảng 3.28), đánh giá hiện tượng xói mòn và phá hủy cảnh quan do khai thác mỏ đất (Hình 3.17, 3.18).
  • Yêu cầu bảo vệ môi trường và đề xuất các yếu tố kiểm soát đến năm 2020:
    • Thiết lập khung phân tích Áp lực - Trạng thái - Phản hồi (Bảng 3.29).
    • Tính toán nhu cầu đất cho các công trình bãi rác, xử lý chất thải (Bảng 3.30).
    • Theo dõi và phân cấp mức độ đánh giá đối với các yếu tố môi trường vùng gò đồi (Bảng 3.31, 3.32).
    • Đề xuất hệ thống các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn (Bảng 3.33) và dự tính chỉ số môi trường đến năm 2020 (Bảng 3.34) gắn với các giải pháp kiểm soát cụ thể cho đất nông nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại những đóng góp mới cụ thể:

  1. Bổ sung cơ sở khoa học về sử dụng đất bền vững: Làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các loại hình sử dụng đất gò đồi, đất dốc với các nguy cơ suy thoái môi trường đất, nước và cảnh quan trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại vùng ngoại thành Hà Nội.
  2. Xác lập hệ thống các "chỉ tiêu kép" (Sử dụng đất - Bảo vệ môi trường): Luận án đã xác định cụ thể các yếu tố môi trường bắt buộc phải kiểm soát để phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm 2020:
    • Tổng quỹ đất nông nghiệp cần bảo vệ.
    • Quỹ đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
    • Tổng quỹ đất rừng.
    • Quỹ đất rừng thông cần bảo vệ nghiêm ngặt.
    • Độ che phủ rừng và độ che phủ chung (bao gồm cả diện tích cây lâu năm).
    • Diện tích đất bảo đảm cảnh quan, bảo vệ nguồn nước sinh thủy.
    • Quỹ đất xây dựng các công trình bãi rác, khu liên hợp xử lý chất thải.

Giải pháp và kiến nghị

  • Thiết lập ranh giới khoanh định cụ thể trên bản đồ địa chính đối với quỹ đất trồng lúa năng suất cao và diện tích rừng phòng hộ, rừng thông cảnh quan để bảo vệ nghiêm ngặt, không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tùy tiện.
  • Bố trí đủ quỹ đất hợp lý, có khoảng cách ly an toàn môi trường đối với các khu xử lý chất thải tập trung (Khu liên hợp Nam Sơn) và các cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
  • Khuyến khích nhân rộng các mô hình nông lâm kết hợp đa tầng (kết hợp đồi rừng, cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản) nhằm duy trì độ che phủ đất quanh năm trên 35%, hạn chế xói mòn và bảo vệ tầng đất mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Hạn chế: Các khảo nghiệm mô hình nông nghiệp và đo đạc thực tế tập trung chủ yếu trên địa bàn vùng gò đồi của huyện Sóc Sơn; dữ liệu môi trường nền phụ thuộc vào các nguồn quan trắc sẵn có và điều tra tại thời điểm nghiên cứu (giai đoạn đến năm 2010). Chưa mở rộng đánh giá chi tiết cho toàn bộ các tiểu vùng đồng trũng ven sông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục hoàn thiện quy trình tích hợp các chỉ tiêu môi trường vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã; mở rộng kiểm chứng bộ chỉ tiêu kiểm soát môi trường cho các huyện bán sơn địa khác có điều kiện tự nhiên và áp lực phát triển tương đồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Cán bộ ngành Quản lý đất đai, Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh có thêm cơ sở khoa học và phương pháp luận để thẩm định các phương án quy hoạch sử dụng đất, lồng ghép tiêu chí môi trường và bố trí đất cho xử lý chất thải, bảo tồn cảnh quan.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung phân tích PSR/DPSIR trong quy hoạch đất đai, phương pháp điều tra 600 mẫu phiếu nông hộ và kỹ thuật ứng dụng MicroStation, MapInfo trong xây dựng bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/10.000.
  • Cán bộ khuyến nông và quản trị trang trại: Tham khảo số liệu hạch toán kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường của 6 mô hình nông lâm kết hợp vùng gò đồi để ứng dụng vào thực tế sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đề xuất những "chỉ tiêu kép" cụ thể nào cần kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm 2020?
Luận án xác định các chỉ tiêu kép gồm: (1) Tổng quỹ đất nông nghiệp cần bảo vệ; (2) Quỹ đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; (3) Tổng quỹ đất rừng; (4) Quỹ đất rừng thông cần bảo vệ nghiêm ngặt; (5) Độ che phủ rừng và độ che phủ chung (gồm cây lâu năm); (6) Diện tích đất bảo đảm cảnh quan, nguồn nước; (7) Quỹ đất xây dựng các công trình bãi rác, xử lý chất thải.

2. Quy mô mẫu điều tra thực địa và công cụ phần mềm xây dựng bản đồ được luận án sử dụng là gì?
Luận án đã tiến hành khảo sát thực địa với tổng số 600 phiếu điều tra nông hộ (chia thành 03 mẫu phiếu cho hộ có làm nghề rừng/cây lâu năm, hộ không làm nghề rừng và cán bộ quản lý) tại vùng gò đồi Sóc Sơn. Hệ thống bản đồ hiện trạng, thổ nhưỡng và định hướng quy hoạch được xây dựng bằng phần mềm MicroStation và MapInfo trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.

3. Tác giả đã khảo nghiệm và đánh giá bao nhiêu mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại Sóc Sơn?
Tác giả đã khảo nghiệm, phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của 06 mô hình:

  • Mô hình 1: Vườn cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
  • Mô hình 2: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
  • Mô hình 3: Vườn cây ăn quả và chăn nuôi lợn thịt, lợn giống.
  • Mô hình 4: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi.
  • Mô hình 5: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản.
  • Mô hình 6: Đồi rừng, vườn cây ăn quả, cây hàng năm và du lịch sinh thái.

4. Theo các tài liệu được tác giả tổng quan, lượng đất xói mòn trên các trạng thái sử dụng đất dốc khác nhau có sự chênh lệch như thế nào?
Theo số liệu trích dẫn từ Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999), đất có rừng che phủ có lượng xói mòn thấp nhất (khoảng 2 - 5 tấn/ha/năm); đất trồng chè theo rãnh đồng mức mất 3 - 4 tấn/ha/năm; đất trồng sắn và cây ngắn ngày mất 40 - 100 tấn/ha/năm; đất trống không có thảm thực vật có lượng đất trôi lớn nhất, dao động từ 80 - 100 tấn/ha/năm đến 170 tấn/ha/năm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Sỹ Kiên đã giải quyết vấn đề lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào công tác quy hoạch sử dụng đất tại huyện bán sơn địa Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Dựa trên khung lý thuyết quản lý đất bền vững, mô hình PSR/DPSIR và kết quả khảo nghiệm 6 mô hình nông lâm kết hợp, công trình đã lượng hóa và đề xuất hệ thống các chỉ tiêu kép bắt buộc kiểm soát đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác lập, thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.