Luận án nghiên cứu ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên - TS. Lê Ngọc Hướng

Phân tích chi tiết ngành hàng lợn thịt tại tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu quy mô sản xuất, công nghệ chăn nuôi, thị trường tiêu thụ và hướng phát triển bền vững cho

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2012

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành hàng lợn thịt tại tỉnh Hưng Yên

Ngành hàng lợn thịt là một trong những ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên. Ngành hàng bao gồm toàn bộ chuỗi hoạt động từ chăn nuôi, giết mổ, chế biến đến phân phối sản phẩm thịt lợn đến người tiêu dùng. Tỉnh Hưng Yên nằm ở đồng bằng sông Hồng, có truyền thống chăn nuôi lợn lâu đời. Chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của địa phương. Ngành hàng tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động nông thôn. Nghiên cứu được thực hiện tại ba huyện trọng điểm gồm Văn Giang, Yên Mỹ và Tiên Lữ. Các xã nghiên cứu bao gồm Tân Tiến, Mễ Sở, Yên Phú, Trung Hòa, Dị Chế và Ngô Quyền. Ngành hàng có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Ngành hàng đảm bảo nguồn cung thực phẩm cho người dân. Đồng thời tạo thu nhập ổn định cho nông hộ. Thịt lợn chiếm vị trí chủ yếu trong khẩu phần dinh dưỡng của người dân nông thôn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm ngành hàng lợn thịt

Ngành hàng lợn thịt là hệ thống các tác nhân tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thịt lợn. Các tác nhân chính bao gồm: hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ, doanh nghiệp chế biến, thương lái, nhà bán buôn và bán lẻ. Mỗi tác nhân đảm nhận vai trò cụ thể trong chuỗi giá trị. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành hàng thể hiện ở tính mùa vụ. Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn tăng cao vào dịp lễ, Tết. Chăn nuôi lợn đòi hỏi vốn đầu tư tương đối lớn. Kỹ thuật chăn nuôi, thú y và quản lý dịch bệnh là yếu tố then chốt.

1.2. Vai trò của ngành hàng lợn thịt Hưng Yên

Ngành hàng lợn thịt đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tỉnh Hưng Yên. Ngành hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Chăn nuôi lợn tạo thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình nông thôn. Về mặt xã hội, ngành hàng tạo công ăn việc làm cho số lượng lớn lao động. Các tác nhân trong ngành hàng liên kết, phối hợp và tương trợ lẫn nhau. Điều này góp phần cố kết cộng đồng nông thôn. Hưng Yên có lợi thế gần thị trường Hà Nội. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành hàng.

II. Phân tích thực trạng ngành hàng lợn thịt Hưng Yên

Thực trạng ngành hàng lợn thịt tại Hưng Yên cho thấy nhiều kết quả đạt được. Diện tích chăn nuôi lợn của tỉnh không ngừng mở rộng. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng trưởng ổn định qua các năm. Nhiều hộ chăn nuôi đã áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới. Tuy nhiên, ngành hàng còn tồn tại nhiều hạn chế. Quy mô chăn nuôi phần lớn vẫn ở mức nhỏ lẻ, phân tán. Hệ thống giết mổ chưa đồng bộ và hiện đại. Mối liên kết giữa các tác nhân trong ngành hàng còn lỏng lẻo. Thương lái đóng vai trò trung gian quan trọng. Sự phụ thuộc vào thương lái khiến nông hộ bị ép giá. Chất lượng sản phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ tại một số khâu. Vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn là mối lo ngại lớn. Công ty chế biến các sản phẩm thịt lợn Đức Việt là doanh nghiệp tiêu biểu. Doanh nghiệp tham gia chế biến và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm. Song số lượng doanh nghiệp chế biến trên địa bàn còn ít.

2.1. Thực trạng sản xuất chăn nuôi lợn thịt

Chăn nuôi lợn thịt tại Hưng Yên phát triển mạnh ở các huyện Văn Giang, Yên Mỹ và Tiên Lữ. Hộ chăn nuôi là tác nhân chủ yếu trong ngành hàng. Số lượng thành viên tham gia lớn và tạo ra sản phẩm chính cho ngành hàng. Quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, phần lớn nông hộ nuôi từ vài chục đến vài trăm con. Kỹ thuật chăn nuôi chưa đồng bộ, nhiều hộ chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y. Giá cả biến động mạnh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Nông hộ chịu rủi ro cao do thiếu thông tin thị trường.

2.2. Vấn đề giết mổ và chế biến sản phẩm

Hệ thống giết mổ lợn tại Hưng Yên còn manh mún. Nhiều cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Công nghệ giết mổ lạc hậu, chủ yếu làm thủ công. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm. Chế biến sản phẩm thịt lợn chưa phát triển tương xứng, phần lớn sản phẩm bán dưới dạng tươi sống. Tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu còn thấp, giá trị gia tăng chưa cao. Liên kết giữa giết mổ và chế biến còn yếu. Quá trình bảo quản, vận chuyển chưa đảm bảo chuỗi lạnh.

III. Giải pháp phát triển bền vững ngành hàng lợn thịt Hưng Yên

Để phát triển bền vững ngành hàng lợn thịt, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp tập trung vào ba nhóm chính: phát triển sản xuất, nâng cao chế biến và hoàn thiện hệ thống phân phối. Về sản xuất, cần đẩy mạnh chuyển đổi sang chăn nuôi công nghiệp. Xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh. Về chế biến, khuyến khích đầu tư nhà máy giết mổ hiện đại. Phát triển sản phẩm chế biến sâu để tăng giá trị gia tăng. Đảm bảo chuỗi cung ứng lạnh từ giết mổ đến tiêu thụ. Hỗ trợ doanh nghiệp chế biến tiếp cận thị trường. Về phân phối, xây dựng hệ thống bán lẻ chuyên nghiệp. Phát triển kênh phân phối hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Tăng cường kết nối giữa nông hộ và doanh nghiệp. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ ngành hàng phát triển.

3.1. Giải pháp phát triển sản xuất chăn nuôi

Cần tổ chức lại sản xuất chăn nuôi theo hướng tập trung, quy mô lớn. Xây dựng quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh. Hỗ trợ nông hộ chuyển đổi sang chăn nuôi công nghiệp. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chọn giống lợn có năng suất và chất lượng cao. Xây dựng quy trình chăn nuôi đạt tiêu chuẩn VietGAHP. Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho nông hộ. Hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi. Liên kết nông hộ với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.

3.2. Giải pháp nâng cao chế biến và phân phối

Đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ công nghiệp đạt tiêu chuẩn. Trang bị công nghệ giết mổ hiện đại, đảm bảo vệ sinh. Xây dựng hệ thống kho lạnh và xe vận chuyển chuyên dụng. Phát triển sản phẩm chế biến sâu từ thịt lợn như xúc xích, thịt nguội, giò chả. Nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm ngành hàng. Mở rộng kênh phân phối hiện đại, đưa sản phẩm vào hệ thống siêu thị và chuỗi cửa hàng. Xây dựng thương hiệu thịt lợn Hưng Yên. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm.

IV. Kết luận và hướng phát triển ngành hàng lợn thịt Hưng Yên

Nghiên cứu ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cho thấy tiềm năng lớn. Ngành hàng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Hưng Yên có lợi thế về vị trí địa lý, truyền thống chăn nuôi và nguồn lao động. Tuy nhiên, ngành hàng còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Hệ thống giết mổ, chế biến chưa phát triển. Mối liên kết giữa các tác nhân còn yếu. Chất lượng và an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt. Hướng phát triển trong thời gian tới cần tập trung vào hiện đại hóa. Tăng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Xây dựng chuỗi giá trị hoàn thiện từ sản xuất đến tiêu thụ. Tăng cường liên kết giữa nông hộ và doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để tỉnh Hưng Yên hoạch định chính sách. Đóng góp vào sự phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn. Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống người dân nông thôn.

4.1. Kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện thực trạng ngành hàng lợn thịt Hưng Yên. Phân tích được cơ cấu và vai trò của các tác nhân trong ngành hàng. Xác định được các điểm mạnh, điểm yếu của ngành hàng. Kết quả cho thấy hộ chăn nuôi là tác nhân quan trọng nhất. Số lượng thành viên tham gia lớn và tạo ra sản phẩm chính. Nghiên cứu chỉ ra vai trò của doanh nghiệp chế biến, Công ty Đức Việt là mô hình tiêu biểu. Bài học kinh nghiệm từ các nước phát triển như Phần Lan, Canada được phân tích làm cơ sở đề xuất giải pháp.

4.2. Ứng dụng và khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong hoạch định chính sách phát triển chăn nuôi. Tỉnh Hưng Yên có thể sử dụng làm cơ sở quy hoạch vùng chăn nuôi. Xây dựng chương trình hỗ trợ nông hộ chuyển đổi mô hình sản xuất. Khuyến nghị đẩy mạnh liên kết giữa các tác nhân trong ngành hàng. Xây dựng hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa nông hộ và doanh nghiệp. Phát triển chuỗi giá trị thịt lợn an toàn, truy xuất nguồn gốc. Đề xuất cơ chế hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho nông hộ. Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Nghiên cứu ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÀNH HÀNG LỢN THỊT 1.1 Lý luận về ngành hàng lợn thịt 1.1 Một số khái niệm * Ngành hàng: Lý luận của Fabre cho rằng, ngành hàng ñược coi là tập hợp các tác nhân kinh tế quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng. Như vậy ngành hàng ñã vạch ra sự kế tiếp của các hành ñộng, xuất phát từ ñiểm ban ñầu tới ñiểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai ñoạn của quá trình gia công, chế biến ñể tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức ñộ của người tiêu thụ (Phạm Vân ðình, 1999)[35]. Như vậy, "Mỗi ngành hàng là một chuỗi các tác nghiệp (quá trình gia công chế biến), chuỗi những tác nhân và cũng là chuỗi những thị trường. ðiều ñó kéo theo những luồng vật chất và những bù ñắp bằng giá trị tiền tệ" (Phạm Vân ðình, 1999) [35].

Nói ñến ngành hàng ta hình dung ñó là một chuỗi, một quá trình khép kín, có ñiểm ñầu và ñiểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố ñộng, có quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm ñi của yếu tố này có thể ảnh hưởng tốt (hay xấu) tới các yếu tố khác. Ta có thể xem xét sự dịch chuyển ñó theo 3 dạng sau: - Sự dịch chuyển về mặt thời gian: sản phẩm ñược tạo ra ở thời ñiểm này lại ñược tiêu thụ ở thời ñiểm khác. Sự dịch chuyển này giúp ta ñiều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ.

ðể thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự trữ thực phẩm. - Sự dịch chuyển về mặt không gian: trong thực tế, sản phẩm ñược tạo ra ở nơi này nhưng lại ñược dùng ở nơi khác. Ở ñây ñòi hỏi phải nhận biết ñược các kênh phân phối của sản phẩm. Sự chuyển dịch này giúp ta thoả mãn tiêu dùng thực Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ………………………….

6 phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và ñó là cơ sở không thể thiếu ñược ñể sản phẩm trở thành hàng hoá. ðiều kiện cần thiết của chuyển dịch về mặt không gian là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và chính sách mở rộng giao lưu kinh tế của Chính phủ. - Sự chuyển dịch về hình thái của sản phẩm: hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác ñộng của công nghệ chế biến. Chuyển dịch về mặt tính chất làm cho chủng loại sản phẩm ngày càng phong phú và nó ñược phát triển theo sở thích của người tiêu dùng và trình ñộ chế biến.

Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng càng nhiều thì càng có nhiều sản phẩm mới ñược tạo ra. Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và chính sách. Hơn nữa, theo Fabre thì "Ngành hàng là sự hình thức hoá dưới dạng mô hình ñơn giản làm hiểu rõ tổ chức của các luồng (vật chất hay tài chính) và của các tác nhân hoạt ñộng tập trung vào những quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và các phương thức ñiều tiết" (Phạm Vân ðình, 1999) [35]. Như vậy, ñể một ngành hàng phát triển ở mức ñộ cao, có chỗ ñứng trên thị trường, ñáp ứng ñược yêu cầu của xã hội, ñem lại lợi ích cho người sản xuất - kinh doanh thì việc nghiên cứu, phân tích ngành hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế nói chung và cho từng ngành, từng loại sản phẩm nói riêng.

* Tác nhân: Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt ñộng kinh tế, ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt ñộng kinh tế của họ. Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm ñể chỉ tập hợp các chủ thể có cùng một hoạt ñộng. Ví dụ tác nhân "nông dân" ñể chỉ tập hợp tất cả các hộ nông dân; Tác nhân "thương nhân" ñể chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân; Tác nhân "bên ngoài" chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích.

Tên các tác nhân ñược ghi trong một hình chữ nhật, trong ngành hàng các tác nhân có mối quan hệ với nhau và có thể miêu tả quan hệ giữa các tác nhân theo một Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………. 7 sơ ñồ ñơn giản sau: Hộ Hộ Hộ Hộ Hộ SP thô SPchế biến SP bán buôn SP bán lẻ sản chế bán bán tiêu Thông tin Thông tin Thông tin Thông tin xuất phản hồi biến phản hồi buôn phản hồi lẻ phản hồi dùng Sơ ñồ 1. Mối quan hệ giữa các tác nhân trong ngành hàng Với các hoạt ñộng kinh tế riêng của mình, các tác nhân này thực hiện từng nội dung chuyển dịch trong các chuỗi hàng khác nhau. Hộ sản xuất là tác nhân ñầu tiên trong ngành hàng, họ sử dụng những nguyên liệu ban ñầu ñể tạo ra sản phẩm thô, có thể bán cho tiêu dùng trực tiếp hoặc thông qua công ñoạn gia công chế biến.

Hộ chế biến là tác nhân sử dụng các sản phẩm của hộ sản xuất, bằng công nghệ, kỹ thuật, bí quyết. ñể tạo ra sản phẩm mới ñáp ứng thị hiếu ña dạng của người tiêu dùng. Hộ bán buôn là tác nhân không tạo ra sản phẩm mới, họ mua hàng với số lượng lớn rồi tiếp tục bán lại cho người khác cũng với số lượng lớn. Hộ bán lẻ là tác nhân mua hàng lại từ hộ bán buôn ñể bán trực tiếp cho hộ tiêu dùng.

Các sản phẩm từ hộ bán lẻ thường là sản phẩm hoàn thiện cuối cùng trong ngành hàng. Hộ tiêu dùng là tác nhân tiêu dùng các sản phẩm cuối cùng. Tuy nhiên, ranh giới giữa các tác nhân là không rạch ròi, nhiều khi ñan xen với nhau. Ví dụ, một hộ bán buôn, họ có thể kết hợp với bán lẻ hàng hoá ñó và thậm chí tiêu dùng chính sản phẩm ñó.

Trên thực tế có một số tác nhân chỉ tham gia vào một ngành hàng nhất ñịnh và có nhiều tác nhân có mặt trong nhiều ngành hàng của nền kinh tế quốc dân. Có thể phân loại các tác nhân thành một số nhóm tuỳ theo bản chất hoạt ñộng chủ yếu trong ngành hàng như sản xuất của cải, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ, hoạt ñộng tài chính và phân phối. Giữa các tác nhân thường có mối quan hệ, liên kết với nhau ở mức ñộ mạnh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………. 8 yếu tùy thuộc từng ngành hàng cụ thể.

Các mối liên hệ này không chỉ diễn ra theo một chiều mà luôn luôn tồn tại thông tin phản hồi. Nếu luồng thông tin phản hồi không ñược thông suốt, mức ñộ minh bạch trong sản xuất, kinh doanh sẽ bị hạn chế, các hiện tượng ép giá, ñộc quyền. sẽ dễ xảy ra. * Chức năng Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt ñộng kinh tế riêng, ñó chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng.

Một tác nhân có thể thực hiện một lúc nhiều chức năng. Tên chức năng thường trùng với tên tác nhân. Ví dụ hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn. Một tác nhân có thể có một hay vài chức năng.

Ví dụ: hộ nuôi lợn nái kiêm lợn thịt thì có 2 chức năng là sản xuất lợn con và lợn thịt. * Sản phẩm Trong ngành hàng, mỗi tác nhân ñều tạo ra sản phẩm riêng của mình. Trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi chức năng khác chưa phải là sản phẩm cuối cùng của ngành hàng mà chỉ là kết quả của hoạt ñộng kinh tế, là "ñầu ra" của quá trình sản xuất kinh doanh của từng tác nhân. Sản phẩm của tác nhân trước là chi phí trung gian của các tác nhân kề sau nó.

Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi ñến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm cuối cùng của ngành hàng. Do tính chất phong phú về chủng loại sản phẩm nên trong phân tích ngành hàng thường chỉ phân tích sự vận hành của các sản phẩm chính. * Mạch hàng Mạch hàng chứa ñựng quan hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt ñộng chuyển dịch về sản phẩm. Qua từng mạch hàng, giá trị của sản phẩm ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân.

ðiều ñó thể hiện sự ñóng góp của từng tác nhân trong việc tạo nên giá trị gia tăng của cả ngành hàng. Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng. Mạch hàng càng phong phú, quan hệ giữa các tác nhân càng chặt chẽ. ðiều ñó cũng có nghĩa là nếu có một vướng mắc nào ñó làm cản trở sự phát triển của mạch hàng nào ñó thì sẽ gây ảnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế ………………………….

9 hưởng có tính chất dây chuyền ñến các mạch hàng ñứng sau nó và sẽ ảnh hưởng chung ñến hiệu quả của luồng hàng và toàn bộ chuỗi hàng. * Luồng hàng Những mạch hàng liên tiếp ñược sắp xếp theo trật tự từ tác nhân ñầu tiên ñến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành hàng. Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt ñộng kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công ñoạn sản xuất, chế biến và lưu thông ñến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng. Chủng loại sản phẩm cuối cùng càng phong phú thì luồng hàng trong một ngành hàng càng nhiều.

ðiều ñó có ý nghĩa lớn trong quá trình tổ chức và phát triển sản xuất vì sự luân chuyển của luồng vật chất qua từng tác nhân trong các luồng hàng ñã làm cho mọi tác nhân trong ngành hàng trở thành người sản xuất sản phẩm hàng hoá. * Luồng vật chất Luồng vật chất bao gồm một tập hợp liên tiếp những sản phẩm do các tác nhân tạo ra ñược lưu chuyển từ tác nhân này qua tác nhân khác kề sau nó trong từng luồng hàng. Ví dụ: quả tươi từ hộ sản xuất ñến hộ chế biến, sản phẩm chế biến từ hộ chế biến ñến hộ bán buôn rồi bán lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ