Tổng quan luận án
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một trong những nội dung trọng tâm của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tại Việt Nam. Trong nội bộ ngành nông nghiệp, chăn nuôi đóng vai trò quan trọng và có tỷ trọng giá trị sản xuất ngày càng tăng. Theo Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 của Việt Nam, mục tiêu đề ra là phấn đấu đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên 42% (năm 2010 đạt khoảng 32% và năm 2015 đạt khoảng 38%). Thịt lợn là nguồn thực phẩm chủ lực, chiếm trên 70% cơ cấu tiêu dùng thịt của các gia đình Việt Nam nhờ hàm lượng dinh dưỡng, khẩu vị truyền thống và mức giá phù hợp với khả năng chi trả của đa số người dân.
Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội – một thị trường tiêu thụ thực phẩm lớn. Tuy nhiên, địa phương này có mật độ dân số cao, đất chật người đông, sức ép việc làm và tăng thu nhập rất lớn. Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn tại Hưng Yên có sự chuyển dịch từ quy mô nhỏ lẻ sang hướng sản xuất hàng hóa tập trung, gia tăng số đầu con và sản lượng. Dù vậy, hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ thịt lợn tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn: quy mô đàn biến động thất thường, biên độ dao động giá cả lớn, chi phí thức ăn cao, nguy cơ dịch bệnh thường trực khiến nhiều hộ thua lỗ. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về ngành hàng nông sản đã xuất hiện nhưng nghiên cứu chuyên sâu về ngành hàng lợn thịt còn tương đối ít. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu đó, luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Ngọc Hướng với đề tài "Nghiên cứu ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển ổn định ngành hàng này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ổn định ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- (1) Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số lý luận và thực tiễn về ngành hàng lợn thịt;
- (2) Đánh giá thực trạng ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong những năm qua;
- (3) Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ổn định ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Thực trạng ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên diễn ra như thế nào?
- Những tác nhân nào tham gia vào ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh và đang gặp những khó khăn, trở ngại nào?
- Những giải pháp nào cần nghiên cứu, đề xuất để phát triển ổn định ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị tham gia ngành hàng lợn thịt, bao gồm: hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi lợn thịt; hộ gia đình chế biến, giết mổ; hộ gia đình tiêu dùng; tác nhân thu gom, môi giới; các đại lý cung cấp thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y; các tổ chức tín dụng, ngân hàng; cùng hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước và địa phương.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu triển khai trên địa bàn toàn tỉnh Hưng Yên; khảo sát chuyên sâu tại 3 huyện đại diện là Văn Giang, Yên Mỹ và Tiên Lữ, cụ thể tại các xã Tân Tiến, Mễ Sở (huyện Văn Giang), Yên Phú, Trung Hòa (huyện Yên Mỹ), Dị Chế, Ngô Quyền (huyện Tiên Lữ) và Công ty chế biến các sản phẩm thịt lợn Đức Việt.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong 4 năm (2007 - 2010); số liệu sơ cấp thu thập trong 3 năm (2008 - 2010) và cập nhật một số tháng đầu năm 2011. Các giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào sản xuất lợn thịt, cung ứng và tiêu dùng; phân tích các yếu tố ảnh hưởng, thuận lợi, khó khăn; đi sâu vào phân tích tài chính, phân tích kinh tế cho từng tác nhân; khảo sát một số sản phẩm chế biến đặc trưng của vùng gồm ruốc, giò, chả tiêu thụ ở nội vùng và một số thị trường truyền thống.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phương pháp tiếp cận ngành hàng và chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn:
Về mặt lý luận ngành hàng, tác giả kế thừa khung lý thuyết của Fabre (được chuyển tải qua công trình của Phạm Vân Đình, 1999), xác định ngành hàng là tập hợp các tác nhân kinh tế tham gia vào quá trình gia công, chế biến từ sản phẩm thô ban đầu đến sản phẩm hoàn tất ở cấp độ người tiêu dùng, vận hành qua các luồng vật chất và luồng tài chính. Trong nước, các nghiên cứu của Lê Quốc Doanh (2005) nhấn mạnh vai trò của tổ chức sản xuất và giảm chi phí giao dịch trong ngành hàng nông sản; Lê Viết Ly (2009) phân tích sự phát triển ngành hàng chăn nuôi theo chiều rộng và chiều sâu; Nguyễn Tuấn Sơn (2009) chỉ ra lợi ích kinh tế của liên kết hợp đồng giữa các tác nhân; Chu Khôi (2009) đề cập đến khía cạnh tạo việc làm và quan hệ cộng đồng trong chăn nuôi; Mai Thanh Cúc (2006) cùng Lưu Đức Hải và cộng sự (2000) phân tích các vấn đề quản lý môi trường và xử lý chất thải chăn nuôi; Nguyễn Xuân Bình và cộng sự (2006) làm rõ tác động của dịch bệnh đến sinh kế người nuôi; Nguyễn Đức Duy (2000) phân tích các giới hạn sinh học và phương thức tăng sản lượng thịt.
Trên bình diện quốc tế, luận án điểm cứu các nghiên cứu điển hình:
- Zuzana và Peter (2009) tại Slovakia và Cộng hòa Czech chỉ ra rằng chuồng trại lạc hậu, thiếu thông tin giá cả, hoạt động marketing yếu kém và năng suất lao động thấp là những rào cản chính của ngành hàng lợn thịt.
- Fabiosa và cộng sự (2005) cùng Chenjun Pan và Jean Kinsey (2002) phân tích ngành hàng lợn thịt Trung Quốc, chỉ ra xu hướng thương mại hóa, mở rộng trang trại quy mô trên 500 con và sự tác động của 3 nhân tố: thay đổi hành vi tiêu dùng, ứng dụng công nghệ và hội nhập WTO.
- Stanton (2010) và Huynh và cộng sự (2008) nghiên cứu cấu trúc ngành hàng tại Philippines, Việt Nam, Lào, Campuchia với mô hình truyền thống 5 tác nhân (người chăn nuôi, thương lái, người mua buôn, lò mổ/chế biến, người bán lẻ) và sự phân nhánh giữa kênh chợ truyền thống và kênh bán lẻ hiện đại.
- Báo cáo Bộ Nông nghiệp Nam Phi (2010), nghiên cứu của CIRAD (2009) tại Jamaica, Marquez và cộng sự (2007) tại Mexico sau NAFTA, Riitta (2011) tại Phần Lan về cấu trúc giết mổ tập trung cao độ, và Victòria và cộng sự (2009) tại Catalonia (Canada/Tây Ban Nha).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là việc vận dụng đồng bộ phương pháp phân tích ngành hàng của Fabre vào trường hợp cụ thể của một địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (tỉnh Hưng Yên), kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tài chính (giá thị trường) và phân tích kinh tế (giá quy chiếu CIF và chi phí cơ hội) để lượng hóa sự phân bổ giá trị gia tăng, đồng thời tích hợp phân tích 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển ngành hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm công cụ của phân tích ngành hàng:
- Ngành hàng (Filière): Chuỗi các tác nghiệp khép kín, nối tiếp nhau từ sản xuất ban đầu qua gia công, chế biến đến tiêu thụ cuối cùng. Quá trình vận hành thể hiện qua 3 dạng chuyển dịch: thời gian (dự trữ, bảo quản, điều tiết mùa vụ), không gian (kênh phân phối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng), và hình thái sản phẩm (biến đổi tính chất qua chế biến).
- Các khái niệm liên quan: Tác nhân (hộ chăn nuôi, người thu gom, người giết mổ, người bán buôn, người bán lẻ, cơ sở chế biến, người tiêu dùng); Chức năng kinh tế; Sản phẩm chính và phụ; Mạch hàng (quan hệ kinh tế giữa 2 tác nhân kế tiếp); Luồng hàng và luồng vật chất; Hệ số kỹ thuật (hệ số quy đổi sản phẩm, ví dụ tỷ lệ thịt móc hàm/lợn hơi từ 75% - 80%).
Quy trình nghiên cứu ngành hàng gồm 4 bước:
- Bước 1: Xác định sản phẩm chính ngành hàng (lấy theo tên sản phẩm của tác nhân đầu tiên - lợn thịt hơi).
- Bước 2: Xác định dòng và kênh tiêu thụ sản phẩm chính.
- Bước 3: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tác nhân thông qua phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
- Bước 4: Đánh giá kết quả ngành hàng (mối liên kết, SWOT, cây vấn đề) và đề xuất giải pháp.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và kinh tế được thiết lập như sau:
- Giá trị sản xuất ($GO$ hay $P$): Doanh thu từ sản phẩm chính ($GO = \text{Sản lượng} \times \text{Đơn giá}$).
- Chi phí trung gian ($IC$): Gồm chi phí trong ngành ($IC_{inside}$) và ngoài ngành ($IC_{outside}$).
- Giá trị gia tăng thô ($VA$): $VA = GO - IC$.
- Chi phí tiền lương thuê ngoài ($W$), Thuế ($T$), Chi phí tài chính ($FF$).
- Lãi gộp ($GPr$): $GPr = VA - (W + T + FF)$.
- Hao mòn tài sản cố định ($A$).
- Lãi ròng ($NPr$): $NPr = GPr - A$. Luận án lựa chọn phương pháp tính toán thứ nhất (Sơ đồ 1.4) để phân tích chi tiết lãi gộp và lãi ròng trước khi trừ khấu hao.
- Phân tích kinh tế: Sử dụng giá quy chiếu CIF đối với sản phẩm có thể nhập khẩu (lợn thịt hơi) và chi phí cơ hội đối với các sản phẩm chế biến (giò, chả, ruốc) cùng công lao động gia đình.
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo của Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thống kê, UBND các huyện và xã điểm.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với các tác nhân trong chuỗi tại 3 huyện Văn Giang, Yên Mỹ, Tiên Lữ.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh kinh tế, phân tích tài chính - kinh tế ngành hàng, phân tích ma trận SWOT, phân tích cây vấn đề, xây dựng kịch bản giá và phân tích hồi quy xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nuôi lợn thịt của nông hộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành hàng lợn thịt
Chương I hệ thống hóa khung lý luận về ngành hàng và làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành hàng lợn thịt:
- Đặc điểm sản xuất: Lợn là sinh vật sống, chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên, nhiệt độ và dịch bệnh lây lan nhanh; kỹ thuật nuôi lợn thịt thương phẩm đơn giản hơn lợn nái; chu kỳ nuôi ngắn (3 - 4 tháng), tốc độ quay vòng vốn nhanh; việc sử dụng thức ăn công nghiệp giúp nuôi quy mô lớn nhưng đòi hỏi vốn đầu tư cao và chịu rủi ro lớn khi giá bán biến động giảm.
- Đặc điểm chế biến và tiêu thụ: Chế biến thịt lợn ở Việt Nam chủ yếu là thủ công truyền thống (giò, chả, nem), số lượng nhà máy chế biến quy mô công nghiệp còn ít; thịt lợn tiêu thụ nội địa chủ yếu là thịt tươi sống sau giết mổ; phẩm cấp thịt xẻ (thăn, mông, sườn) có mức giá khác nhau; thời gian bảo quản thịt tươi ngắn và chất lượng dễ suy giảm theo thời gian trong ngày.
- Hệ thống tác nhân: Luận án mô hình hóa mối quan hệ giữa 7 tác nhân: Hộ chăn nuôi $\rightarrow$ Hộ thu gom $\rightarrow$ Hộ giết mổ $\rightarrow$ Hộ bán buôn $\rightarrow$ Hộ bán lẻ $\rightarrow$ Hộ chế biến $\rightarrow$ Hộ tiêu dùng, cùng dòng sản phẩm, tài chính và luồng thông tin phản hồi ngược.
- Thực tiễn quốc tế và Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009:
- Quy mô đàn lợn toàn thế giới năm 2009 đạt 941 triệu con (tăng bình quân 3,68%/năm), trong đó châu Á chiếm 59,54%. Trung Quốc dẫn đầu thế giới với khoảng 451 triệu con. Đàn lợn Việt Nam đứng thứ 4 thế giới, thứ 2 châu Á và đứng đầu Đông Nam Á.
- Sản lượng thịt lợn toàn cầu đạt trên 95 triệu tấn/năm (2010). Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng của Việt Nam đứng thứ 5 thế giới (sau Trung Quốc, Mỹ, Tây Ban Nha, Brazil).
- Trọng lượng bình quân lợn thịt xuất chuồng của Việt Nam năm 2009 đạt 92,4 kg/con, xếp thứ 8 trong số các quốc gia nuôi nhiều lợn (thấp hơn nhiều so với Mỹ: 155,5 kg; Úc: 140,7 kg; Nga: 134,2 kg; Philippines: 125,8 kg; Trung Quốc: 110,6 kg).
Dưới đây là số liệu tổng hợp về trọng lượng bình quân đầu lợn thịt của một số quốc gia được luận án trích xuất từ dữ liệu FAO (2010):
| TT |
Quốc gia |
Trọng lượng bình quân (kg/con, 2005) |
Trọng lượng bình quân (kg/con, 2007) |
Trọng lượng bình quân (kg/con, 2009) |
Thứ hạng năm 2009 |
| 1 |
Toàn thế giới |
109,1 |
108,6 |
112,7 |
- |
| 2 |
Châu Á |
103,7 |
100,3 |
106,6 |
- |
| 3 |
Mỹ |
153,9 |
159,2 |
155,5 |
1 |
| 4 |
Úc |
144,2 |
146,6 |
140,7 |
2 |
| 5 |
LB Nga |
113,3 |
117,6 |
134,2 |
3 |
| 6 |
Philippines |
116,6 |
120,1 |
125,8 |
4 |
| 7 |
Tây Ban Nha |
127,3 |
132,0 |
125,2 |
5 |
| 8 |
Ba Lan |
108,0 |
118,6 |
121,5 |
6 |
| 9 |
Trung Quốc |
108,8 |
103,3 |
110,6 |
7 |
| 10 |
Việt Nam |
83,4 |
96,1 |
92,4 |
8 |
| 11 |
Brazil |
82,2 |
83,2 |
79,0 |
9 |
| 12 |
Ấn Độ |
34,8 |
34,8 |
34,8 |
10 |
Về thương mại quốc tế, Mỹ là nước xuất khẩu thịt lợn lớn nhất (>2 triệu tấn năm 2010), tiếp đến là EU (>1,5 triệu tấn). Nhật Bản là nước nhập khẩu lớn nhất (>1,1 triệu tấn), tiếp theo là Nga (>800 ngàn tấn).
Chương II: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương II trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên và thiết kế phương pháp luận nghiên cứu:
- Điều kiện địa bàn: Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2009 - 2010, cơ cấu dân số phân theo giới tính, khu vực thành thị/nông thôn, cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế và giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.
- Đặc điểm 3 huyện nghiên cứu: Huyện Văn Giang (vùng giáp ranh Hà Nội, chuyển dịch mạnh sang nông nghiệp đô thị, hoa cây cảnh và chăn nuôi), huyện Yên Mỹ và huyện Tiên Lữ (đại diện cho các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm và chăn nuôi gia trại).
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày khung phân tích nghiên cứu ngành hàng lợn thịt tỉnh Hưng Yên (Sơ đồ 2.2), phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu phân tầng điều tra các tác nhân (Bảng 2.5), hệ thống chỉ tiêu và các kỹ thuật phân tích số liệu tài chính - kinh tế.
Chương III: Thực trạng ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương III phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm về ngành hàng lợn thịt tại Hưng Yên:
- Tổng quan phát triển chăn nuôi: Đánh giá kết quả chăn nuôi gia súc, gia cầm giai đoạn 2008 - 2010, sản lượng lợn thịt hơi xuất chuồng theo các huyện và diễn biến giá lợn thịt hơi các tháng giai đoạn 2009 - 2011.
- Dòng và kênh sản phẩm: Xác định các kênh tiêu thụ chính trên địa bàn tỉnh (Sơ đồ 3.2 và 3.3). Lượng thịt lợn chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng thịt tươi qua các kênh chợ truyền thống và một phần cung cấp cho các cơ sở chế biến giò, chả, ruốc (Bảng 3.6).
- Đặc điểm hoạt động của các tác nhân: Tổng hợp thông tin cơ bản của các hộ chăn nuôi (Bảng 3.4), các sản phẩm thịt lợn bán lẻ (Bảng 3.5), mức tiêu dùng thịt lợn bình quân đầu người (Bảng 3.7), những thuận lợi, khó khăn và mối quan hệ giữa các tác nhân (Bảng 3.8, 3.9, 3.10).
- Phân tích tài chính và kinh tế:
- Phân tích tài chính chi tiết cho từng tác nhân: hộ chăn nuôi (Bảng 3.12), hộ giết mổ - bán buôn (Bảng 3.13), hộ bán lẻ (Bảng 3.14), hộ chế biến (Bảng 3.15) và bảng tổng hợp tài chính toàn chuỗi (Bảng 3.16).
- Lượng hóa Giá trị gia tăng ($VA$), Lãi gộp ($GPr$), Lãi ròng ($NPr$) và Thu nhập/ngày công lao động của từng tác nhân.
- Phân tích kinh tế cho tác nhân chăn nuôi dựa trên giá quy chiếu CIF và chi phí cơ hội (Bảng 3.17).
- Xây dựng các kịch bản về biến động giá bán thịt lợn năm 2009 (Bảng 3.18) và năm 2010 (Bảng 3.19) để đánh giá độ nhạy của ngành hàng.
- Các yếu tố ảnh hưởng:
- Phân tích định lượng hệ số các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nuôi lợn thịt của hộ nông dân (Bảng 3.20).
- Đánh giá ứng xử của hộ chăn nuôi khi dịch bệnh xảy ra (Bảng 3.21) và chất lượng dịch vụ thú y (Bảng 3.22, Sơ đồ 3.4).
- Tình hình vay vốn tín dụng cho chăn nuôi (Bảng 3.23) và mức độ tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi tại địa phương (Bảng 3.24, 3.25).
- Đánh giá ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia trại (Bảng 3.11).
Chương IV: Định hướng và giải pháp phát triển ổn định ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương IV đề xuất các định hướng và giải pháp dựa trên kết quả phân tích thực trạng:
- Căn cứ đề xuất: Tổng hợp ma trận SWOT ngành hàng lợn thịt Hưng Yên (Bảng 4.1), kết hợp điểm mạnh - thách thức, điểm yếu - cơ hội (Bảng 4.2), xếp hạng khó khăn (Bảng 4.3) và xây dựng Cây vấn đề phát triển ổn định ngành hàng (Sơ đồ 4.1) gắn với chủ trương, chính sách của Nhà nước và định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh Hưng Yên đến 2015, tầm nhìn 2020.
- Nhóm giải pháp kinh tế - xã hội:
- Thành lập Hiệp hội chăn nuôi lợn tại địa phương nhằm liên kết các hộ, bảo vệ quyền lợi hội viên trước sự biến động của thị trường đầu vào (thức ăn, thuốc) và đầu ra.
- Thành lập các trại giống tại địa phương nhằm bảo đảm nguồn con giống sạch bệnh, có phẩm cấp chất lượng cao và tỷ lệ nạc tốt.
- Xây dựng liên kết chuỗi giá trị giữa hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung và các kênh phân phối, siêu thị; minh bạch hóa luồng thông tin phản hồi từ người tiêu dùng.
- Cải thiện mạng lưới thú y cơ sở, mở rộng kênh tiếp cận vốn tín dụng và các chính sách hỗ trợ chăn nuôi của Nhà nước.
- Nhóm giải pháp môi trường: Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư; đẩy mạnh áp dụng công nghệ hầm Biogas và chế phẩm xử lý mùi; khuyến khích ứng dụng công nghệ chế biến chất thải chăn nuôi thành phân bón hữu cơ phục vụ các vùng trồng rau quả đặc sản tại địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Luận giải và khẳng định để phát triển ổn định ngành hàng lợn thịt cần quan tâm đầy đủ cả 3 yếu tố: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Về kinh tế, phát triển phải bảo đảm tăng trưởng ổn định cả về chiều rộng và chiều sâu (thể hiện ở quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng), hình thành liên kết chặt chẽ theo chuỗi cung ứng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm thiểu rủi ro và phân bổ giá trị gia tăng hợp lý để ổn định thu nhập cho hộ chăn nuôi.
- Về môi trường và xã hội, phát triển ngành hàng phải gắn trực tiếp với công tác bảo vệ môi trường xuyên suốt từ khâu chăn nuôi đến giết mổ, chế biến, đồng thời giải quyết việc làm, thu nhập và sức khỏe cộng đồng.
Về mặt thực tiễn:
- Chỉ ra rằng trong tương lai gần, chăn nuôi lợn tại tỉnh Hưng Yên vẫn tồn tại song song 2 hình thức: chăn nuôi tập trung quy mô trang trại và chăn nuôi gia trại nhỏ lẻ do hạn chế về nguồn lực tích tụ và nhu cầu sinh kế của nông dân.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành hàng lợn thịt Hưng Yên hiện chưa cao so với sản phẩm ngoại nhập do giá thành sản xuất cao và chất lượng chưa được kiểm soát đồng đều; nhận diện thách thức khi thuế nhập khẩu giảm theo lộ trình cam kết WTO.
- Phát hiện rào cản thông tin: Hộ chăn nuôi còn hạn chế trong việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp & PTNT và nắm bắt rất ít thông tin phản hồi từ người tiêu dùng cuối cùng.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực cho địa phương: thành lập Hiệp hội chăn nuôi lợn cấp tỉnh, xây dựng hệ thống trại giống địa phương bảo đảm chất lượng, và ứng dụng công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải chăn nuôi phục vụ các doanh nghiệp trồng rau quả chất lượng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do sản phẩm chế biến từ thịt lợn đa dạng và mạng lưới lưu thông rộng, nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu một số sản phẩm chế biến truyền thống đặc trưng của vùng (ruốc, giò, chả) tiêu thụ nội vùng và thị trường truyền thống lân cận, chưa bao quát đầy đủ tất cả các sản phẩm chế biến công nghiệp phân phối trên thị trường rộng hơn. Số liệu sơ cấp tập trung phản ánh giai đoạn 2008 - 2010 và đầu năm 2011.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang các chuỗi cung ứng thịt lợn chế biến công nghiệp hiện đại, chuỗi thịt mát và đánh giá sâu hơn tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến năng lực cạnh tranh của ngành hàng lợn thịt Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Sở Nông nghiệp & PTNT Hưng Yên, các phòng ban cấp huyện, xã): Cung cấp cơ sở thực tế và phương pháp luận để xây dựng quy hoạch chăn nuôi tập trung, quản lý mạng lưới dịch vụ thú y, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ và ban hành chính sách hỗ trợ nông hộ.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn tắc về nghiên cứu ngành hàng của Fabre, phương pháp tính toán chi tiết các chỉ tiêu tài chính ($VA, GPr, NPr$) và kỹ thuật sử dụng giá quy chiếu CIF trong phân tích kinh tế vi mô.
- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ chăn nuôi: Cung cấp thông tin cấu trúc chi phí, tỷ suất lợi nhuận và định hướng liên kết chuỗi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý chất thải.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn tên gọi "ngành hàng lợn thịt" thay vì "ngành hàng thịt lợn"?
Trả lời: Theo nguyên tắc phân tích ngành hàng nông nghiệp, tên ngành hàng thường lấy theo tên sản phẩm chính của tác nhân đầu tiên tham gia chuỗi (hộ chăn nuôi). Nếu dùng tên "ngành hàng thịt lợn", phạm vi nghiên cứu chỉ bắt đầu từ khâu giết mổ, không phản ánh toàn diện vai trò nền tảng của khâu chăn nuôi nông hộ.
2. Phân tích tài chính và phân tích kinh tế trong luận án khác nhau ở điểm nào?
Trả lời: Phân tích tài chính sử dụng giá thị trường thực tế và chỉ tính các chi phí bằng tiền (thuê lao động ngoài, lãi vay thực tế). Phân tích kinh tế sử dụng hệ thống giá quy chiếu (giá CIF đối với lợn hơi nhập khẩu, chi phí cơ hội cho công lao động gia đình và sản phẩm tự tiêu dùng) nhằm phản ánh đúng giá trị kinh tế thực tế của nguồn lực xã hội.
3. Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những địa bàn cụ thể nào ở Hưng Yên?
Trả lời: Khảo sát chuyên sâu được thực hiện tại 3 huyện đại diện: Văn Giang (xã Tân Tiến, Mễ Sở), Yên Mỹ (xã Yên Phú, Trung Hòa) và Tiên Lữ (xã Dị Chế, Ngô Quyền), cùng Công ty chế biến các sản phẩm thịt lợn Đức Việt.
4. Vị thế chăn nuôi lợn của Việt Nam trên thế giới giai đoạn 2005 - 2009 được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Trả lời: Theo số liệu FAO (2010) trích dẫn trong luận án, Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về quy mô đàn lợn (thứ 2 châu Á, thứ 1 Đông Nam Á) và đứng thứ 5 thế giới về sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng, tuy nhiên trọng lượng bình quân khi xuất chuồng đạt 92,4 kg/con (năm 2009), xếp thứ 8 trong số các quốc gia nuôi nhiều lợn.
5. Luận án đề xuất giải pháp nào để giải quyết đồng thời bài toán kinh tế và môi trường trong chăn nuôi tại Hưng Yên?
Trả lời: Luận án đề xuất phát triển công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải chăn nuôi lợn đã qua xử lý, tạo mối liên kết kinh tế tuần hoàn giữa các hộ chăn nuôi với các doanh nghiệp và vùng chuyên canh cây ăn quả, rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Ngọc Hướng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành hàng và làm rõ thực trạng sản xuất, lưu thông, chế biến và tiêu thụ thịt lợn tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2008 - 2011. Bằng việc áp dụng phương pháp phân tích tài chính và kinh tế, công trình đã lượng hóa kết quả hoạt động của từng tác nhân, chỉ ra những hạn chế về liên kết chuỗi, rủi ro thị trường, dịch bệnh và ô nhiễm môi trường. Các nhóm giải pháp kinh tế - xã hội và công nghệ môi trường được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ định hướng phát triển ổn định ngành hàng lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.