Đặt vấn đề Ngày nay chúng ta không thể phủ nhận vai trò của đất đai, ngày càng trở nên quan trọng, nó gắn liền với sự tồn vong của mỗi quốc gia, là tài sản quý giá, là điểm tựa cho mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng bởi nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Không chỉ vậy đất đai còn có vị trí cố định, tính giới hạn về không gian tính vô hạn về thời gian sử dụng. Với những đặc tính đó không một tư liệu sản xuất nào có thể thay thế được đất đai trong quá trình sản xuất.
Theo Hiến pháp 1992 quy định “Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước quản lý” và “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự gia tăng nhanh dân số và phát triển nền kinh tế đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất đai lại không hề được tăng lên.Vì vậy đòi hỏi con người cần biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có hạn đó. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đất đai là một vấn đề hết sức phức tạp và nhạy cảm. Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng để xử lý các trường hợp vi phạm luật đất đai, đảm bảo ổn định xã hội.
Xuất phát từ tình hình đó, nhà nước ta cần có hệ thống chính sách quản lý đất đai một cách chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất triệt để và hợp lý hơn. Một trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại điểm e khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003 là Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ và quản lý HSDC, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính đòi hỏi có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ sử dụng đất và quản lý chặt chẽ quỹ đất của Quốc gia. Cấp GCNQSDĐ giúp cho người dân yên tâm sản xuất và đầu tư phát triển mảnh đất đó.
Ngoài ra, việc cấp GCNQSDĐ còn giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng cường nguồn ngân sách cho Nhà nước. n 2 Trong những năm qua nhu cầu về đất đai trên địa bàn xã liên tục tăng, qua các năm đã làm cho quỹ đất có nhiều biến động. Công tác cấp giấy chứng nhận của xã Ôn Lương - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên mặc dù đã được các ngành các cấp quan tâm nhưng kết quả vẫn còn nhiều hạn chế. Việc đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Ôn Lương - huyện Phú Lương giúp cho UBND xã nắm rõ tình hình và có những biện pháp đẩy nhanh công tác này.
Xuất phát từ tình hình của địa phương, tính thực tiễn và tầm quan trọng của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính. Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Phan Đình Binh, Em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Ôn Lương - huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013” 1.2 Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Tìm hiểu những căn cứ pháp lý, quy định của pháp luật đất đai và các văn bản pháp lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính. - Đánh giá kết quả cấp giấy cấp GCNQSDĐ Xã Ôn Lương - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013.
- Đánh giá chung công tác lập hồ sơ địa chính xã Ôn Lương - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên. - Trên cơ sở tìm hiểu những vấn đề còn tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhân, lập hồ sơ địa chính của xã Ôn Lương - huyện Phú Lương, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công tác này tại địa phương.2 Yêu cầu - Hiểu rõ và nắm vững những quy định của pháp luật về đất đai hiện hành, các văn bản có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC. - Số liệu điều tra phải khách quan, trung thực và chính xác. - Các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương n 3 1.3 Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Khóa luận giúp cho sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức đã học vào trong thực tiễn. - Đồng thời, qua đợt thực tập cũng giúp cho sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác chuyên môn sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Giúp cho sinh viên nắm được tình hình thực tế của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại đơn vị thực tập. - Cung cấp thông tin về công tác cấp giấy CNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính và những tồn tại trong công tác này.
- Có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình; đồng thời làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định pháp luật, góp phần giải quyết tình trạng tranh chấp đất đai và phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận của công tác lập HSĐC, cấp GCNQSDĐ Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và đặc biệt là tư liệu sản xuất không có gì có thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên tài nguyên đất đai có hạn về diện tích và cố định trong không gian, trong khi nhu cầu đất đai của con người ngày càng tăng.
Do vậy, bất kỳ quốc gia nào cũng đặt nhiệm vụ quản lý sử dụng đất lên hàng đầu. Công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập HSĐC nói riêng giữ vai trò rất quan trọng đối với nhà nước và xã hội việc cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC đem lại lợi ích đáng kể như sau: - Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với đất đai. - Khuyến khích đầu tư cá nhân. - Mở rộng khả năng vay vốn.
- Giảm tranh chấp đất đai. Với lợi ích mà công tác cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC đem lại với công dân, đối với nhà nước và xã hội, chúng ta thấy rằng việc thực hiện cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trên phạm vi toàn quốc đến từng thửa đất, mảnh đất ở các địa bàn là một nhiệm vụ không thể thiếu được. Điều này giúp cho người sử dụng yên tâm đầu tư khai thác những tiềm năng của đất và chấp hành đầy đủ những quy định về đất đai. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập HSĐC là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nhằm xác lập quyền để người sử dụng đất có đủ cơ sở pháp lý để đầu tư sản xuất, khai thác hết mọi tiềm năng của đất.
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất, là một trong những căn cứ pháp lý để xây dựng HSĐC. Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC Cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC được tiến hành thông qua các văn bản pháp luật sau: n 5 Quyết định số 201/QĐ - CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng chính phủ về việc thống nhất quản lý tăng cường quản lý ruộng đất trong cả nước. Thông tư 02/TT - TCĐC ngày 01/07/1981 của Tổng cục quản lý ruộng đất về việc hướng dẫn thi hành quyết định 201 của Hội đồng chính phủ. Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước.
Quyết định số 56/QĐ - ĐKTK ngày 05/11/1981 của Tổng cục ruộng đất, quy định về việc trình tự, thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ. Luật Đất đai 1998 được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 và có hiệu lực ngày 08/01/1988. Tại điều 9 của Luật này quy định “ĐKĐĐ, lập và quản lý HSĐC, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy CNQSDĐ”. Quyết định số 201/QĐ - ĐKTK ngày 14/07/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất về việc ban hành quy định cấp giấy CNQSDĐ.
Luật Đất đai năm 1993 được thông qua ngày 14/07/1993. Tiếp theo đó là Luật Đất đai 1998 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 02/12/1998 và Luật Đất đai 2001 được Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001. Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị.
Quyết định số 499/QĐ - ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê sổ cấp giấy CNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai. Thông tư số 346/TT - TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp giấy CNQSDĐ, lập HSĐC. Chỉ thị số 10/1998/CT - TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất, cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp. Chỉ thị số 18/CT - TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
n 6 Nghị định số 163/1999/NĐ - CP ngày 28/07/1999 của Chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Công văn số 776/CV - NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị.