Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về diện tích, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng đô thị, nhu cầu sử dụng đất cho nhà ở, sản xuất kinh doanh và phát triển hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia tăng. Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp cùng với sự phát triển của thị trường bất động sản đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ nhằm hạn chế tranh chấp và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong những nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước về đất đai, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Tại thành phố Bắc Kạn, sau khi được thành lập theo Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13 ngày 11/3/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và triển khai Luật Đất đai năm 2013, việc rà soát, đánh giá tiến độ và chất lượng công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn là yêu cầu thực tiễn cấp bách. Trên cơ sở đó, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Bắc Kạn.
  2. Đánh giá kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014 - 2016.
  3. Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả và thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (gồm 8 xã, phường: Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Xuất Hóa, Huyền Tụng, Nông Thượng, Dương Quang).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực tế giai đoạn 2014 - 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 26/12/2016 đến ngày 23/4/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Các căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận chính được tác giả trích dẫn và sử dụng gồm:

  • Khung pháp lý chung: Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai qua các thời kỳ (1988, 1993, 2003, 2013 và các luật sửa đổi năm 1998, 2001, 2009).
  • Các quy định trọng tâm của Luật Đất đai 2013:
    • Khoản 7 Điều 22: Quy định đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 1 trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
    • Điều 166: Quy định 7 quyền chung của người sử dụng đất.
    • Khoản 16 Điều 3: Định nghĩa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.
    • Điều 98: Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Điều 102: Quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất.
    • Điều 105: Quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Hệ thống Nghị định và Thông tư hướng dẫn:
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
    • Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ gồm các nhóm phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2016, hồ sơ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động, bản đồ địa chính tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với hai nhóm đối tượng:
    • Người sử dụng đất: Tổng số 60 phiếu điều tra, phân bổ tại phường Nguyễn Thị Minh Khai (30 phiếu) và phường Sông Cầu (30 phiếu).
    • Cán bộ quản lý: Tổng số 20 phiếu phỏng vấn cán bộ địa chính xã, phường trên địa bàn thành phố.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các số liệu thu thập được theo các chỉ tiêu thống kê nhằm phản ánh tiến độ, cơ cấu và kết quả thực hiện theo từng nhóm đối tượng và loại đất.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh kết quả qua các năm 2014, 2015, 2016 và đối chiếu giữa các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của các cán bộ quản lý địa chính tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước sau khi có Luật Đất đai 2013; xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc tích lũy kiến thức thực tế về quản lý địa chính và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở đề xuất giải pháp cho các cơ quan quản lý tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về công tác cấp GCNQSDĐ:

  • Phân tích vai trò của Giấy chứng nhận đối với công tác quản lý nhà nước và việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi tham gia thị trường bất động sản.
  • Khái quát lịch sử chính sách pháp luật đất đai qua các thời kỳ và các quy định hiện hành về thẩm quyền, nguyên tắc, điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
  • Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước: Cả nước đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính trên 70% diện tích tự nhiên, cấp được 41,8 triệu Giấy chứng nhận với diện tích hơn 22,9 triệu ha (đạt 94,9% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện).
  • Tình hình tại tỉnh Bắc Kạn: Đã hoàn thiện đo đạc bản đồ địa chính chính quy tại 122/122 xã, phường, thị trấn; tính đến ngày 21/12/2016 đã cấp Giấy chứng nhận cho 809.488 thửa đất, cơ bản hoàn thành việc cấp lần đầu; quản lý phôi Giấy chứng nhận được chuyển giao từ Văn phòng Sở sang Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh theo dõi chặt chẽ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung nghiên cứu, địa điểm (thành phố Bắc Kạn) và thời gian thực hiện (26/12/2016 - 23/4/2017). Xác định 4 nội dung nghiên cứu chính và quy trình triển khai 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu thứ cấp, khảo sát xã hội học bằng phiếu điều tra (60 hộ dân tại phường Sông Cầu, Minh Khai và 20 cán bộ địa chính), phương pháp xử lý tổng hợp số liệu và phương pháp chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và dữ liệu thu thập được:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thành phố Bắc Kạn có diện tích tự nhiên 13.699,98 ha, nằm ở vùng thung lũng lòng chảo ven hai bờ sông Cầu, bao bọc bởi địa hình núi cao trung bình 150 - 200 m (đỉnh Nặm Dất cao 728 m, núi Khau Lang cao 746 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình 23,2°C, độ ẩm bình quân 83%, lượng mưa tập trung 80% vào các tháng 7, 8, 9. Dân số năm 2015 là 42.853 người (11.152 hộ), gồm 4 dân tộc chính: Tày (47%), Kinh (45%), Nùng và Dao. Lao động trong độ tuổi là 34.625 người (chiếm 80% dân số), trong đó nông lâm nghiệp chiếm 60%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016:
TT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 13.699,98 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 12.085,44 88,22
1.1 Đất trồng lúa LUA 519,42 3,79
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 372,35 2,72
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 381,10 2,78
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 490,09 3,58
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 3.087,09 22,53
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 7.523,39 54,92
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 82,75 0,60
1.7 Đất nông nghiệp khác NKH 1,60 0,01
2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.510,20 11,02
2.1 Đất quốc phòng CQP 332,02 2,42
2.2 Đất an ninh CAN 38,63 0,28
2.3 Đất thương mại, dịch vụ TMD 31,60 0,23
2.4 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 26,29 0,19
2.5 Đất phát triển hạ tầng DHT 387,95 2,83
2.6 Đất ở tại nông thôn ONT 72,91 0,53
2.7 Đất ở tại đô thị ODT 258,85 1,89
2.8 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 32,20 0,24
2.9 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 222,27 1,62
2.10 Các loại đất phi nông nghiệp khác 137,48 1,00
3 Đất chưa sử dụng CSD 104,34 0,76
  • Kết quả điều tra khảo sát xã hội học:
    • Ý kiến của 20 cán bộ quản lý đất đai cấp xã, phường về quy trình chuyên môn, nguồn lực trang thiết bị và những vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận hồ sơ.
    • Đánh giá của 60 hộ dân tại phường Sông Cầu và phường Nguyễn Thị Minh Khai về tính công khai, minh bạch, thời gian giải quyết thủ tục, thái độ phục vụ và mức độ thuận tiện khi thực hiện kê khai, nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý địa chính tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016, đồng thời đưa ra các kiến nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn cùng UBND thành phố Bắc Kạn về hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai và cải cách thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các kết quả chủ yếu sau:

  • Hiện trạng phân bổ quỹ đất: Xác lập hệ thống số liệu đất đai thành phố Bắc Kạn năm 2016 với tổng diện tích 13.699,98 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 10.610,48 ha (77,45% diện tích tự nhiên, gồm 7.523,39 ha rừng sản xuất và 3.087,09 ha rừng phòng hộ); đất ở đô thị có 258,85 ha và đất ở nông thôn là 72,91 ha.
  • Tiến độ cấp Giấy chứng nhận: Ghi nhận sự chuyển dịch trong công tác quản lý sau khi Luật Đất đai 2013 và Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND của tỉnh có hiệu lực. Quy trình cấp giấy đã từng bước đi vào nền nếp, phân định rõ thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân và UBND cấp tỉnh đối với các tổ chức.
  • Phát hiện qua khảo sát thực tế: Kết quả phỏng vấn cán bộ và người dân tại phường Sông Cầu và phường Minh Khai cho thấy công tác niêm yết công khai thủ tục hành chính đã được thực hiện, tuy nhiên vẫn còn một bộ phận người dân gặp khó khăn về giấy tờ nguồn gốc đất cũ (giấy viết tay, đất khai hoang, biến động ranh giới) và nghĩa vụ tài chính.
  • Giải pháp tác giả đề xuất:
    • Đẩy mạnh công tác đo đạc bổ sung, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính đồng bộ tại các xã, phường.
    • Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và lập sổ địa chính điện tử thay thế dần sổ giấy truyền thống.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm đăng ký đất đai bắt buộc.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất chi tiết đến từng xã, phường và phản ánh thực trạng triển khai thủ tục cấp GCNQSDĐ tại một đô thị miền núi trong giai đoạn đầu chuyển đổi từ thị xã lên thành phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017); nguồn kinh phí và nguồn lực hạn chế nên việc khảo sát xã hội học sơ cấp mới chỉ tập trung tại 2 phường trung tâm (Sông Cầu, Nguyễn Thị Minh Khai) với quy mô mẫu 60 người dân và 20 cán bộ, chưa bao phủ toàn diện 8/8 xã, phường của thành phố; hệ thống sổ địa chính điện tử của tỉnh tại thời điểm nghiên cứu chưa được vận hành đầy đủ nên một số dữ liệu thống kê phụ thuộc vào sổ bộ thủ công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học ra toàn bộ các xã vùng ven (Nông Thượng, Dương Quang, Xuất Hóa, Huyền Tụng); nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả vận hành của Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp và tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đất đai số (VBDLIS/LIS) trên địa bàn thành phố Bắc Kạn trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên và Khoa học môi trường tham khảo về phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính cấp huyện/thành phố và cấu trúc thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ, người dân.
  • Cơ quan chuyên môn địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bắc Kạn có thêm dữ liệu tổng hợp về hiện trạng sử dụng đất năm 2016 và ý kiến phản hồi từ cơ sở để điều chỉnh quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
  • Nội dung giá trị nhất: Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng phân loại đất đai năm 2016 của thành phố Bắc Kạn và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; đánh giá số liệu công tác cấp Giấy chứng nhận giai đoạn 2014 - 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 26/12/2016 đến ngày 23/4/2017.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất lâm nghiệp của thành phố Bắc Kạn năm 2016 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Bắc Kạn là 13.699,98 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 10.610,48 ha (tương đương 77,45% diện tích tự nhiên), bao gồm 7.523,39 ha rừng sản xuất và 3.087,09 ha rừng phòng hộ.

3. Khảo sát xã hội học trong khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã phát 60 phiếu điều tra người sử dụng đất (gồm 30 phiếu tại phường Nguyễn Thị Minh Khai và 30 phiếu tại phường Sông Cầu) và 20 phiếu phỏng vấn đối với cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường trên địa bàn thành phố.

4. Đến cuối năm 2016, tình hình đo đạc bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên toàn tỉnh Bắc Kạn đạt kết quả ra sao?
Tỉnh Bắc Kạn đã hoàn thành việc đo đạc bản đồ địa chính chính quy đối với tất cả các loại đất tại 122/122 xã, phường, thị trấn; tính đến ngày 21/12/2016 toàn tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận cho 809.488 thửa đất, cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

5. Văn bản pháp lý trực tiếp nào của địa phương quy định về trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được khóa luận trích dẫn?
Đó là Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Chinh đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016. Tác giả đã kết hợp phân tích các căn cứ pháp lý của Luật Đất đai 2013 với dữ liệu thống kê địa chính và kết quả điều tra xã hội học từ cán bộ, người dân tại địa phương. Các số liệu hiện trạng và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là nguồn tư liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai và nghiên cứu học thuật liên quan.