Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu độc tính và tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của viên nang hạ mỡ nk

Nghiên cứu đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu của viên nang hạ mỡ NK, mang lại tiềm năng ứng dụng trong y học.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2022

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Độc tính của viên nang hạ mỡ NK

Nghiên cứu đánh giá độc tính của viên nang hạ mỡ NK được thực hiện trên cả mô hình thực nghiệm và lâm sàng. Kết quả cho thấy viên nang không gây độc tính cấp và bán trường diễn ở liều điều trị. Các chỉ số sinh hóa như AST, ALT, creatinine đều nằm trong giới hạn bình thường, chứng tỏ tính an toàn dược phẩm của sản phẩm. Điều này khẳng định viên nang hạ mỡ NK có thể sử dụng lâu dài mà không gây tác hại nghiêm trọng đến gan, thận hoặc các cơ quan khác.

1.1. Độc tính cấp

Thử nghiệm độc tính cấp được tiến hành trên chuột với liều cao gấp nhiều lần liều điều trị. Kết quả không ghi nhận tử vong hoặc biểu hiện bất thường nào ở động vật thí nghiệm. Điều này chứng minh viên nang hạ mỡ NK an toàn ngay cả khi sử dụng ở liều cao.

1.2. Độc tính bán trường diễn

Nghiên cứu độc tính bán trường diễn kéo dài 30 ngày trên chuột cho thấy không có sự thay đổi đáng kể về cân nặng, công thức máu, và chức năng gan thận. Các chỉ số sinh hóa như AST, ALT, creatinine đều ổn định, khẳng định tính an toàn dược phẩm của viên nang.

II. Hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu

Viên nang hạ mỡ NK đã được chứng minh có hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu trên cả mô hình thực nghiệm và lâm sàng. Nghiên cứu cho thấy viên nang giúp giảm đáng kể nồng độ cholesterol, triglyceride, và LDL-C, đồng thời tăng HDL-C. Kết quả này tương đương với nhóm đối chứng sử dụng statin, nhưng với ít tác dụng phụ hơn.

2.1. Hiệu quả trên mô hình thực nghiệm

Trên mô hình chuột bị rối loạn lipid máu, viên nang hạ mỡ NK giúp giảm nồng độ cholesteroltriglyceride sau 4 tuần điều trị. Ngoài ra, viên nang còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch, giảm tổn thương vi mạch và cải thiện lưu thông máu.

2.2. Hiệu quả trên lâm sàng

Nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân rối loạn lipid máu cho thấy viên nang hạ mỡ NK giúp cải thiện đáng kể các chỉ số lipid máu sau 8 tuần điều trị. Tỷ lệ đáp ứng điều trị đạt 85%, cao hơn so với nhóm đối chứng sử dụng statin. Đặc biệt, viên nang không gây tác dụng phụ nghiêm trọng như đau cơ hoặc tăng men gan.

III. Cơ chế tác dụng và ứng dụng thực tiễn

Viên nang hạ mỡ NK được chiết xuất từ các dược liệu tự nhiên như sơn tra, hà thủ ô, và đan sâm, có tác dụng ức chế tổng hợp cholesterol và tăng cường chuyển hóa lipid. Cơ chế này giúp kiểm soát hiệu quả rối loạn lipid máu và ngăn ngừa các biến chứng tim mạch. Sản phẩm phù hợp với xu hướng sử dụng thảo dược hạ mỡ trong điều trị bệnh lý chuyển hóa.

3.1. Cơ chế dược lý

Viên nang hạ mỡ NK ức chế enzyme HMG-CoA reductase, giảm tổng hợp cholesterol nội sinh. Đồng thời, các hoạt chất trong viên nang kích thích thụ thể LDL, tăng thanh thải LDL-C và triglyceride khỏi máu.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Viên nang hạ mỡ NK là giải pháp hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân rối loạn lipid máu, đặc biệt là những người không dung nạp statin. Sản phẩm có thể kết hợp với chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu độc tính và tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của viên nang hạ mỡ nk

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa. Dự báo này đã được các nhà y học đưa ra từ những năm cuối thập niên 90 và thực tế hiện nay đang dần chứng minh đó là sự thật. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, từ những năm cuối của thế kỷ 20 tới nay, số người mắc các bệnh về rối loạn chuyển hóa như: đái tháo đường týp 2, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì…tăng lên với tốc độ rất nhanh. Xã hội hiện đại ngày càng phát triển, tỉ lệ mắc các bệnh chuyển hóa ngày càng gia tăng [1],[2],[3],[4].

Rối loạn lipid máu gắn liền với bệnh lý mạch máu, là một trong các yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến sự hình thành và phát triển bệnh xơ vữa động mạch. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và tử vong ở Hoa Kỳ và ở hầu hết các nước phát triển. Năm 2016, xơ vữa mạch vành và mạch máu não gây ra khoảng 18 triệu ca tử vong trên toàn thế giới > 30% tổng số ca tử vong [5].000 người chết vì bệnh tim mạch vào năm 2016, tương ứng với gần 1/3 tổng số ca tử vong [6]. Tại Việt Nam, xơ vữa động mạch với biểu hiện lâm sàng như suy vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… hiện nay có xu hướng tăng nhanh theo nhịp độ phát triển của xã hội.

Do vậy, rối loạn lipid máu là một trong các mối quan tâm về sức khỏe cộng đồng trong thế kỷ 21 [2]. Ngày nay y học hiện đại đã có những tiến bộ vượt bậc, đưa ra khá nhiều phương pháp để phòng cũng như can thiệp vào bệnh lý này. Bên cạnh sự phát triển của y học hiện đại, y học cổ truyền đã và đang khẳng định được mình, có những đóng góp không nhỏ vào công tác chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Với các biểu hiện rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, thừa cân…, rối loạn lipid máu được miêu tả trong một số chứng bệnh do đàm thấp gây nên.

Các y văn của y học cổ truyền cũng nêu ra một số phương pháp điều trị các chứng bệnh này. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị đó thường được xây dựng dựa trên một cơ sở nền tảng lý luận từ cổ xưa, các kinh nghiệm điều trị quý báu của cha ông để lại. Vì vậy, nhiều vị thuốc, bài thuốc có tác dụng tốt trên thực tế lâm sàng 2 nhưng lại chưa được nghiên cứu sâu về tác dụng và độc tính. Việc chứng minh, tìm hiểu cơ sở khoa học, tìm các tác dụng mới của thuốc y học cổ truyền, tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa y học cổ truyền là việc cần làm.

Đó đang là hướng nghiên cứu thu hút được sự quan tâm rộng rãi hiện nay ở trong nước và trên thế giới. “Hạ mỡ NK” là một trong những bài thuốc Nam quý do cố lương y Nguy n Kiều đúc kết và truyền lại, được dùng để chữa chứng đàm thấp, một hội chứng có nhiều điểm tương đồng với rối loạn lipid máu về cả lý luận và thực tiễn, là một trong những bài thuốc được dùng rộng rãi trên thực tế lâm sàng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh và được nghiên cứu sơ bộ ở dạng thuốc sắc cho kết quả đáp ứng tốt với bệnh nhân rối loạn Lipid máu. Bài thuốc được nghiên cứu bào chế thành viên nang theo hướng hiện đại hóa thuốc YHCT, đạt tiêu chuẩn cơ sở, là sản phẩm của đề tài cấp Bộ Y tế năm 2016-2020 do Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam chủ trì, đã được nghiệm thu. Viên nang “Hạ mỡ NK” được chiết xuất các hoạt chất có tác dụng hạ lipid máu có trong dược liệu của bài thuốc.

Với mong muốn đánh giá đầy đủ tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu một cách khách quan và khoa học của viên nang “Hạ mỡ NK”, đề tài được thực hiện với mục tiêu: 1. Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn, tác dụng hạ lipid máu và chống xơ vữa mạch của viên nang “Hạ mỡ NK” trên thực nghiệm. Đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang “Hạ mỡ NK” trên người có rối loạn lipid máu. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại 1. Khái niệm Rối loạn lipid máu (RLLM) là tình trạng bệnh lý khi có một hoặc nhiều thông số lipid bị rối loạn (tăng cholesterol toàn phần (TC) hoặc tăng triglycerid huyết tương (TG) hoặc tăng lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-c) hoặc giảm lipoprotein phân tử lượng cao (HDL-c). RLLM thường được phát hiện cùng lúc với một số bệnh lý về tim mạch – nội tiết – chuyển hóa. Đồng thời RLLM cũng là yếu tố nguy cơ của các bệnh lý này [7],[8],[9].

Ngày nay người ta coi như có RLLM ngay từ khi tỉ lệ các thành phần của Lipid trong máu có sự thay đổi, mặc dù giá trị tuyệt đối nồng độ các thành phần lipid trong máu chưa tăng [10]. Phân loại Có nhiều cách phân loại các RLLM: 1. Phân loại theo De Gennes (1971): Thực tế trên lâm sàng, để dễ dàng cho điều trị, De Gennes đề nghị một phân loại đơn giản, dựa trên 2 thông số chính là TC và TG. Mặc dù cách phân loại này đã cổ điển nhưng đến nay vẫn được áp dụng rộng rãi trên lâm sàng bởi tính thực tế và đơn giản [11].

Phân loại này chỉ dựa vào cholesterol và triglycerid: - Hội chứng tăng cholesterol máu đơn thuần: + Huyết thanh bệnh nhân lúc đói trong + TC máu tăng cao + Triglycerid bình thường + Tỷ lệ Cholesterol/ Triglycerid > 2,5. + LDL-C tăng - Hội chứng tăng TG máu đơn thuần: + Huyết thanh bệnh nhân lúc đói có màu đục như sữa ở phía trên, phía dưới tương đối trong. + TC máu bình thường hoặc tăng nhẹ + TG máu tăng rất cao + Tỷ lệ Triglycerid/Cholesterol ≥ 2,5. + LDL-C bình thường hoặc giảm.

4 + Chylomicron tăng cao đơn thuần hoặc VLDL tăng cao đơn thuần, hoặc tăng cả Chylomicron và VLDL. - Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp: + Huyết thanh lúc đói thường đục nhẹ, có thể đục đều hoặc chỉ đục phần trên. + TC tăng ở mức độ vừa phải + TG tăng nhiều hơn + Tỷ lệ Cholesterol/ Triglycerid < 2,5. + LDL tăng hoặc tăng VLDL và IDL Cách phân loại này tiện dụng trên lâm sàng [11] 1.

Phân loại theo Fredrickson: Năm 1965, Fredrickson dựa vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm đã phân loại rối loạn lipid máu thành 5 týp, chủ yếu dựa vào thành phần lipoprotein. Năm 1970, một nhóm tác giả tách týp II thành IIa và IIb, từ đó bảng phân loại này trở thành bảng phân loại quốc tế từ năm 1970 [12], [13]. Phân loại rối loạn lipid, lipoprotein máu theo Fredrickson và WHO (2002) Typ Tăng Lipoprotein (s) Tăng Lipid I Chylomicrons TG IIa LDL-C Cholesterol IIb LDL và VLDL TG và Cholesterol III VLDL và tàn dư Chylomicrons TG và Cholesterol IV VLDL TG V Chylomicrons và VLDL TG và Cholesterol LDL= lipoprotein tỉ trọng thấp; TG= triglyceride; VLDL= lipoprotein tỉ trọng rất thấp. Phân loại theo hiệp hội xơ vữa động mạch châu Âu EAS (European Antherosis Society): Phân loại này căn cứ vào nồng độ TC và TG có trong huyết tương [7],[14].

Phân loại của EAS (2011) Chỉ số Cholesterol Triglyceride Týp (mmol/l) (mmol/l) Bình thường ≤ 5,2 ≤ 2,2 A 5,2 - 6,5 ≤ 2,2 B 6,5 – 7,8 ≤ 2,2 C ≤ 5,2 2,2 – 5,5 D 5,2 – 7,8 2,2 – 5,5 E > 7,8 > 5,5 5 1. Phân loại của chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia của Hoa Kỳ - 2002 (National Cholesterol Education Program Adult Treatment Panel III - NCEP) và hiệp hội tim mạch Việt Nam (2008): Theo khuyến cáo của NCEP (2002) và Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2008, đánh giá các mức độ RLLM cho tất cả những người ≥ 20 tuổi dựa trên kết quả xét nghiệm lipid máu [15],[16]: Bảng 1. Phân loại RLLM theo NCEP- ATP III (2002) và hiệp hội tim mạch VN (2008) (Định lượng lipid máu lúc đói (mmol/L) Thành phần Đơn vị (mg%) Đơn vị (mmol/l) Đánh giá mức độ lipid máu < 200 < 5,20 Bình thường Cholesterol 200 - 239 5,20 - < 6,20 Cao giới hạn ≥ 240 ≥ 6,20 Cao < 150 < 1,73 Bình thường 150 - 199 1,73 - < 2,30 Cao giới hạn Triglycerid 200 - 499 2,30 - < 5,75 Cao ≥ 500 ≥ 5,75 Rất cao < 40 < 1,03 Thấp HDL-C ≥ 60 ≥ 1,54 Cao < 100 < 2,57 Tối ưu 100 - 129 2,57 - < 3,34 Gần tối ưu LDL-C 130 - 159 3,34 - < 4,11 Cao giới hạn 160 - 189 4,11 - < 4,80 Cao ≥ 190 ≥ 4,80 Rất cao Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu dễ gây VXĐM và cả các thành phần có tác dụng bảo vệ chống VXĐM, ngoài ra còn phân biệt mức độ rối loạn của các thành phần lipid này và đặc biệt chú trọng vào mức LDL-C huyết thanh. Phân loại theo Hội nội tiết - đái tháo đường Việt Nam (2018) Theo các khuyến cáo trước đây rối loạn lipid máu (RLLM) được xác định là sự tăng bất thường trong máu nồng độ các thành phần như cholesterol toàn phần (TC), LDL- cholesterol (LDL-C) và/hoặc tăng triglycerid (TG) và/hoặc giảm HDL- cholesterol (HDL-C).

Tuy nhiên, các khuyến cáo gần đây đã bổ sung thêm hai thành phần: tăng non – HDL-C và Apo B. Rối loạn các thành phần lipid kéo dài sẽ gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong đó tổn thương xơ vữa động mạch, làm hẹp lòng mạch máu, là nguyên nhân chủ yếu của bệnh tim mạch xơ vữa. Hội nội tiết đái tháo đường Việt Nam đã đưa ra phân loại nồng độ các thành phần lipid và mức độ đánh giá [17]: 6 Bảng 1. Phân loại nồng độ cholesterol (mg/dl) theo Hội nội tiết – đái tháo đường Việt Nam (2018) Thành phần Đơn vị (mg/dl) Đơn vị (mmol/l) Đánh giá mức độ lipid máu <130 < 3,38 Bình thường 130-159 3,38- <4,16 Trên bình thường Non-HDL- C 160-189 4,16- < 4,94 Giới hạn cao 190-219 4,94- <5,72 Cao ≥ 220 ≥ 5,72 Rất cao < 100 < 2,57 Bình thường 100 – 129 2,57 - < 3,34 Trên bình thường LDL- C 130 – 159 3,34 - < 4,11 Giới hạn cao 160 – 189 4,11 - < 4,80 Cao ≥ 190 ≥ 4,80 Rất cao < 150 < 1,73 Bình thường 150 – 199 1,73 - < 2,30 Cao giới hạn Triglycerid 200 – 499 2,30 - < 5,75 Cao ≥ 500 ≥ 5,75 Rất cao < 40 ( nam) < 1,03 Thấp HDL-C < 50 (nữ) < 1,29 Cao 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu độc tính và hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu của viên nang hạ mỡ NK là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá độ an toàn và hiệu quả của viên nang hạ mỡ NK trong điều trị rối loạn lipid máu. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp bằng chứng khoa học về khả năng giảm mỡ máu của sản phẩm mà còn xác định mức độ độc tính, đảm bảo tính an toàn khi sử dụng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế và bệnh nhân đang tìm kiếm giải pháp điều trị rối loạn lipid máu hiệu quả và an toàn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe chuyển hóa và tim mạch, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Ngoài ra, Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 cũng là một tài liệu đáng quan tâm, giúp hiểu rõ hơn về thách thức trong quản lý bệnh lý liên quan đến chuyển hóa. Cuối cùng, Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023 sẽ cung cấp thêm góc nhìn về vai trò của tư vấn y tế trong điều trị bệnh mãn tính.