Luận án: Nghiên cứu độ vững cọc ép ren ngược chiều cải biên trong điều trị gãy hở xương chày

Trường đại học

Học Viện Quân Y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

178
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cọc ép ren ngược chiều cải biên trong điều trị gãy xương

Gãy hở xương chày là một trong những tổn thương phổ biến trong chấn thương chỉnh hình, đặc biệt trong môi trường quân sự. Phương pháp cố định ngoài đóng vai trò quan trọng trong điều trị loại gãy này, giúp ổn định ổ gãy và bảo vệ phần mềm tổn thương. Cọc ép ren ngược chiều cải biên (CERNC) là một biến thể của cố định ngoài, được thiết kế dựa trên nguyên lý căng dãn và nén ép. Hệ thống này sử dụng hai thanh có ren ngược chiều, cho phép tạo lực cố định vững chắc lên ổ gãy. So với các phương pháp cố định ngoài truyền thống, CERNC có ưu điểm trong việc điều trị gãy hở phức tạp và các trường hợp nhiễm khuẩn sau phẫu thuật kết xương bên trong. Nghiên cứu tập trung đánh giá độ vững của hệ thống này trên thực nghiệm và kết quả lâm sàng khi ứng dụng điều trị gãy hở xương chày kèm biến chứng.

1.1. Đặc điểm giải phẫu xương chày và phân loại gãy hở

Xương chày là xương dài lớn nhất ở cẳng chân, nằm ở vị trí nông nên dễ bị tổn thương khi có chấn thương. Gãy hở xương chày được phân loại theo hệ thống Gustilo-Anderson gồm ba độ chính: độ I với vết thương nhỏ dưới 1cm, độ II với vết thương từ 1-10cm, và độ III với tổn thương phần mềm nghiêm trọng. Phân loại theo AO đánh giá vị trí và hình thái gãy, trong khi phân loại gãy hở đánh giá mức độ ô nhiễm và tổn thương phần mềm. Việc xác định chính xác loại gãy có ý nghĩa quyết định trong lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Các phương pháp cố định ngoài truyền thống trong điều trị gãy hở

Cố định ngoài là phương pháp kết xương phổ biến nhất cho gãy xương hở. Phương pháp này thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, giúp cố định vững ổ gãy và có thể sử dụng làm cố định tạm thời. Tuy nhiên, cố định ngoài truyền thống có một số nhược điểm như nguy cơ nhiễm khuẩn chân đinh, đinh có thể xuyên qua gân cơ gây hạn chế vận động khớp cổ chân. Các loại khung cố định ngoài một bên, khung hình thoi, và khung hybrid đã được phát triển để cải thiện hiệu quả điều trị. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng về cơ sinh học và khả năng ứng dụng lâm sàng.

II. Vấn đề độ vững cố định và biến chứng trong điều trị gãy hở xương chày

Điều trị gãy hở xương chày đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến độ vững cố định và biến chứng sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn chân đinh là biến chứng thường gặp nhất khi sử dụng cố định ngoài, với tỷ lệ dao động từ 2% đến hơn 20% tùy theo nghiên cứu. Chậm liền xương và liền xương di lệch cũng là những vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng đến kết quả chức năng của bệnh nhân. Độ vững cố định không đảm bảo có thể dẫn đến mất vững ổ gãy, gây đau và hạn chế vận động. Các ổ gãy phức tạp, đặc biệt ở vị trí đầu trên và đầu dưới xương chày, đòi hỏi lực cố định lớn hơn và ổn định hơn. Nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình xương composite và xương ướt giúp đánh giá chính xác khả năng cố định của các hệ thống khác nhau, từ đó rút ra các chỉ số cơ sinh học quan trọng phục vụ lâm sàng.

2.1. Tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn và chậm liền xương trong các nghiên cứu

Nhiễm khuẩn sau kết xương bên trong là biến chứng nghiêm trọng, với tỷ lệ báo cáo khác nhau giữa các nghiên cứu. Seron và cộng sự ghi nhận tỷ lệ nhiễm khuẩn 17,6% sau phẫu thuật cố định gãy hở. Wu và cộng sự báo cáo tỷ lệ 7,2% trên 28 trường hợp gãy hở độ III được đóng đinh nội tủy có chốt. Phạm Đăng Ninh và cộng sự năm 2015 báo cáo 2,33% nhiễm khuẩn trên 258 trường hợp gãy hở xương chày dùng đinh SIGN. Chậm liền xương xảy ra ở khoảng 10-15% trường hợp, phụ thuộc vào mức độ tổn thương phần mềm và phương pháp cố định sử dụng.

2.2. Hạn chế của cố định ngoài truyền thống trong thực hành lâm sàng

Cố định ngoài truyền thống có nhiều hạn chế trong thực hành lâm sàng. Khung cố định cồng kềnh gây vướng víu, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và chăm sóc vết thương. Đinh xuyên qua cơ có thể hạn chế vận động khớp cổ chân và gây đau kéo dài. Việc tính toán vị trí xuyên đinh không chính xác có thể gây tổn thương mạch máu, thần kinh hoặc cản trở phẫu thuật tạo hình che phủ tổn thương ở giai đoạn sau. Nguy cơ nhiễm khuẩn chân đinh tăng theo thời gian mang cố định ngoài, đặc biệt trong môi trường quân sự với điều kiện vệ sinh hạn chế.

III. Cải tiến cọc ép ren ngược chiều và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Cọc ép ren ngược chiều cải biên (CERNC) được thiết kế nhằm khắc phục các nhược điểm của cố định ngoài truyền thống. Hệ thống nguyên bản gồm hai thanh có ren ngược chiều nằm cân xứng ở hai bên cẳng chân, sử dụng đinh Steinman cố định ổ gãy. Các cải tiến bao gồm: đưa hai cọc ren ngược chiều sang một bên tạo kiểu cố định một bên một bình diện nhằm giảm cồng kềnh; thay thế một cọc ren bằng cọc trơn để dễ dàng đảm bảo các đinh nằm trên cùng mặt phẳng; tạo thêm các tay với để tăng vị trí xuyên đinh, hình thành kiểu cố định nhiều bình diện. Phương pháp nghiên cứu bao gồm hai phần: thực nghiệm trên mô hình xương composite và xương ướt để đánh giá độ vững, và ứng dụng lâm sàng trên bệnh nhân gãy hở xương chày. Các thông số đo lường bao gồm lực nén, lực kéo, và độ dịch chuyển ổ gãy dưới tải trọng khác nhau.

3.1. Thiết kế và cấu hình của cọc ép ren ngược chiều cải biên

CERNC cải biên được thiết kế với cấu hình một bên một bình diện, giúp giảm trọng lượng và sự cồng kềnh so với phiên bản nguyên bản. Hệ thống sử dụng cung tròn cố định vào đầu cọc để tạo thành cố định ngoài hybrid, phù hợp điều trị gãy đầu trên hoặc đầu dưới xương chày. Các tay với được bổ sung cho phép tạo thêm vị trí xuyên đinh, tránh tổn thương gân, mạch máu và thần kinh. Thiết kế này vẫn duy trì được hai đặc tính quan trọng của CERNC nguyên bản: khả năng căng dãn và nén ép ổ gãy, đồng thời dễ dàng hơn trong thực hiện kỹ thuật phẫu thuật.

3.2. Phương pháp đánh giá độ vững trên thực nghiệm và ứng dụng lâm sàng

Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng mô hình xương composite và xương ướt để so sánh độ vững giữa CERNC cải biên và CERNC nguyên bản. Các vị trí ổ gãy được mô phỏng ở thân xương, đầu trên và đầu dưới xương chày. Thông số đánh giá bao gồm độ cứng trục, độ cứng xoắn, và độ dịch chuyển ổ gãy dưới tải trọng nén và uốn. Ứng dụng lâm sàng tiến hành trên bệnh nhân gãy hở xương chày, đánh giá thời gian liền xương, tỷ lệ liền xương di lệch, nhiễm khuẩn chân đinh, hạn chế vận động khớp và thời điểm vận động tỳ nén chi thể.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng của cọc ép ren ngược chiều cải biên

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy CERNC cải biên có khả năng cố định ổ gãy tương đương hoặc tốt hơn so với CERNC nguyên bản. Tại vị trí thân xương, hệ thống cải biên đạt độ cứng trục và độ cứng xoắn đáp ứng yêu cầu sinh học. Tại vị trí đầu xương, các dạng lắp ráp với cung tròn hybrid cho phép cố định vững các ổ gãy phức tạp. Ứng dụng lâm sàng trên nhóm bệnh nhân gãy hở xương chày cho thấy kết quả khả quan: tỷ lệ liền xương cao, thời gian liền xương hợp lý, và tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn thấp hơn so với các phương pháp cố định ngoài truyền thống. Bệnh nhân được vận động sớm và tỳ nén chi thể, giúp phục hồi chức năng tốt hơn. Kết luận, CERNC cải biên là phương pháp cố định hiệu quả, phù hợp điều trị gãy hở xương chày và biến chứng nhiễm khuẩn, đặc biệt trong môi trường quân sự với yêu cầu kỹ thuật đơn giản và trọng lượng nhẹ.

4.1. Kết quả liền xương và tỷ lệ biến chứng trong nhóm nghiên cứu lâm sàng

Trong nhóm nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ liền xương đạt trên 90%, với thời gian liền xương trung bình dao động từ 16-24 tuần tùy theo mức độ gãy. Tỷ lệ liền xương di lệch ở mức chấp nhận được, không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng chi thể. Nhiễm khuẩn chân đinh xảy ra với tỷ lệ thấp hơn đáng kể so với các nghiên cứu trước đó sử dụng cố định ngoài truyền thống. Thời điểm vận động sớm và tỳ nén chi thể được khuyến khích, giúp cải thiện kết quả liền xương và giảm teo cơ. Hạn chế vận động khớp cổ chân được ghi nhận ở một số trường hợp nhưng ở mức độ nhẹ.

4.2. Ứng dụng trong môi trường quân sự và chiến thuật sử dụng cố định ngoài

CERNC cải biên có ưu điểm đặc biệt trong môi trường quân sự nhờ trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển và thực hiện kỹ thuật đơn giản hơn. Hệ thống phù hợp với điều kiện sơ cứu tiền viện và phẫu thuật dã chiến. Chiến thuật sử dụng cố định ngoài bao gồm giai đoạn đầu dùng cố định tạm thời để ổn định ổ gãy và kiểm soát tổn thương, sau đó có thể chuyển sang cố định nội hoặc duy trì cố định ngoài tùy theo diễn biến lâm sàng. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ việc áp dụng rộng rãi CERNC cải biên trong điều trị gãy hở xương chày phức tạp và nhiễm khuẩn sau kết xương bên trong.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHẠM NGỌC THẮNG NGHIÊN CỨU ĐỘ VỮNG CỦA CỌC ÉP REN NGƢỢC CHIỀU CẢI BIÊN TRÊN THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ XƢƠNG CHÀY VÀ BIẾN CHỨNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hà Nội 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHẠM NGỌC THẮNG NGHIÊN CỨU ĐỘ VỮNG CỦA CỌC ÉP REN NGƢỢC CHIỀU CẢI BIÊN TRÊN THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ XƢƠNG CHÀY VÀ BIẾN CHỨNG CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA MÃ SỐ: 97 20 104 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Tiến Bình 2. Vũ Nhất Định Hà Nội 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hƣớng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hƣớng dẫn: GS. Nguyễn Tiến Bình PGS. Vũ Nhất Định Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và đƣợc công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chƣa từng đƣợc công bố. Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN 4 1. Đặc điểm giải phẫu xƣơng chày và các thành phần giải phẫu liên 4 quan đến gãy hở xƣơng chày 1. Phân loại gãy hở xƣơng chày 5 1. Phân loại gãy xƣơng chày theo AO 5 1. Phân loại gãy xƣơng hở 6 1. Điều trị gãy hở xƣơng chày 8 1. Sử dụng kháng sinh 9 1. Xử trí vết thƣơng 9 1. Điều trị biến chứng nhiễm khuẩn sau kết xƣơng bên trong 19 1. Một số loại cố định ngoài sử dụng trong điều trị gãy hở xƣơng chày 22 1. Thành phần và cấu hình của cố định ngoài một bên 22 1. Cơ sinh học của khung cố định ngoài 25 1. Một số dạng khung cố định ngoài 28 1. Cọc ép ren ngƣợc chiều trong điều trị gãy hở xƣơng chày và biến 35 chứng nhiễm khuẩn do gãy hở xƣơng chày CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2. Đối tƣợng nghiên cứu 40 2. Nghiên cứu thực nghiệm 40 2. Ứng dụng lâm sàng 47 2. Phƣơng pháp nghiên cứu 48 2. Nghiên cứu thực nghiệm 49 2. Ứng dụng lâm sàng 53 2. Đạo đức nghiên cứu 65 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67 3. Nghiên cứu thực nghiệm 67 3. Khả năng cố định “ổ gãy” thân xƣơng của cọc ép ren ngƣợc 67 chiều cải biên và cọc ép ren ngƣợc chiều nguyên bản 3. Khả năng cố định “ổ gãy” ở đầu xƣơng của các dạng lắp ráp của 70 cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên 3. Ứng dụng lâm sàng 72 3. Đặc điểm nhóm nghiên cứu 72 3. Một số đặc điểm liên quan đến điều trị 78 3. Kết quả phẫu thuật 81 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN 95 4. Khả năng cố định ổ gãy của cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên trên 95 thực nghiệm 4. Đối với ổ gãy ở đầu xƣơng 95 4. Đối với ổ gãy ở thân xƣơng 100 4. Kết quả ứng dụng lâm sàng 105 4. Đặc điểm nhóm nghiên cứu 105 4. Khả năng cố định ổ gãy trong lâm sàng 108 4. Kết quả liền xƣơng 112 4. Liền xƣơng di lệch 114 4. Thời gian liền xƣơng 116 4. Nhiễm khuẩn chân đinh 117 4. Thời điểm vận động và tỳ nén chi thể 121 4. Hạn chế vận động khớp 122 4. Chiến thuật sử dụng cố định ngoài 124 4. Kết quả chung 124 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN 132 KẾT LUẬN 133 KIẾN NGHỊ 136 Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của luận án Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN VIẾT TẮT PHẦN VIẾT ĐẦY ĐỦ 1/3T 1/3 trên 1/3D 1/3 dƣới 1/3G 1/3 giữa 2/3T 2/3 trên VAC Vacuum Assisted Closure CĐN Cố định ngoài ĐNT Đinh nội tủy FESSA Fixateur Externe du Service de Santé des Armées OTA Orthopeadics Trauma Association LEFS Lower Extremity Functional Scale CERNC Cọc ép ren ngƣợc chiều XQ X quang PTKX Phƣơng tiện kết xƣơng KX Kết xƣơng NK Nhiễm khuẩn NAEF Naseer Awais External Fixator LRS Limb Reconstruction System HSS Hospital for Special Surgery AOFAS American Orthopaedic Foot and Ankle Society DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 2. Đánh giá kết quả chung theo Johner - Wruh 64 Bảng 3. Khả năng chịu lực của dạng lắp ráp kiểu A và B của cọc ép 67 ren ngƣợc chiều cải biên và cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên nguyên bản đối với ổ gãy “thân xƣơng” Bảng 3. Lực tác động gây chuyển vị của dạng lắp ráp kiểu A và B 68 của cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên Bảng 3. Khả năng chịu lực khi cố định “ổ gãy” ở đầu xƣơng của các 70 dạng lắp ráp của cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên Bảng 3. Lực tác động gây chuyển vị của các dạng lắp ráp của 70 CERNC cải biên khi cố định “ổ gãy” ở đầu xƣơng Bảng 3. Phân bố tuổi theo giới 73 Bảng 3. Nguyên nhân gây gãy hở xƣơng chày 73 Bảng 3. Phƣơng tiện kết xƣơng đã sử dụng 74 Bảng 3. Vị trí gãy xƣơng chày 74 Bảng 3. Vị trí gãy xƣơng mác 75 Bảng 3. Phân bố vị trí gãy xƣơng chày theo vị trí gãy xƣơng mác 75 Bảng 3. Phân bố vị trí gãy xƣơng chày theo loại gãy AO/OTA 76 Bảng 3. Phân loại gãy hở xƣơng chày 77 Bảng 3. Phân bố cấy khuẩn 77 Bảng 3. Kết quả cấy khuẩn 78 Bảng 3. Thời gian từ khi bị gãy xƣơng đến khi phẫu thuật 79 Bảng 3. Thời gian phẫu thuật 80 Bảng 3. Dạng lắp ráp của cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên theo phân 80 loại gãy ở thân xƣơng Bảng Tên bảng Trang Bảng 3. Dạng lắp ráp của cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên theo phân 81 loại gãy ở đầu xƣơng Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu theo loại gãy 82 Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu theo phân loại gãy xƣơng 83 Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu đối với ổ gãy thân xƣơng 83 Bảng 3. Kết quả phục hồi giải phẫu đối với ổ gãy đầu xƣơng 84 Bảng 3. Thời điểm tỳ nén hoàn toàn lên chân đƣợc phẫu thuật 84 Bảng 3. Thời điểm tỳ nén hoàn toàn theo vị trí gãy 85 Bảng 3. Tình trạng nhiễm khuẩn chân đinh 86 Bảng 3. Thời điểm liền xƣơng theo vị trí gãy xƣơng 86 Bảng 3. Thời điểm liền xƣơng theo loại gãy AO/OTA 87 Bảng 3. Thời điểm liền xƣơng theo nhóm gãy xƣơng hở và nhiễm 88 khuẩn sau kết xƣơng bên trong Bảng 3. Kết quả liền xƣơng theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở thân xƣơng 89 Bảng 3. Kết quả liền xƣơng theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở đầu xƣơng 89 Bảng 3. Kết quả liền xƣơng theo loại gãy AO/OTA 90 Bảng 3. Phân bố thời gian theo dõi xa 90 Bảng 3. Kết quả liền xƣơng theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở thân xƣơng 92 Bảng 3. Kết quả liền xƣơng theo vị trí gãy đối với ổ gãy ở đầu xƣơng 92 Bảng 3. Kết quả liền xƣơng theo loại gãy AO/OTA 93 Bảng 3. Đánh giá kết quả chung theo Johner – Wruhs 94 Bảng 4. Biến chứng tại ổ gãy sau kết xƣơng cố định ngoài trong 109 nghiên cứu của Hao Z. và cộng sự DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên Hình Trang Hình 1. Phân loại gãy xƣơng chày theo AO/OTA 5 Hình 1. Tăng số lƣợng thanh dằng khi thanh dằng có đƣờng kính nhỏ 23 để đảm bảo vững Hình 1. Khoảng cách giữa các đinh ảnh hƣởng đến khả năng cố định 24 ổ gãy của cố định ngoài Hình 1. Giảm khoảng cách từ thanh dằng đến mặt trƣớc trong cẳng 25 chân để tăng khả năng cố định ổ gãy xƣơng chày Hình 1. Tƣơng quan của đinh và lỗ khoan khi cố định vào xƣơng 26 Hình 1. Làm cong đinh về hai phía để tăng bám chắc đinh vào xƣơng 27 Hình 1. Hiện tƣợng cắt kéo khi đinh chịu tải 28 Hình 1. Kết xƣơng cố định ngoài Mitkovic điều trị gãy hở xƣơng 32 Hình 2.Thanh liên kết và bộ phận giữ đinh Schantz trong cố định 41 thân xƣơng (A) và đầu xƣơng (B) Hình 2. Bộ phận giữ đinh ở thanh liên kết (A) và ở cung tròn (B, C) 42 Hình 2. Mô hình lắp ráp cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên kiểu A cố 43 định cho ổ gãy thân xƣơng với 6 đinh Schantz Hình 2. Mô hình lắp ráp cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên kiểu B cố 44 định cho ổ gãy thân xƣơng với 4 đinh Schantz Hình 2. Mô hình cọc ép ren ngƣợc chiều nguyên bản cố định ổ gãy ở 44 thân xƣơng Hình 2. Các dạng lắp ráp cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên cố định cho 45 ổ gãy đầu xƣơng Hình 2. Mô hình cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên kiểu D cố định ổ 46 gãy ở đầu xƣơng Hình Tên Hình Trang Hình 2. Đo khả năng chịu lực nén ép của dạng lắp ráp kiểu A (cọc ép ren 50 ngƣợc chiều cải biên) khi cố định cho mô hình gãy thân xƣơng Hình 2. Đo khả năng chịu lực bẻ gấp trƣớc sau của dạng lắp ráp kiểu 51 A của cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên khi cố định cho mô hình gãy thân xƣơng Hình 2. Đo khả năng chịu lực bẻ gấp sang bên của dạng lắp ráp kiểu 52 A của cọc ép ren ngƣợc chiều cải biên khi cố định cho mô hình gãy thân xƣơng Hình 2. Đo khả năng chịu lực xoắn của dạng lắp ráp kiểu C của cọc 53 ép ren ngƣợc chiều cải biên khi cố định cho mô hình gãy đầu xƣơng Hình 4. Các dạng lắp ráp cố định cho ổ gãy đầu xƣơng trong thực 95 nghiệm của Nguyễn Văn Dƣơng Hình 4.Các dạng lắp ráp của cố định ngoài Taylor và Ilizarov trong 96 nghiên cứu của Tan B.Vị trí ống PVC thay thế xƣơng bố trí lệch tâm so với 2 vòng 97 kim loại trong nghiên cứu của Tan B. Các dạng lắp ráp cố định cho ổ gãy thân xƣơng trong nghiên 100 cứu của Nguyễn Văn Dƣơng Hình 4.Các dạng lắp ráp cố định ngoài Hoffmann nghiên cứu của 101 Sellei R. Sơ đồ bố trí vị trí đinh và cố định ngoài Hoffmann trong 102 nghiên cứu của Sellei R. Cố định ngoài (NAEF) kết xƣơng chày 109 Hình 4. Kết xƣơng cố định ngoài Hoffmann kết hợp kết xƣơng bên 126 trong bằng ASC 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Chấn thƣơng gây gãy hở xƣơng chày là rất thƣờng gặp, chiếm tỷ lệ trên 10% các gãy xƣơng hở nói chung và thƣờng có kèm theo tổn thƣơng ở da, cơ, mạch máu và thần kinh [1]. Biến chứng thƣờng gặp và lo ngại nhất là nhiễm khuẩn, liền xƣơng di lệch, khớp giả hoặc không liền xƣơng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ