Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Huyền Hạnh thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Khánh Vinh. Công trình thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số 9380102.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
| - Tác giả: NCS. Nguyễn Huyền Hạnh |
| - Người hướng dẫn: GS. Võ Khánh Vinh |
| - Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học xã hội |
| - Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (Mã số: 9380102) |
| - Năm hoàn thành: 2019 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác định dựa trên bốn lý do chính:
- Vai trò của văn hóa pháp luật trong cơ quan hành chính: Văn hóa pháp luật (VHPL) là hệ thống các yếu tố, giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính (CQHC), hoạt động quản lý hành chính nhà nước và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức (CB, CC). Nền hành chính chuyên nghiệp, dân chủ, hiện đại đòi hỏi hệ thống pháp luật khả thi cùng đội ngũ CB, CC có tri thức và kỹ năng thực thi pháp luật.
- Chủ trương, chính sách của Nhà nước về nâng cao văn hóa pháp luật: Nhà nước đã ban hành các văn bản trọng yếu như Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 1557/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức", tạo hành lang pháp lý để xây dựng nền hành chính phục vụ.
- Thực trạng bất cập trong thực tiễn: Mặc dù trình độ hiểu biết pháp luật của CB, CC từng bước được chuẩn hóa theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, một bộ phận CB, CC vẫn còn tình trạng suy thoái phẩm chất, đạo đức, tham nhũng, cửa quyền, năng lực vận dụng pháp luật chưa đáp ứng yêu cầu mới; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chưa nghiêm túc, tính răn đe còn hạn chế.
- Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Theo quy định tại Điều 2 Hiến pháp năm 2013, việc nâng cao năng lực quản lý nhà nước theo pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa (XHCN) và kỷ cương hành chính là đòi hỏi khách quan, đặt ra yêu cầu phải nhận diện và phát huy các giá trị VHPL trong các CQHC.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về VHPL trong CQHC; đánh giá thực trạng VHPL trong CQHC ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất quan điểm, giải pháp tiếp tục xây dựng, nâng cao VHPL trong CQHC ở Việt Nam trong bối cảnh mới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá kết quả của các công trình trước đó và xác định vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
- Nghiên cứu, làm rõ các vấn đề lý luận về VHPL trong CQHC (khái niệm, nội dung, đặc điểm, yếu tố ảnh hưởng, kinh nghiệm quốc tế).
- Đánh giá thực trạng VHPL trong CQHC ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm tiếp tục xây dựng, nâng cao VHPL trong CQHC đáp ứng yêu cầu mới.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu:
- VHPL trong CQHC là bộ phận cấu thành của VHPL nói chung nhưng mang tính đặc thù từ bản chất quản lý hành chính; gắn liền trực tiếp với hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- VHPL trong CQHC Việt Nam hình thành từ năm 1945, qua các giai đoạn phát triển đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN đòi hỏi hoạt động công vụ phải vận hành trong môi trường văn hóa trọng pháp, dân chủ, cần có hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức và con người.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những vấn đề lý luận về VHPL trong CQHC (khái niệm, đặc điểm, nội dung, yếu tố ảnh hưởng, kinh nghiệm quốc tế) được luận giải như thế nào?
- Thực trạng VHPL trong CQHC ở Việt Nam hiện nay có những kết quả, hạn chế nào và những vấn đề gì đang đặt ra?
- Những quan điểm và giải pháp cụ thể nào cần được thực hiện để nâng cao VHPL trong CQHC ở Việt Nam hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; tập trung vào nhận thức, hiểu biết pháp luật, thái độ tâm lý của CB, CC; chất lượng hệ thống văn bản pháp luật hành chính; hoạt động thực thi, áp dụng pháp luật; trách nhiệm công vụ và kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Phạm vi thời gian: Quá trình phát triển từ năm 1945 đến nay (phân kỳ: giai đoạn 1945 đến trước Đổi mới 1986 và giai đoạn từ Đổi mới 1986 đến nay).
- Phạm vi không gian: Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức ở cả cấp trung ương (các Bộ, ngành) và cấp địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện điểm luận và phân loại có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung cơ bản:
| Nhóm công trình |
Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung chính và giá trị kế thừa |
| Lý luận chung về VHPL và VHPL trong CQHC |
- Võ Khánh Vinh (2012), Xã hội học pháp luật những vấn đề cơ bản - Hoàng Thị Kim Quế (2011), Văn hóa pháp luật - Những vấn đề lý luận cơ bản và ứng dụng chuyên ngành - Lê Đức Tiết (2005), Văn hóa pháp lý Việt Nam - Lê Minh Tâm (2009), Đề tài cấp Nhà nước KX.03/06/10 - Phạm Duy Nghĩa (2008), tiếp cận 3 lát cắt (luật trên giấy, luật trong quan niệm, luật trong hành vi) - Nguyễn Minh Đoan (2011, 2013, 2014); Phạm Hồng Thái (2004); Lê Hồng Hạnh (2017); Nguyễn Bá Chiến (2018); Huỳnh Văn Thới (KX03.13/11-15) |
Xác lập các yếu tố cấu thành VHPL (ý thức pháp luật, hệ thống pháp luật, hành vi pháp luật); tiếp cận VHPL trong lĩnh vực hành pháp gắn với công vụ và quản lý nhà nước. |
| Kinh nghiệm quốc tế về VHPL và công vụ |
- Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền (2004), Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới (8 quốc gia: Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Nga, Pháp, Đức, Anh, Mỹ) - Lawrence Friedman (1969); Ali Acar; Julia Shamir (2012); James L. Gibson & Gregory A. Caldeira; Roger Cotterrell (2006); Fiona Cownie (2004); Brainard Guy Peters & Donald J. Savoie (1995); Karen Prokopec (2013); David Mar (2006) |
Phân tích cơ chế vận hành nền công vụ, mối quan hệ giữa văn hóa và pháp luật, sự gắn kết giá trị khu vực công và động lực của công chức. |
| Thực trạng và giải pháp nâng cao VHPL |
- Nguyễn Quốc Sửu (2011); Nguyễn Thị Diệu Oanh (2015); Trần Nghị (2013, 2017); Bùi Văn Minh (2012); Trần Thị Thơi (2015); Lương Thanh Cường (2015); Nguyễn Đăng Dung (2005); Bùi Ngọc Sơn (2004) - Báo cáo PAPI (UNDP, 2014, 2017); World Bank (2014); Khảo sát thu nhập ngoài lương (Bộ Nội vụ - UNDP, 2015) |
Cung cấp dữ liệu thực tiễn về mức độ hiểu biết pháp luật, tính minh bạch của chính quyền địa phương, kiểm soát tham nhũng và trách nhiệm công vụ. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về văn hóa pháp luật nói chung và cải cách hành chính khá phong phú, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học sau:
- Đa số các công trình trước đây chỉ nghiên cứu VHPL ở cấp độ khái quát chung hoặc tập trung vào văn hóa công vụ, đạo đức công vụ đơn thuần, chưa có công trình đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về cơ sở lý luận của VHPL riêng trong các cơ quan hành chính.
- Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng VHPL trong CQHC ở Việt Nam trên đầy đủ các khía cạnh: nhận thức - hiểu biết pháp luật của CB, CC; chất lượng hệ thống thể chế hành chính; thực tiễn áp dụng và chấp hành pháp luật; trách nhiệm công vụ và kỷ luật, kỷ cương hành chính từ năm 1945 đến nay.
- Các giải pháp đề xuất ở các công trình trước thường tản mạn, cục bộ, chưa xây dựng được hệ thống giải pháp tổng thể, đồng bộ từ thể chế hóa chuẩn mực, nâng cao nhận thức, hoàn thiện pháp luật, thiết lập môi trường công vụ đến kiểm tra, giám sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận chung: Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật, văn hóa và cải cách nền hành chính nhà nước.
- Khái niệm và định nghĩa công cụ:
- Văn hóa: Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo dựng nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống vật chất, tinh thần.
- Văn hóa pháp luật: Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong lĩnh vực pháp luật; phản ánh truyền thống và lối sống pháp luật của một cộng đồng, quốc gia, dân tộc; hình thành khuôn mẫu hành vi, định hướng lối sống theo pháp luật của từng cá nhân.
- Văn hóa pháp luật trong cơ quan hành chính: Hệ thống các yếu tố, giá trị vật chất và tinh thần được sáng tạo trong lĩnh vực pháp luật, gắn liền với tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và hoạt động thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính kết hợp phân tích văn bản quy phạm pháp luật và tổng hợp dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 để tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; tại Chương 2 để tổng hợp kinh nghiệm quốc tế; tại Chương 3 để hệ thống hóa quá trình xây dựng VHPL từ năm 1945 đến nay.
- Phương pháp phân tích: Áp dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ cấu trúc lý luận (khái niệm, đặc điểm, yếu tố tác động), đánh giá các biểu hiện thực trạng và xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp.
- Phương pháp so sánh: Được sử dụng tại Chương 2 khi phân tích mô hình quản trị công vụ của các quốc gia trên thế giới và tại Chương 3 nhằm đối chiếu thực trạng VHPL giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Phương pháp lịch sử cụ thể: Đặt sự vận động của VHPL trong CQHC vào từng bối cảnh lịch sử xác định của Việt Nam từ năm 1945 đến trước năm 1986 và từ năm 1986 đến nay.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam: Hiến pháp (các bản năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị quyết số 30c/NQ-CP, Quyết định số 1557/QĐ-TTg.
- Các tư liệu nghiên cứu, giáo trình chuyên ngành, báo cáo khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Học viện Hành chính Quốc gia, Bộ Nội vụ, Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
- Dữ liệu khảo sát xã hội học và chỉ số đánh giá thực tiễn từ các dự án điều tra cơ bản của Bộ Nội vụ (2010, 2014) và các tổ chức quốc tế: Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI 2014, 2017) của UNDP; Báo cáo công khai thông tin quản lý đất đai của World Bank (2014); Báo cáo khảo sát thu nhập ngoài lương của UNDP và Bộ Nội vụ (2015).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu
Chương này tập trung tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia các công trình trong nước thành ba mảng chính: lý luận chung về VHPL, lý luận VHPL trong CQHC, và thực trạng - giải pháp nâng cao VHPL. Về tài liệu nước ngoài, chương điểm lại các nghiên cứu lý thuyết xã hội học pháp luật của L. Friedman, R. Cotterrell, J. Shamir, G. Peters, cùng các khảo sát đánh giá thực tiễn của World Bank và UNDP tại Việt Nam.
Từ việc phân tích tổng quan, chương chỉ ra những nội dung đã được làm rõ và khẳng định tính tất yếu của việc thực hiện đề tài. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập 3 giả thuyết nghiên cứu và 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu định hướng cho toàn bộ nội dung của các chương tiếp theo.
Chương 2. Những vấn đề lý luận về văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính
Chương 2 làm rõ khung lý luận nền tảng của đề tài:
- Khái niệm và cấu trúc: Luận giải khái niệm văn hóa, văn hóa pháp luật và đưa ra định nghĩa chuẩn xác về VHPL trong CQHC. Cấu trúc VHPL trong CQHC gồm phương diện vật chất (chất lượng thể chế văn bản pháp luật, quy trình thủ tục, hiện đại hóa công sở) và phương diện tinh thần (ý thức, tri thức, tình cảm pháp lý, sự tôn trọng và tuân thủ pháp luật của CB, CC).
- Đặc điểm: Phân tích các đặc thù của VHPL trong CQHC xuất phát từ bản chất của hoạt động chấp hành - điều hành, tính quyền lực nhà nước, tính thứ bậc chặt chẽ và diện tác động rộng lớn đến mọi tầng lớp nhân dân.
- Nội dung biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ biểu hiện qua nhận thức, hành vi thực thi công vụ, đạo đức nghề nghiệp và mức độ minh bạch của cơ quan; phân tích các nhân tố chi phối như truyền thống văn hóa dân tộc, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật và cơ chế kiểm soát quyền lực.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát kinh nghiệm xây dựng nền công vụ liêm chính, minh bạch từ các quốc gia phát triển (Đức, Mỹ, Nhật Bản, Singapore) và rút ra các bài học đối với Việt Nam.
Chương 3. Thực trạng văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính ở Việt Nam
Chương 3 tái hiện bức tranh thực tiễn theo lát cắt lịch sử và các thành tố cấu thành:
- Giai đoạn từ năm 1945 đến trước Đổi mới (1986): Khái quát sự hình thành các chuẩn mực pháp lý ban đầu trong hoạt động hành chính kháng chiến và thời kỳ quản lý kế hoạch hóa tập trung.
- Giai đoạn từ Đổi mới (1986) đến nay: Đánh giá toàn diện thực trạng VHPL trong CQHC trên các mặt:
- Kết quả đạt được: Ý thức pháp luật và trình độ chuẩn hóa của CB, CC được nâng cao; thể chế hành chính từng bước được đổi mới, giảm bớt chồng chéo; tinh thần phục vụ và trách nhiệm giải trình có chuyển biến tích cực.
- Tồn tại, hạn chế: Tác phong làm việc tùy tiện, thiếu tính chuyên nghiệp; một bộ phận CB, CC có biểu hiện cửa quyền, tham nhũng, thiếu tôn trọng pháp luật; việc thực thi công vụ còn tình trạng né tránh trách nhiệm; công tác thanh tra, xử lý kỷ luật chưa đủ sức răn đe.
- Những vấn đề đặt ra: Nhận diện nguyên nhân chủ quan, khách quan và các mâu thuẫn thực tiễn cần giải quyết để xây dựng nền hành chính phục vụ nhân dân.
Chương 4. Nâng cao văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 tập trung xây dựng phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Yêu cầu và bối cảnh: Phân tích yêu cầu xuất phát từ công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN theo Hiến pháp 2013, tiến trình cải cách hành chính nhà nước, hội nhập quốc tế và tác động của khoa học - công nghệ.
- Quan điểm định hướng: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; lấy người dân làm trung tâm phục vụ; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục đạo đức công vụ với thực thi nghiêm minh kỷ luật pháp luật; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa quản trị thế giới phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp:
- Xác định và thể chế hóa các giá trị chuẩn mực của VHPL trong các CQHC.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và thói quen tuân thủ pháp luật của CB, CC.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật hành chính bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và khả thi.
- Xây dựng môi trường công vụ công khai, minh bạch, thượng tôn pháp luật.
- Đề cao và thiết lập cơ chế đảm bảo trách nhiệm công vụ, trách nhiệm của người đứng đầu CQHC.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động áp dụng pháp luật trong bộ máy hành chính.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và làm rõ nội hàm lý luận của "văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính", phân biệt với các khái niệm lân cận như văn hóa công vụ, đạo đức công vụ hay văn hóa pháp luật trong các lĩnh vực lập pháp, tư pháp.
- Xác định rõ các đặc điểm đặc thù, các thành tố cấu thành (vật chất và tinh thần), nội dung biểu hiện và các nhóm yếu tố tác động đến quá trình hình thành, phát triển VHPL trong các CQHC.
- Tổng hợp và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo đối với việc xây dựng nền hành chính nhà nước tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng VHPL trong CQHC Việt Nam từ năm 1945 đến nay, chỉ ra sự chuyển biến qua các giai đoạn lịch sử và phản ánh thực trạng nhận thức, hành vi của CB, CC giai đoạn Đổi mới.
- Nhận diện các hạn chế cốt lõi trong thực tiễn công vụ hiện nay (tác phong tùy tiện, hiện tượng tham nhũng, thiếu trách nhiệm giải trình, chế tài kỷ luật chưa nghiêm) và làm rõ các nguyên nhân căn bản.
- Xác lập các vấn đề cấp bách đang đặt ra đối với công tác quản trị hành chính nhà nước trong bối cảnh thực hiện Hiến pháp năm 2013.
Hệ thống quan điểm và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Về chuẩn mực: Ban hành quy chế văn hóa công sở, chuẩn hóa bộ quy tắc ứng xử và đạo đức công vụ mang tính ràng buộc pháp lý rõ ràng.
- Về con người: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng hành chính; gắn đánh giá công chức với mức độ tuân thủ pháp luật.
- Về thể chế: Rà soát, bãi bỏ các quy định chồng chéo; minh bạch hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận "một cửa".
- Về môi trường công vụ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công khai hóa quy trình thu chi ngân sách, quản lý đất đai và cung ứng dịch vụ công.
- Về trách nhiệm: Xác định chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan khi để xảy ra vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý.
- Về thanh tra, kiểm soát: Thiết lập cơ chế thanh tra công vụ thường xuyên, độc lập; tăng cường sự giám sát từ Mặt trận Tổ quốc và công dân đối với bộ máy hành chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn phạm vi chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, luận án chỉ tập trung khảo sát hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (các Bộ, ngành trung ương và chính quyền địa phương các cấp), không đi sâu nghiên cứu VHPL trong các cơ quan thuộc nhánh quyền lực lập pháp (Quốc hội, HĐND) hay tư pháp (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân).
- Về dữ liệu, luận án chủ yếu khai thác các tài liệu báo cáo thứ cấp, các dự án điều tra sẵn có của Bộ Nội vụ và các tổ chức quốc tế mà chưa tự triển khai một cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng diện rộng trên quy mô độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh VHPL giữa các nhánh quyền lực nhà nước (hành pháp, lập pháp, tư pháp).
- Nghiên cứu chuyên sâu về VHPL trong các lĩnh vực quản lý hành chính chuyên ngành có độ phức tạp cao như quản lý tài chính công, tài nguyên - môi trường, đất đai.
- Tiến hành các khảo sát định lượng quy mô lớn nhằm đo lường chỉ số văn hóa pháp luật của cán bộ, công chức tại từng địa phương hoặc từng cấp hành chính cụ thể.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực khoa học pháp lý và hành chính công:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật, Quản lý công: Luận án cung cấp khung lý thuyết, cách tiếp cận đa ngành (kết hợp luật học, xã hội học pháp luật và khoa học quản trị) và nguồn tài liệu tổng quan phong phú về văn hóa pháp luật.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Công trình có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ giảng dạy các học phần Luật Hành chính, Luật Hiến pháp, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Xã hội học Pháp luật, Văn hóa công vụ tại các trường đại học và học viện.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Các nhận định thực trạng và hệ thống giải pháp tại Chương 4 là luận cứ tham khảo phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức, xây dựng các đề án cải cách hành chính nhà nước và hoàn thiện quy chế văn hóa công sở tại Bộ Nội vụ và các cơ quan hành chính các cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Văn hóa pháp luật trong cơ quan hành chính được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Luận án định nghĩa: Văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính là hệ thống các yếu tố, giá trị vật chất và tinh thần được sáng tạo trong lĩnh vực pháp luật, gắn liền với tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và hoạt động thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức. Nó thể hiện qua chất lượng thể chế văn bản pháp luật, quy trình thủ tục công khai, cũng như sự tôn trọng, tuân thủ pháp luật và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức.
2. Luận án phân tích những nhân tố nào ảnh hưởng đến văn hóa pháp luật trong cơ quan hành chính?
Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: truyền thống văn hóa - pháp lý dân tộc; bối cảnh kinh tế - xã hội; tính chất và trình độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật hành chính; nhận thức, đạo đức và trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức; tính chất của hoạt động quản lý hành chính nhà nước; và hiệu quả của các cơ chế kiểm soát quyền lực, thanh tra, kiểm tra, giám sát từ phía nhà nước và nhân dân.
3. Những hạn chế cơ bản của văn hóa pháp luật trong cơ quan hành chính Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Thực trạng hạn chế được luận án nhận diện gồm: trình độ hiểu biết và năng lực áp dụng pháp luật của một bộ phận cán bộ, công chức còn bất cập; tác phong làm việc còn mang nặng tính tùy tiện, thiếu kỷ cương; tình trạng cửa quyền, quan liêu, tham nhũng chưa được ngăn chặn triệt để; tinh thần phục vụ và trách nhiệm giải trình trước nhân dân còn hạn chế; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật công vụ chưa thật sự nghiêm túc và hiệu quả răn đe còn thấp.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp và tập trung vào những nội dung trọng tâm nào?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp: (1) Xác định, thể chế hóa các giá trị chuẩn mực của văn hóa pháp luật; (2) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, hình thành thói quen tuân thủ pháp luật cho cán bộ, công chức; (3) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật hành chính đồng bộ, khả thi; (4) Xây dựng môi trường công vụ trong sạch, minh bạch; (5) Đề cao và đảm bảo trách nhiệm công vụ, trách nhiệm của người đứng đầu; (6) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật trong cơ quan hành chính.
Kết luận
Luận án "Văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Huyền Hạnh là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, giải quyết trọn vẹn mục tiêu làm sáng tỏ lý luận và đánh giá thực tiễn văn hóa pháp luật trong khu vực hành chính công. Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng cùng các phương pháp phân tích văn bản, tổng hợp lịch sử và so sánh, luận án đã phác họa bức tranh toàn diện về quá trình phát triển, những kết quả và hạn chế của văn hóa pháp luật trong các cơ quan hành chính từ năm 1945 đến nay. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công cuộc cải cách hành chính, xây dựng nền công vụ liêm chính và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.