Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ - Hoàng Đình Hiển, Học viện Hành chính Quốc gia

Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ, tập trung vào các chính sách và giải

Trường đại học

Học viện Hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật

Phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược đào tạo văn hóa nghệ thuật quốc gia. Giảng viên nghệ thuật giữ vai trò kép vừa là người nghệ sĩ sáng tạo vừa là nhà giáo truyền nghề. Vùng Bắc Trung bộ bao gồm các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế có truyền thống văn hóa nghệ thuật phong phú. Tuy nhiên nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại đây đối mặt nhiều thách thức về số lượng và chất lượng. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật trong vùng cần đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo mới. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp. Luận án tiến sĩ của Hoàng Đình Hiển năm 2019 đã nghiên cứu chuyên sâu vấn đề này. Nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo nghệ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung bộ.

1.1. Khái niệm giảng viên nghệ thuật và đặc thù nghề nghiệp

Giảng viên nghệ thuật là người có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực nghệ thuật đồng thời具备能力 giảng dạy truyền nghề cho sinh viên. Theo quy định giảng viên được chia thành ba hạng gồm giảng viên cao cấp hạng I giảng viên chính hạng II và giảng viên hạng III. Đặc thù của giảng viên nghệ thuật khác biệt so với các ngành khác ở chỗ họ phải là người nghệ sĩ có cảm quan sáng tạo và tư duy nghệ thuật tinh tế. Họ cần có khả năng cảm nhận trải nghiệm và tạo cảm hứng cho sinh viên trong quá trình sáng tạo nghệ thuật.

1.2. Thực trạng cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ

Vùng Bắc Trung bộ có dân số lớn và nguồn nhân lực dồi dào nhưng các cơ sở đào tạo nghệ thuật còn hạn chế về quy mô và chất lượng. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật trong vùng phân bố không đều chủ yếu tập trung ở thành phố lớn. Số lượng giảng viên nghệ thuật chưa đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo đặc biệt ở các ngành nghệ thuật truyền thống. Nhiều cơ sở phải mời nghệ sĩ dân gian từ bên ngoài để giảng dạy các môn nghệ thuật dân tộc. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về phát triển nguồn nhân lực giảng viên tại chỗ.

II. Phân tích vấn đề quản lý nhà nước về nguồn nhân lực giảng viên

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ tồn tại nhiều bất cập cần được phân tích kỹ lưỡng. Thứ nhất công tác quy hoạch nguồn nhân lực còn thiếu tầm nhìn dài hạn chưa gắn kết với chiến lược phát triển văn hóa nghệ thuật khu vực. Thứ hai cơ chế tuyển dụng và sử dụng giảng viên chưa linh hoạt dẫn đến tình trạng thừa thiếu cục bộ. Thứ ba chính sách đãi ngộ và thu nhập cho giảng viên nghệ thuật chưa tương xứng với đặc thù nghề nghiệp. Thứ tư công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn mang tính hình thức. Thứ năm cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo nghệ thuật còn thiếu thốn lạc hậu. Thứ sáu hợp tác quốc tế trong đào tạo giảng viên nghệ thuật còn hạn chế. Những vấn đề này làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghệ thuật trong vùng.

2.1. Hạn chế về quy hoạch và kế hoạch hóa nguồn nhân lực

Công tác quy hoạch nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật tại các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ còn nhiều bất cập. Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chưa được xây dựng bài bản dựa trên nhu cầu thực tế. Việc dự báo nhu cầu giảng viên theo từng chuyên ngành nghệ thuật còn thiếu chính xác. Các cơ sở đào tạo chưa có kế hoạch dài hạn về tuyển dụng đào tạo và bồi dưỡng giảng viên. Điều này dẫn đến sự mất cân đối về cơ cấu chuyên môn và trình độ trong đội ngũ giảng viên.

2.2. Bất cập trong chính sách đào tạo bồi dưỡng giảng viên

Chính sách đào tạo bồi dưỡng giảng viên nghệ thuật chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp. Các chương trình đào tạo tiến sĩ thạc sĩ cho giảng viên nghệ thuật còn ít và chưa đa dạng. Cơ hội trao đổi học tập với các cơ sở đào tạo nghệ thuật ở nước ngoài còn hạn chế. Việc đánh giá chất lượng đào tạo bồi dưỡng chưa được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc. Giảng viên thiếu động lực nâng cao trình độ do chính sách hỗ trợ tài chính chưa đầy đủ.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực

Để hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là xây dựng quy hoạch tổng thể nguồn nhân lực giảng viên gắn với chiến lược phát triển văn hóa nghệ thuật khu vực. Giải pháp thứ hai là hoàn thiện cơ chế tuyển dụng sử dụng giảng viên theo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Giải pháp thứ ba là điều chỉnh chính sách tiền lương phụ cấp phù hợp với đặc thù lao động nghệ thuật. Giải pháp thứ tư là tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại cho đào tạo nghệ thuật. Giải pháp thứ năm là đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo và trao đổi giảng viên nghệ thuật. Giải pháp thứ sáu là tăng cường kiểm tra đánh giá chất lượng chuyên môn nghiệp vụ giảng viên thường xuyên. Giải pháp thứ bảy là xây dựng cơ chế khuyến khích tài năng nghệ thuật trẻ tham gia giảng dạy. Các giải pháp cần được triển khai có lộ trình phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.

3.1. Hoàn thiện cơ chế tuyển dụng và sử dụng giảng viên

Cơ chế tuyển dụng giảng viên nghệ thuật cần được đổi mới theo hướng mở và linh hoạt hơn. Việc tuyển dụng phải dựa trên tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm cụ thể. Cần xây dựng quy trình tuyển dụng đặc thù cho giảng viên nghệ thuật vì họ vừa là nghệ sĩ vừa là nhà giáo. Việc sử dụng giảng viên phải phát huy tối đa năng lực sáng tạo và chuyên môn nghệ thuật của họ. Cần tạo cơ chế để các nghệ sĩ giỏi nghề tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.

3.2. Tăng cường đầu tư đào tạo bồi dưỡng và hợp tác quốc tế

Đầu tư cho đào tạo bồi dưỡng giảng viên nghệ thuật cần được tăng cường cả về quy mô và chất lượng. Các chương trình đào tạo tiến sĩ thạc sĩ nghệ thuật cần mở rộng đa dạng hóa nội dung và hình thức. Tăng cường hợp tác quốc tế thông qua trao đổi giảng viên sinh viên và tổ chức hội thảo khoa học. Hỗ trợ tài chính cho giảng viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả đào tạo bồi dưỡng định kỳ.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn phát triển nguồn nhân lực giảng viên

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Thực trạng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ đã được phân tích đánh giá toàn diện. Bảy giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đã được đề xuất trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Ứng dụng thực tiễn của luận án có ý nghĩa quan trọng đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật trong vùng. Các địa phương có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực. Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể tham khảo để hoàn thiện chính sách quản lý đào tạo nghệ thuật. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nghệ thuật. Thành công của việc phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án có ý nghĩa lý luận quan trọng khi hệ thống hóa được cơ sở khoa học về quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Nghiên cứu bổ sung và phát triển lý luận quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nghệ thuật. Về thực tiễn luận án cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực. Kết quả nghiên cứu giúp các cơ sở đào tạo nghệ thuật cải thiện chất lượng đội ngũ giảng viên. Các địa phương vùng Bắc Trung bộ có thể áp dụng mô hình quản lý hiệu quả.

4.2. Khuyến nghị và định hướng phát triển nguồn nhân lực giảng viên

Cần xây dựng chiến lược dài hạn phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật gắn với quy hoạch tổng thể. Khuyến nghị tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật cần chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giảng viên. Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại và ứng dụng công nghệ trong đào tạo nghệ thuật. Xây dựng cơ chế đãi ngộ thỏa đáng để thu hút và giữ chân giảng viên nghệ thuật giỏi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ qlnn về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng bắc trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực giảng viên Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001) với cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam”, đã phân tích đặc điểm, vai trò và định hướng phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học, trong đó có nguồn nhân lực giảng viên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập của quốc gia. Các tác giả đã có một cái nhìn bao quát, đánh giá ở tầm vĩ mô về xu thế phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học mà trong đó đội ngũ giảng viên là then chốt. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực giáo dục đại học ở nước ta và khẳng định sự cần thiết phải thực hiện xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các loại hình giáo dục đại học; Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho tất cả các trường đại học bất kể thuộc loại hình hoặc khu vực nào (công hay tư); cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học ngoài công lập khi các trường này có nhu cầu huy động vốn.

Công trình nghiên cứu này là căn cứ, cơ sở khi triển khai các nội dung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) trong các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi vùng không vượt ra ngoài định hướng chung của quốc gia [62]. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004) trong tác phẩm “Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã tập hợp các bài nghiên cứu, bài viết, bài tham luận tại Hội thảo của Đề tài KX.11 thuộc Chương trình khoa học - công nghệ cấp nhà nước KX. Nội dung cơ bản của các bài viết đề cập đến các vấn đề về lý luận, kinh nghiệm và những khuyến nghị chính yếu trong quản lý nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và phát triển [123]. Phạm Minh Hạc (2007), trong cuốn ”Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, đã tập trung vào các vấn 10 đề như: Mỗi cá nhân có một cá tính độc lập làm chủ quá trình của mình, tuy nhiên có sự phối hợp và kỹ năng lao động theo nhóm; lấy con người là tư tưởng trọng tâm cho phát triển bền vững; coi lợi ích của người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động; đảm bảo môi trường dân chủ, thuận lợi cho tiến trình giao lưu; có chính sách phát triển tiềm năng của người lao động, đảm bảo hiệu quả công việc; phát triển nguồn nhân lực bám sát yêu cầu thị trường lao động [85].

Trần Khánh Đức (2010) trong cuốn “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” đã khẳng định tầm quan trọng của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh quốc tế hóa. Tác giả đã phân tích, làm rõ các vấn đề trong phát triển nguồn nhân lực và một số định hướng hoàn thiện theo các nội dung: phát triển chương trình giáo dục hiện đại, quản lý và quản lý giáo dục, chính sách và chiến lược giáo dục, chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục, nguồn nhân lực và quản lý phát triển nguồn nhân lực, khoa học luận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục [76]. Giáo trình “Quản lý nguồn nhân lực xã hội” của Học viện Hành chính quốc gia (2011), đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất về nguồn nhân lực như cơ sở hình thành nguồn nhân lực, đặc điểm của nguồn nhân lực, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực và chế độ chính sách đối với nguồn nhân lực xã hội gắn với nền kinh tế quốc dân trong sự nghiệp CNH - HĐH. Giáo trình đã cung cấp kiến thức cơ bản nhất về nguồn nhân lực xã hội và quản lý nguồn nhân lực xã hội, làm cơ sở phương pháp luận cho việc tham gia hoạch định và phân tích các chính sách về nguồn nhân lực xã hội nói chung [102].

Trịnh Ngọc Thạch (2008), luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, đề tài “Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam” đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận của mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong trường đại học; trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn của Việt Nam về mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong trường đại học, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình này trong các trường đại học ở nước ta. - Luận án cũng dựa trên kết quả phân tích các lý thuyết về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo dục đại học, luận án đã: Phân tích và 11 lý giải được cơ sở lý luận về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với phát triển kinh tế - xã hội; về sự cần thiết hình thành các chương trình đào tạo chất lượng cao và mô hình quản lý các chương trình này trong trường đại học. Phân tích và làm rõ cấu trúc và chức năng, nhiệm vụ của mô hình quản lý đào tạo chất lượng cao trong trường đại học; nêu các luận cứ khoa học chứng minh sự tồn tại và liên thông giữa mô hình quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao với mô hình quản lý đào tạo chương trình đại trà trong các trường đại học hiện nay [128]. - Luận án dựa trên kết quả khảo sát và phân tích mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số trường đại học trọng điểm, trong đó nghiên cứu sâu về mô hình ở đại học Quốc gia Hà Nội, luận án đã: Mô tả những nét đặc trưng của các mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số trường đại học ở nước ta; phân tích làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu của các mô hình, những khả năng áp dụng mô hình này trong thực tiễn đào tạo chất lượng cao ở các trường đại học.

Đề xuất và kiến nghị những biện pháp hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học ở nước ta trên cơ sở đảm bảo một số nguyên tắc: thực tiễn, chất lượng, hiệu quả và kế thừa. Giải pháp và kiến nghị tập trung vào bốn nhóm vấn đề: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và cung cấp tài chính [128]. Phạm Văn Thuần (2009), luận án tiến sĩ Giáo dục học, “Quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội” đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn thế giới về quản lý đội ngũ giảng viên trong Đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội phù hợp với tiến trình cải cách giáo dục theo mục tiêu đổi mới. Xây dựng mô hình quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội.

Đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam thời gian qua, đối chiếu với mô hình quản lý theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội và rút ra bài học cho công tác quản lý đội ngũ giảng viên. Đề xuất các giải pháp: xây dựng môi trường tự chủ và trách nhiệm xã hội trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực; Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên theo quan điểm tự chủ và 12 trách nhiệm xã hội; Hoàn thiện quy trình đánh giá giảng viên; Đổi mới quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; Xây dựng và hoàn thiện chính sách đãi ngộ đội ngũ giảng viên; Tạo lập hệ thống thông tin quản lý đội ngũ giảng viên trong Đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội [129]. Nguyễn Văn Đệ (2010), trong đề tài luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục về “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học vùng Đồng bằng sông Cửu long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học”, cũng đã đề cập đến các hạn chế của đội ngũ giảng viên và phát triển của đội ngũ giảng viên các trường đại học ở khu vực này như sau: Chất lượng đội ngũ giảng viên chưa tương xứng với nhiệm vụ mà họ đảm nhận; Sử dụng giảng viên quá tải về mặt thời gian; Hiệu năng nghiên cứu khoa học thấp; Phát triển đội ngũ giảng viên chưa theo kịp quá trình đổi mới giáo dục đại học. Chính những hạn chế nêu trên đòi hỏi công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học là nhiệm vụ trọng tâm và phải được quan tâm hàng đầu [73].

Nguyễn Thiện Minh (2010), bài báo đăng trên Báo Giáo dục thời đại có tiêu đề “Chủ thể đổi mới là nhà giáo” đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay. Nội dung có đề cập đến tổ chức nghiên cứu, thảo luận xung quanh chủ đề “Vì sao phải nâng cao chất lượng đào tạo, làm gì để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả nghiên cứu khoa học của nhà giáo” trên báo chí, các ý kiến đều thống nhất ở sự cần thiết phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó đổi mới quản lý giáo dục Đại học là khâu đột phá, xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ là nhiệm vụ trung tâm. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về các giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá [121]. Lê Thị Phương Nam (2012), với đề tài khoa học cấp cơ sở: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học giai đoạn 2010 - 2015” đã giới thiệu những vấn đề chung về chất lượng đội ngũ giảng viên đại học và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ