Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về công nghiệp CNTT tại Việt Nam - Tô Hồng Nam

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

226
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước công nghiệp CNTT tại Việt Nam

Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin (CNCNTT) là hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế, chính sách phát triển ngành CNCNTT. Tại Việt Nam, CNCNTT bao gồm bốn lĩnh vực chính: sản xuất phần cứng, phần mềm, tích hợp hệ thống và dịch vụ nội dung số. Bộ Thông tin và Truyền thông đóng vai trò chủ trì trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Nghị định số 18/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ đã xác định rõ trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển CNCNTT. Quá trình quản lý nhà nước đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành và địa phương nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về CNCNTT tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển bền vững của ngành.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của CNCNTT

CNCNTT là ngành kinh tế kỹ thuật bao gồm hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin. Ngành có đặc điểm phát triển nhanh, chu kỳ công nghệ ngắn, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. CNCNTT bao gồm nhiều lĩnh vực: sản xuất phần cứng, phần mềm, dịch vụ tích hợp hệ thống, nội dung số và gia công xuất khẩu. Đây là ngành có hàm lượng tri thức cao, ít gây ô nhiễm môi trường và được Chính phủ ưu tiên phát triển.

1.2. Cơ sở pháp lý cho quản lý nhà nước về CNCNTT

Hệ thống pháp luật về CNCNTT tại Việt Nam được xây dựng dựa trên nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng. Luật Công nghệ thông tin năm 2006 là nền tảng pháp lý chính. Các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật quy định chi tiết về ưu đãi đầu tư, phát triển nhân lực và bảo đảm an toàn thông tin. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 cũng điều chỉnh quy trình xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định liên quan đến CNCNTT.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về CNCNTT

Thực trạng quản lý nhà nước về CNCNTT tại Việt Nam cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Quy mô ngành CNCNTT liên tục tăng trưởng qua các năm, đóng góp ngày càng lớn vào GDP quốc gia. Tuy nhiên, năng lực sản xuất sản phẩm CNTT nội địa còn hạn chế, phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Hệ thống pháp luật tuy đã được xây dựng nhưng chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghệ. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước còn chồng chéo, thiếu đồng bộ. Nguồn nhân lực CNCNTT tuy dồi dào về số lượng nhưng thiếu hụt nghiêm trọng về chất lượng, đặc biệt nhân lực trình độ cao. Chính sách ưu đãi đầu tư vào CNCNTT chưa đủ hấp dẫn để thu hút doanh nghiệp lớn tham gia sản xuất. Thị trường sản phẩm CNTT trong nước chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.

2.1. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước về CNCNTT đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Doanh thu ngành CNCNTT tăng trưởng ổn định, nhiều sản phẩm phần mềm được xuất khẩu sang thị trường quốc tế. Hệ thống pháp luật dần hoàn thiện, tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Các khu công nghệ cao được thành lập, thu hút nhiều dự án đầu tư lớn. Đào tạo nhân lực CNTT được mở rộng tại nhiều cơ sở giáo dục trên cả nước.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Nhiều hạn chế trong quản lý nhà nước về CNCNTT vẫn tồn tại. Văn bản pháp luật chưa bao quát hết các vấn đề mới phát sinh như điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo. Nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu và phát triển còn thấp. Doanh nghiệp CNCNTT chủ yếu có quy mô nhỏ và vừa, thiếu vốn và công nghệ. Cơ chế phối hợp liên ngành còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệu quả quản lý chưa cao.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước CNCNTT

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về CNCNTT đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Trước tiên, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ cho phát triển ngành. Các văn bản quy phạm pháp luật phải được rà soát, cập nhật thường xuyên phù hợp với tiến bộ công nghệ. Thứ hai, tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính và nhân lực cho nghiên cứu phát triển sản phẩm CNTT. Thứ ba, đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường phân cấp và phối hợp liên ngành. Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực CNCNTT chất lượng cao thông qua đào tạo và thu hút chuyên gia. Thứ năm, thúc đẩy hợp tác quốc tế, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Các giải pháp cần được triển khai đồng thời, có lộ trình cụ thể và đánh giá hiệu quả định kỳ.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách

Hoàn thiện hệ thống pháp luật là giải pháp then chốt. Cần xây dựng luật chuyên ngành về sản xuất sản phẩm CNTT, ban hành chính sách ưu đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp CNCNTT. Các quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ cần được tăng cường. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm CNTT phải được xây dựng đầy đủ.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế

Phát triển nhân lực CNCNTT chất lượng cao là nhiệm vụ chiến lược. Cần đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn, gắn kết doanh nghiệp. Thu hút chuyên gia CNCNTT người Việt ở nước ngoài tham gia phát triển ngành. Tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển như Ấn Độ, Hàn Quốc, Israel trong phát triển CNCNTT.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu CNCNTT

Nghiên cứu quản lý nhà nước về CNCNTT tại Việt Nam cho thấy ngành này có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Kết quả nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, từ hoàn thiện pháp luật đến phát triển nhân lực. Các giải pháp được xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, đảm bảo tính khả thi cao. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu giúp các cơ quan quản lý nhà nước hoạch định chính sách hiệu quả hơn. Doanh nghiệp CNCNTT cũng có thể tham khảo để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý nhà nước về ngành công nghiệp tri thức. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực cụ thể như quản lý an toàn thông tin, phát triển trí tuệ nhân tạo.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án

Luận án đóng góp nhiều giá trị khoa học quan trọng. Nghiên cứu hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước đối với CNCNTT. Phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về CNCNTT tại Việt Nam giai đoạn 2010-2019. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách phát triển CNCNTT.

4.2. Khuyến nghị cho thực tiễn quản lý

Nghiên cứu đưa ra nhiều khuyến nghị cụ thể cho thực tiễn quản lý. Các cơ quan nhà nước cần tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng công nghệ số trong quản lý. Doanh nghiệp CNCNTT cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Cần có cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp trong lĩnh vực CNCNTT.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TÔ HỒNG NAM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TÔ HỒNG NAM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. CHU XUÂN KHÁNH 2. LÃ HOÀNG TRUNG HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Tô Hồng Nam i LỜI CÁM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn khoa học: TS. Chu Xuân Khánh – Học viện Hành chính Quốc gia và TS. Lã Hoàng Trung – Bộ Thông tin và Truyền thông đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tác giả luận án xin gửi lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia; Khoa Hành chính học; Khoa sau đại học; toàn thể thầy cô giáo và các nhà khoa học Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Lãnh đạo Bộ và lãnh đạo, chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, đặc biệt là lãnh đạo và chuyên viên Vụ Công nghệ thông tin; của các chuyên gia công tác tại Bộ Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Giang, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Tổng công ty Công nghệ thông tin VNPT cũng như cảm ơn sự khích lệ, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận án không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong nhận được những ý kiến góp ý của quý thầy cô giáo, nhà khoa học, các chuyên gia để luận án được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Tô Hồng Nam ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ KHCN Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ VHTTDL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch CMMi (Capability Maturity Model Mô hình trưởng thành năng lực tích hợp Integration) CEO (Chief Executive Officer) Giám đốc điều hành CNC Công nghệ cao CNTT Công nghệ thông tin CNCNTT Công nghiệp công nghệ thông tin CNPC Công nghiệp phần cứng CNPM Công nghiệp phần mềm CPĐT Chính phủ điện tử CQNN Cơ quan nhà nước DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNNN Doanh nghiệp nhà nước IC Mạch điện tử tích hợp IoT (Internet of things) Vạn vật kết nối Internet KT-XH Kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước PC Phần cứng PM Phần mềm PC-ĐT Phần cứng – Điện tử QLNN Quản lý nhà nước QLCM Quản lý công mới R&D Nghiên cứu và phát triển SHTT Sở hữu trí tuệ SME (Small and medium Doanh nghiệp vừa và nhỏ enterprises) iii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN . Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến công nghiệp công nghệ thông tin .Các công trình nghiên cứu trong nước .Các công trình nghiên cứu trên thế giới .Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin .Các công trình nghiên cứu trong nước .Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Nhận xét, đánh giá. Những mặt thành công . Những mặt chưa rõ, chưa đề cập đến cần tiếp tục nghiên cứu .Những vấn đề khoa học cần tiếp tục nghiên cứu . 32 Tiểu kết chương 1. 33 Chƣơng 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN . Những vấn đề lý luận về công nghiệp công nghệ thông tin . Khái niệm công nghiệp công nghệ thông tin . Vai trò của công nghiệp công nghệ thông tin . Đặc điểm của công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam . Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin và các yếu tố ảnh hưởng . Khái niệm quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Vai trò của quản lý nhà nước với công nghiệp công nghệ thông tin . Đặc điểm của quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Xu hướng phát triển của hoạt động quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Xu hướng phát triển hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin . Xu hướng hoạt động quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin.Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với công nghiệp công nghệ thông tin và bài học rút ra cho Việt Nam . Kinh nghiệm Hàn Quốc . Kinh nghiệm Trung Quốc . Kinh nghiệm Ấn Độ . Kinh nghiệm Ailen . Bài học rút ra cho Việt Nam . 59 Tiểu kết chương 2. 61 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI VIỆT NAM .Thực trạng hoạt động sản xuất công nghiệp công nghệ thông tin . Thực trạng doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin .Thực trạng sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin . Thực trạng thị trường sản phẩm công nghệ thông tin .Thực trạng nhân lực công nghệ thông tin .Thực trạng quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Thực trạng chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Thực trạng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghiệp công nghệ thông tin . Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về công nghiệp công nghệ thông tin. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với công nghiệp CNTT. 116 Tiểu kết chương 3. 119 Chƣơng 4120PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN . Quan điểm, phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin . Các giải pháp chung . Một số giải pháp cụ thể tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam. Một số kiến nghị, đề xuất . Một số kiến nghị . Một số đề xuất. 140 Tiểu kết chương 4. 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Số lượng các doanh nghiệp đăng kí hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin . Xuất nhập khẩu công nghiệp CNTT . Đào tạo nhân lực CNTT khối đại học, cao đẳng . Đào tạo nhân lực CNTT khối trường nghề. Số lao động công nghiệp CNTT . Thu nhập bình quân lao động CNTT . Các khu CNTT tập trung . Nhân lực CNTT ở các Bộ, ngành . Nhân lực CNTT trong CQNN ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương . 111 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Hình 1. “Mô hình bầu dục” mô tả các yếu tố tạo nên sự thành công trong xuất khẩu phần mềm của quốc gia . Đường cong Parabol lồi (Kuznet curve) về mối quan hệ giữa thu nhập quốc gia và mức độ tập trung công nghiệp . Đường cong của Stan Shih . Chính sách trong mô hình kim cương về năng lực cạnh tranh của ngành CNCNTT . Doanh thu công nghiệp CNTT . Cơ cấu nhập khẩu phần cứng, điện tử . Cơ cấu xuất khẩu phần cứng, điện tử . Doanh thu xuất nhập khẩu phần cứng, điện tử . Doanh thu công nghiệp phần mềm . Tăng trưởng nhân lực CNTT trong ngành CNCNTT . Tổ chức bộ máy QLNN về CNCNTT hiện nay . Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan nhà nước (bộ, cơ quan ngang bộ và tỉnh thành phố) . 109 viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thứ nhất, đặc thù của ngành công nghiệp CNTT (CNCNTT) là ngành kinh tế tri thức, chủ yếu khai thác trí tuệ con người, ít khai thác tài nguyên thiên nhiên cũng như tiêu hao năng lượng của đất nước. Đây cũng là ngành kinh tế có giá trị gia tăng rất cao, trong đó lĩnh vực phần mềm, nội dung số và dịch vụ CNTT có thể đạt giá trị gia tăng từ 70-90% doanh thu. Với xu thế giao dịch qua mạng Internet, sản phẩm, dịch vụ CNTT của Việt Nam có thể gia nhập thị trường toàn cầu rất nhanh chóng, quy mô thị trường của ngành do đó rất lớn, mang tính toàn cầu. Bên cạnh đó, so với các ngành kinh tế khác thì ngành CNCNTT còn là một trong số các ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới do có nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, chịu khó, nhanh nhẹn và có trình độ chuyên môn tốt. Mặt khác, bối cảnh quốc tế đang xuất hiện các cơ hội cho ngành CNCNTT Việt Nam. Các đối tác Nhật Bản đã coi Việt Nam là lựa chọn hàng đầu sau Trung Quốc để cung cấp các dịch vụ ITO, thực tế nhiều hợp đồng đang được chuyển dần sang Việt Nam. Bên cạnh đó, để tiết kiệm chi phí, các tập đoàn đa quốc gia đang đẩy mạnh việc thuê ngoài các dịch vụ CNTT (ITO) và thuê ngoài quy trình nghiệp vụ kinh doanh (BPO) sang các nước đang phát triển có tiềm năng. Sự phân chia lao động theo các chuỗi giá trị toàn cầu trong lĩnh vực CNTT cũng đang diễn ra mạnh mẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ